wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

YL_Sinh học 12

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Người ta có thẻ dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hoàng giữa các loài sinh vật. Đây là bằng chứng:

a)

giải phẩu so sánh

b)

địa lí sinh vật học

c)

phôi sinh học

d)

sinh học phân tử

2.

Ví dụ nào sau đây được xem là những cơ quan tương tự

a)

tua cuốn của bầu bí và gai xương rồng

b)

chi trước của mèo và cánh dơi

c)

cánh chim và cánh côn trùng

d)

lá đậu Hà Lan và gai xương rồng

3.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau

b)

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hóa hội tụ

c)

các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hóa từ một tổ tiên chung

d)

protein của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau

4.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

mang cá và mang tôm

b)

cánh chim và cánh côn trùng

c)

cánh dơi và tay người

d)

gai xương rồng và gai hoa hồng

5.

Cho những ví dụ sau:

(1) cánh dơi và cánh côn trùng

(2) vây ngực của cá voi và cánh dơi

(3) mang cá và mang tôm

(4) chi trước của thú và tay người

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:

a)

(1) và (4)

b)

(3) và (2)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (3)

6.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

cánh ong

b)

cánh bướm

c)

vây cá chép

d)

cánh dơi

7.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit

b)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

c)

Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

d)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

8.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều cùng có 20 loại axit amin cấu tạo nên protein là bằng chứng:

a)

phôi sinh học

b)

địa lí sinh vật học

c)

sinh học phân tử

d)

giải phẩu so sánh

9.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là

a)

nguyên nhân làm xuất hiện nhiều đặc điểm có hại trên cơ thể sinh vật

b)

nguyên nhân làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp trong quần thể

c)

nhân tố làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

d)

tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

10.

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

a)

thường biến

b)

biến dị tổ hợp

c)

đột biến

d)

biến dị cá thể

11.

Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc tự nhiên là

a)

hình thành loài mới

b)

hình thành đặc điểm thích nghi

c)

nhu cầu thị hiếu của con người

d)

cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật

12.

Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

loài sinh học

b)

quân thể sinh vật

c)

cá thể sinh vật

d)

tế bào

13.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản

b)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

c)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

14.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

a)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

b)

ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời

c)

loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

d)

toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung

15.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của sự tiến hóa là

a)

sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

b)

sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên không đồng nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục của loài

c)

sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

d)

sự tích lũy các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

16.

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là

a)

đột biến gen

b)

biến dị cá thể

c)

đột biến nhiễm sắc thể

d)

thường biến

17.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là:

a)

Moocgan

b)

Menden

c)

Dacuyn

d)

Lamac

18.

Theo Đacuyn, nguyên nhân của tiến hóa là do

a)

sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính

b)

nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

c)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính biến dị và di truyền

d)

tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hưởng đến sinh vật

19.

Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật

b)

nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng

c)

nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

d)

tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hưởng đến sinh vật

20.

Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc nhân tạo là

a)

cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật

b)

hình thành loài mới

c)

nhu cầu thị hiếu của con người

d)

hình thành đặc điểm thích nghi

21.

Nhân tố qui định chiều hướng và tốc độ biến đổi các giống vật nuôi cây trồng là

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

chọn lọc nhân tạo

c)

di nhập gen

d)

môi trường

22.

Cho các nhân tố sau:

(1) chọn lọc tự nhiên

(2) giao phối ngẫu nhiên

(3) giao phối không ngẫu nhiên

(4) các yếu tố ngẫu nhiên

(5) đột biến

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (4), (5), (6)

d)

(2), (4), (5), (6)

23.

Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?

(1) đột biến

(2) giao phối không ngẫu nhiên

(3) di - nhập gen

(4) các yếu tố ngẫu nhiên

(5) chọn lọc tự nhiên

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

24.

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

a)

giao phối ngẫu nhiên

b)

các yếu tố ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

đột biến

25.

Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?

a)

đột biến gen

b)

biến dị các định

c)

biến dị tổ hợp

d)

thường biến

26.

Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là

a)

đột biến cấu trúc NST

b)

đột biến số lượng NST

c)

biến dị tổ hợp

d)

đột biến gen

27.

