Font size
WorksheetsYL_Sinh học 12
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Người ta có thẻ dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hoàng giữa các loài sinh vật. Đây là bằng chứng:
giải phẩu so sánh
địa lí sinh vật học
phôi sinh học
sinh học phân tử
Ví dụ nào sau đây được xem là những cơ quan tương tự
tua cuốn của bầu bí và gai xương rồng
chi trước của mèo và cánh dơi
cánh chim và cánh côn trùng
lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein. Đây là bằng chứng chứng tỏ
các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hóa hội tụ
các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hóa từ một tổ tiên chung
protein của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
mang cá và mang tôm
cánh chim và cánh côn trùng
cánh dơi và tay người
gai xương rồng và gai hoa hồng
Cho những ví dụ sau:
(1) cánh dơi và cánh côn trùng
(2) vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) mang cá và mang tôm
(4) chi trước của thú và tay người
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:
(1) và (4)
(3) và (2)
(2) và (4)
(1) và (3)
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
cánh ong
cánh bướm
vây cá chép
cánh dơi
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều cùng có 20 loại axit amin cấu tạo nên protein là bằng chứng:
phôi sinh học
địa lí sinh vật học
sinh học phân tử
giải phẩu so sánh
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là
nguyên nhân làm xuất hiện nhiều đặc điểm có hại trên cơ thể sinh vật
nguyên nhân làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp trong quần thể
nhân tố làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình
tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
thường biến
biến dị tổ hợp
đột biến
biến dị cá thể
Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc tự nhiên là
hình thành loài mới
hình thành đặc điểm thích nghi
nhu cầu thị hiếu của con người
cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật
Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
loài sinh học
quân thể sinh vật
cá thể sinh vật
tế bào
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời
loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
Theo Đacuyn, cơ chế chính của sự tiến hóa là
sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên không đồng nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục của loài
sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
sự tích lũy các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là
đột biến gen
biến dị cá thể
đột biến nhiễm sắc thể
thường biến
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là:
Moocgan
Menden
Dacuyn
Lamac
Theo Đacuyn, nguyên nhân của tiến hóa là do
sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính biến dị và di truyền
tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hưởng đến sinh vật
Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích
nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật
nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng
nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hưởng đến sinh vật
Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc nhân tạo là
cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật
hình thành loài mới
nhu cầu thị hiếu của con người
hình thành đặc điểm thích nghi
Nhân tố qui định chiều hướng và tốc độ biến đổi các giống vật nuôi cây trồng là
chọn lọc tự nhiên
chọn lọc nhân tạo
di nhập gen
môi trường
Cho các nhân tố sau:
(1) chọn lọc tự nhiên
(2) giao phối ngẫu nhiên
(3) giao phối không ngẫu nhiên
(4) các yếu tố ngẫu nhiên
(5) đột biến
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (4), (5), (6)
(2), (4), (5), (6)
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) đột biến
(2) giao phối không ngẫu nhiên
(3) di - nhập gen
(4) các yếu tố ngẫu nhiên
(5) chọn lọc tự nhiên
4
1
2
3
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
giao phối ngẫu nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
đột biến
Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?
đột biến gen
biến dị các định
biến dị tổ hợp
thường biến
Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc NST
đột biến số lượng NST
biến dị tổ hợp
đột biến gen
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
các cơ chế cách li
quá trình đột biến
chọn lọc tự nhiên
quá trình giao phối
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa?
các yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
di - nhập gen
đột biến
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội
chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
làm xuất hiện những alen mới trong quần thể
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác đinh
Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa của sinh vật?
yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể
yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật
yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể
giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
quy định chiều hướng tiến hóa
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
không làm thay đổi tần số alen của quần thể
luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể
có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
tần số phát sinh đột biến
số lượng cá thể trong quần thể
tỉ lệ đực, cái trong quần thể
môi trường sống và tổ hợp gen
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài này thường không thụ phấn cho hoa của loài khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
(3) (4)
(2) (3)
(1) (4)
(1) (2)
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai
ngăn cản con lai hình thành giao tử
Trong quá trình tiến hóa, cách li địa lí có vai trò
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau
làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
cách lí địa lí
cách li sinh thái
cách lí tập tính
lai xa và đa bội hóa
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
hoàn toàn khác nhau về hình thái
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
Đáp án đúng là:
(1), (3)
(2), (3)
(1), (4)
(2), (4)
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm
Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có diều kiện giao phối với nhau
Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau
Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu chủ yếu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự
xuất hiện các dạng trung gian
cách li địa lí
cách li sinh sản với quần thể gốc
sai khác nhỏ về hình thái
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai
Ở loài giao phối, dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự xuất hiện loài mới?
cách li sinh thái
cách li sinh sản
cách li địa lí
cách li tập tính
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li:
thời gian (mùa vụ)
sinh thái
tập tính
cơ học
Đối với quá trình tiến hóa, các cơ chế cách li có vai trò
hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường
tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao
tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở:
Thực vật sinh sản vô tính
Động vật có vú
Thực vật có hoa
Côn trùng
Loài lúa mì (Triticum aestivum) có bộ nhiễm sắc thể 6n=42 được hình thành bằng cơ chế
cách li địa lí
cách li tập tính
lai xa kèm đa bội hóa
cách li sinh thái
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
cách li sinh thái
cách li tập tính
lai xa và đa bội hóa
cách li địa lí
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
Hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa
Trên cơ sở kế thừa quan điểm của Đacuyn về nguồn gốc các loài, thuyết tiến hóa hiện đại cho rằng toàn bộ các loài sinh vật đa dạng, phong phú ngày nay
được tự nhiên sáng tạo ra cùng một lúc
là kết quả của quá trình cố gắng vươn lên tự hoàn thiện của mỗi loài
không có mối quan hệ về nguồn gốc
đều có chung một nguồn gốc
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng một khu vực địa lí
Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật
Cùng một khu vực địa lí, loài mới có thể được hình thành bằng con đường cách li:
tập tính, sinh thái, lai xa và đa bội hóa
sinh thái
tập tính
lai xa và đa bội hóa
Trong một hồ ở Châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiêu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
cách li cơ học
cách li tập tính
cách li địa lí
cách li sinh thái
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại ?
Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật
Hình thành loài mới là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật diễn ra trong thời gian ngắn
Hình thành loài mới bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở thực vật và động vật
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở
động vật mà không gặp ở thực vật
thực vật và những động vật ít di động xa
thực vật mà không gặp ở động vật
vi sinh vật
Sự sống trên trái đất đã phát sinh và phát triển qua các giai đoạn theo trình tự:
Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học
Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa sinh học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa hóa học
Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
kỉ Kreta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hóa thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại
nguyên sinh
thái cổ
trung sinh
tân sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở
kỉ Đệ tam
kỉ Phấn trắng
kỉ Silua
kỉ Tam điệp
Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ
Silua
Cacbon (than đá)
Cambri
Pecmi
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:
kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh
kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh
kỉ Kreta (Phấn trắng) của đại Trung sinh
Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở kỉ
Pecmi
Kreta
Odovic
Cacbon
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, các nhà địa chất học đã chia lịch sử hình thành và phát triển sự sống trên Trái Đất thành các đại theo trình tự
Thái cổ, Tân sinh, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh
Trung sinh, Nguyên sinh, Tân sinh, Thái cổ, Cổ sinh
Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh
Cổ sinh, Thái cổ, Trung sinh, Nguyên sinh, Tân sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lương cư ngự trị. Phát sinh bò sát
Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim
Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim
khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Hóa thạch
Phát biểu nào sau đây về môi trường sống của sinh vật là đầy đủ nhất?
Môi trường sống bao gồm các nhân tố vô sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật
Môi trường sống bao gồm các nhân tố hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật
Môi trường sống của các loài giun kí sinh là
môi trường sinh vật
môi trường đất
môi trường nước
môi trường trên cạn
Nhiều loài cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20oC đến 30oC. Nhìn chung, khi nhiệt độ xuống dưới 0oC và cao hơn 40oC, cây ngừng quang hợp. Khoảng giá trị từ 20oC đến 30oC được gọi là:
khoảng thuận lợi
giới hạn dưới
khoảng chống chịu
giới hạn sinh thái về nhiệt độ
Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển lâu dài gọi là:
giới hạn sinh thái của loài
ổ sinh thái của loài
nơi ở của loài
giới hạn chịu đựng của loài
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
tập hợp cá trong Hồ Tây
tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao
tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu
số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường
mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong
số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể
Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên:
phân bố đồng đều
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo nhóm
phân bố theo chiều thẳng đứng
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
phân bố đồng đều
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo nhóm
phân bố theo chiều thẳng đứng
Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi
điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao
điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn)
Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là:
các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường
các cá thể tận dụng được nguồn sống của môi trường
giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
tăng sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là
các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi
mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng
mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng
mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong
kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây không phù hợp?
Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S
Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống
Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,... chim cu gáy thường xuất hiện nhiều
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC
Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002
Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông
Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
không theo chu kì
theo chu kì ngày đêm
theo chu kì nhiều năm
theo chu kì mùa
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
(1) Số lượng cây Tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
(4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt
4
2
3
1
Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là
quần xã sinh vật
nhóm sinh vật dị dưỡng
các quần thể sinh vật
nhóm sinh vật phân giải
Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng của quần xã sinh vật?
nhóm tuổi
mật độ cá thể
loài ưu thế
tỉ lệ giới tính
Trong một quần xã sinh vật, loài ưu thế là loài:
Có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
Có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã
Chỉ có một quần xã nào đó mà không có ở các quần xã khác, sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã
Đóng vai trò thay thế cho các nhóm loài khác khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là:
cá cóc
cây cọ
cây sim
bọ que
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
tôm nước lợ
cây tràm
cây mua
bọ lá
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?
Cỏ dại và lúa
Tầm gửi và cây thân gỗ
Giun đũa và lợn
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là mối quan hệ đối kháng?
Chim sáo và trâu rừng
Chim sâu và sâu ăn lá
Lợn và giun đũa trong ruột lợn
Lúa và cỏ dại
Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
Chim sáo và trâu rừng
Cây tầm gửi và thân gỗ
Trùng roi và mối
Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa
Trong cùng một môi trường sống, cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh. Đây là ví dụ về mối quan hệ:
cộng sinh
ức chế - cảm nhiễm
hợp tác
kí sinh
Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về
quan hệ hội sinh
quan hệ kí sinh
quan hệ cộng sinh
quan hệ cạnh tranh
Cho các ví dụ:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
(1) và (4)
(1) và (2)
(3) và (4)
(2) và (3)
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến
sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã
sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã
trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã
Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài cá chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn
hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực
tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài
Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quân xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?
các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng
sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật
các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng
sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái
Diễn thế nguyên sinh
thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái
xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,.. của con người
khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
(1) quần xã đỉnh cực
(2) quần xã cây gỗ lá rộng
(3) quần xã cây thân thảo
(4) quần cã cây bụi
(5) quần xã khỏi đầu, chủ yếu cây một năm
Trình tự đúng của các giai đoạn là
(5) → (3) → (2) → (4) → (1)
(5) → (3) → (4) → (2) → (1)
(5) → (2) → (3) → (4) → (1)
(1) → (2) → (3) → (4) → (5)
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
(1) và (2)
(1) và (4)
(3) và (4)
(2) và (3)
Cho các quần xã sinh vật sau:
(1) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng
(2) cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế
(3) cây gỗ nhỏ và cây bụi
(4) rừng lim nguyên sinh
(5) trảng cỏ
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là
(5) → (3) → (1) → (2) → (4)
(2) → (3) → (1) → (5) → (4)
(4) → (1) → (3) → (2) → (5)
(4) → (5) → (1) → (3) → (2)
Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) môi trường chưa có sinh vật
(2) giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)
(3) các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong
(4) giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là
(1), (4), (3), (2)
(1), (3), (4), (2)
(1, (2), (4), (3)
(1),(2),(3),(4)
Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?
diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật
diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã
diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định
diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã
Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?
Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người
Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường