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

a)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp

b)

các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

c)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

d)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

28.

Nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

a)

các cơ chế cách li

b)

quá trình đột biến

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

quá trình giao phối

29.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa?

a)

các yếu tố ngẫu nhiên

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

di - nhập gen

d)

đột biến

30.

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể

b)

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen

d)

chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

31.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể

b)

chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội

c)

chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội

d)

chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể

32.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên

a)

làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

b)

làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

c)

chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể

d)

làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác đinh

33.

Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa của sinh vật?

a)

yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể

b)

yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật

c)

yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định

d)

yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi

35.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể

b)

giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa

c)

quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

d)

các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể

36.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

b)

làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

c)

làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

d)

quy định chiều hướng tiến hóa

37.

Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là

a)

làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

b)

không làm thay đổi tần số alen của quần thể

c)

luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể

d)

có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

38.

Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

a)

tần số phát sinh đột biến

b)

số lượng cá thể trong quần thể

c)

tỉ lệ đực, cái trong quần thể

d)

môi trường sống và tổ hợp gen

39.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

b)

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

c)

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

d)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

40.

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài này thường không thụ phấn cho hoa của loài khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

(3) (4)

b)

(2) (3)

c)

(1) (4)

d)

(1) (2)

41.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

b)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ

c)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai

d)

ngăn cản con lai hình thành giao tử

42.

Trong quá trình tiến hóa, cách li địa lí có vai trò

a)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài

b)

làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau

c)

làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể

d)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài

43.

Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường

a)

cách lí địa lí

b)

cách li sinh thái

c)

cách lí tập tính

d)

lai xa và đa bội hóa

44.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

a)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên

b)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên

c)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố

d)

hoàn toàn khác nhau về hình thái

45.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Đáp án đúng là:

a)

(1), (3)

b)

(2), (3)

c)

(1), (4)

d)

(2), (4)

46.

Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm

a)

Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có diều kiện giao phối với nhau

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

d)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau

47.

Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu chủ yếu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự

a)

xuất hiện các dạng trung gian

b)

cách li địa lí

c)

cách li sinh sản với quần thể gốc

d)

sai khác nhỏ về hình thái

48.

Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?

a)

Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau

b)

Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau

c)

Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau

d)

Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai

49.

Ở loài giao phối, dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự xuất hiện loài mới?

a)

cách li sinh thái

b)

cách li sinh sản

c)

cách li địa lí

d)

cách li tập tính

50.

Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li:

a)

thời gian (mùa vụ)

b)

sinh thái

c)

tập tính

d)

cơ học

51.

Đối với quá trình tiến hóa, các cơ chế cách li có vai trò

a)

hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường

b)

tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao

c)

tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể

d)

ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể bị chia cắt

52.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở:

a)

Thực vật sinh sản vô tính

b)

Động vật có vú

c)

Thực vật có hoa

d)

Côn trùng

53.

Loài lúa mì (Triticum aestivum) có bộ nhiễm sắc thể 6n=42 được hình thành bằng cơ chế

a)

cách li địa lí

b)

cách li tập tính

c)

lai xa kèm đa bội hóa

d)

cách li sinh thái

54.

Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế

a)

cách li sinh thái

b)

cách li tập tính

c)

lai xa và đa bội hóa

d)

cách li địa lí

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

b)

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

c)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

d)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

56.

Hình thành loài mới

a)

bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật

b)

khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn

c)

bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên

d)

ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa

57.

Trên cơ sở kế thừa quan điểm của Đacuyn về nguồn gốc các loài, thuyết tiến hóa hiện đại cho rằng toàn bộ các loài sinh vật đa dạng, phong phú ngày nay

a)

được tự nhiên sáng tạo ra cùng một lúc

b)

là kết quả của quá trình cố gắng vươn lên tự hoàn thiện của mỗi loài

c)

không có mối quan hệ về nguồn gốc

d)

đều có chung một nguồn gốc

58.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất

b)

Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng một khu vực địa lí

c)

Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật

59.

Cùng một khu vực địa lí, loài mới có thể được hình thành bằng con đường cách li:

a)

tập tính, sinh thái, lai xa và đa bội hóa

b)

sinh thái

c)

tập tính

d)

lai xa và đa bội hóa

60.

Trong một hồ ở Châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiêu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?

a)

cách li cơ học

b)

cách li tập tính

c)

cách li địa lí

d)

cách li sinh thái

61.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại ?

a)

Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc

b)

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật

c)

Hình thành loài mới là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật diễn ra trong thời gian ngắn

d)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở thực vật và động vật

62.

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở

a)

động vật mà không gặp ở thực vật

b)

thực vật và những động vật ít di động xa

c)

thực vật mà không gặp ở động vật

d)

vi sinh vật

63.

Sự sống trên trái đất đã phát sinh và phát triển qua các giai đoạn theo trình tự:

a)

Tiến hóa hóa học \rightarrow Tiến hóa tiền sinh học \rightarrow Tiến hóa sinh học

b)

Tiến hóa sinh học \rightarrow Tiến hóa hóa học \rightarrow Tiến hóa tiền sinh học

c)

Tiến hóa sinh học \rightarrow Tiến hóa tiền sinh học \rightarrow Tiến hóa hóa học

d)

Tiến hóa tiền sinh học \rightarrow Tiến hóa sinh học \rightarrow Tiến hóa hóa học

64.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở

a)

kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh

b)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

c)

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

d)

kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh

65.

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

a)

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

b)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

c)

kỉ Kreta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

d)

kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh

66.

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hóa thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại

a)

nguyên sinh

b)

thái cổ

c)

trung sinh

d)

tân sinh

67.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở

a)

kỉ Đệ tam

b)

kỉ Phấn trắng

c)

kỉ Silua

d)

kỉ Tam điệp

68.

Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ

a)

Silua

b)

Cacbon (than đá)

c)

Cambri

d)

Pecmi

69.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:

a)

kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh

b)

kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh

c)

kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh

d)

kỉ Kreta (Phấn trắng) của đại Trung sinh

70.

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở kỉ

a)

Pecmi

b)

Kreta

c)

Odovic

d)

Cacbon

71.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, các nhà địa chất học đã chia lịch sử hình thành và phát triển sự sống trên Trái Đất thành các đại theo trình tự

a)

Thái cổ, Tân sinh, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh

b)

Trung sinh, Nguyên sinh, Tân sinh, Thái cổ, Cổ sinh

c)

Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh

d)

Cổ sinh, Thái cổ, Trung sinh, Nguyên sinh, Tân sinh

72.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là

a)

Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lương cư ngự trị. Phát sinh bò sát

b)

Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim

c)

Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng

d)

Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim

73.

khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan tương tự

c)

Cơ quan thoái hóa

d)

Hóa thạch

74.

Phát biểu nào sau đây về môi trường sống của sinh vật là đầy đủ nhất?

a)

Môi trường sống bao gồm các nhân tố vô sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật

b)

Môi trường sống bao gồm các nhân tố hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật

c)

Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật

d)

Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật

75.

Môi trường sống của các loài giun kí sinh là

a)

môi trường sinh vật

b)

môi trường đất

c)

môi trường nước

d)

môi trường trên cạn

76.

Nhiều loài cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20oC đến 30oC. Nhìn chung, khi nhiệt độ xuống dưới 0oC và cao hơn 40oC, cây ngừng quang hợp. Khoảng giá trị từ 20oC đến 30oC được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi

b)

giới hạn dưới

c)

khoảng chống chịu

d)

giới hạn sinh thái về nhiệt độ

77.

Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển lâu dài gọi là:

a)

giới hạn sinh thái của loài

b)

ổ sinh thái của loài

c)

nơi ở của loài

d)

giới hạn chịu đựng của loài

78.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

tập hợp cá trong Hồ Tây

b)

tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao

c)

tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

d)

tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa

79.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

a)

số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu

b)

số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường

c)

mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

d)

số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa

80.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

b)

khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

c)

cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

d)

cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

81.

Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?

a)

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn

b)

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ

d)

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

82.

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và

a)

tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

b)

kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể

c)

diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng

d)

các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể

83.

Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên:

a)

phân bố đồng đều

b)

phân bố ngẫu nhiên

c)

phân bố theo nhóm

d)

phân bố theo chiều thẳng đứng

84.

Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

phân bố đồng đều

b)

phân bố ngẫu nhiên

c)

phân bố theo nhóm

d)

phân bố theo chiều thẳng đứng

85.

Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi

a)

điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

b)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

c)

điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao

d)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn)

86.

Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là:

a)

các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

c)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

87.

Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường

b)

các cá thể tận dụng được nguồn sống của môi trường

c)

giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

d)

tăng sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

88.

Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là

a)

các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

c)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

89.

Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

a)

mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

b)

mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng

c)

mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng

d)

mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

90.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong

b)

kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

c)

kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể

d)

kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

91.

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây không phù hợp?

a)

Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

b)

Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

c)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

d)

Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

92.

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài

b)

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S

c)

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống

d)

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống

93.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

a)

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,... chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

b)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

c)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC

d)

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

94.

Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

a)

Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông

b)

Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002

c)

Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông

d)

Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô

95.

Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể

a)

không theo chu kì

b)

theo chu kì ngày đêm

c)

theo chu kì nhiều năm

d)

theo chu kì mùa

96.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

(1) Số lượng cây Tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng

(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm

(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học

(4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

97.

Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là

a)

quần xã sinh vật

b)

nhóm sinh vật dị dưỡng

c)

các quần thể sinh vật

d)

nhóm sinh vật phân giải

98.

Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng của quần xã sinh vật?

a)

nhóm tuổi

b)

mật độ cá thể

c)

loài ưu thế

d)

tỉ lệ giới tính

99.

Trong một quần xã sinh vật, loài ưu thế là loài:

a)

Có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

b)

Có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã

c)

Chỉ có một quần xã nào đó mà không có ở các quần xã khác, sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã

d)

Đóng vai trò thay thế cho các nhóm loài khác khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó

100.

Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là:

a)

cá cóc

b)

cây cọ

c)

cây sim

d)

bọ que

101.

Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:

a)

tôm nước lợ

b)

cây tràm

c)

cây mua

d)

bọ lá

102.

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

b)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

c)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

d)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

103.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

a)

Cỏ dại và lúa

b)

Tầm gửi và cây thân gỗ

c)

Giun đũa và lợn

d)

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

104.

Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là mối quan hệ đối kháng?

a)

Chim sáo và trâu rừng

b)

Chim sâu và sâu ăn lá

c)

Lợn và giun đũa trong ruột lợn

d)

Lúa và cỏ dại

105.

Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?

a)

Chim sáo và trâu rừng

b)

Cây tầm gửi và thân gỗ

c)

Trùng roi và mối

d)

Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa

106.

Trong cùng một môi trường sống, cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh. Đây là ví dụ về mối quan hệ:

a)

cộng sinh

b)

ức chế - cảm nhiễm

c)

hợp tác

d)

kí sinh

107.

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về

a)

quan hệ hội sinh

b)

quan hệ kí sinh

c)

quan hệ cộng sinh

d)

quan hệ cạnh tranh

108.

Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

a)

(1) và (4)

b)

(1) và (2)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (3)

109.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

a)

sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

b)

sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

c)

trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã

d)

làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã

110.

Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài cá chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là

a)

tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn

b)

hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực

c)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực

d)

tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài

111.

Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quân xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?

a)

các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng

b)

sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật

c)

các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng

d)

sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái

112.

Diễn thế nguyên sinh

a)

thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái

b)

xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,.. của con người

c)

khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định

d)

khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

113.

Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:

(1) quần xã đỉnh cực

(2) quần xã cây gỗ lá rộng

(3) quần xã cây thân thảo

(4) quần cã cây bụi

(5) quần xã khỏi đầu, chủ yếu cây một năm

Trình tự đúng của các giai đoạn là

a)

(5) \rightarrow (3) \rightarrow (2) \rightarrow (4) \rightarrow (1)

b)

(5) \rightarrow (3) \rightarrow (4) \rightarrow (2) \rightarrow (1)

c)

(5) \rightarrow (2) \rightarrow (3) \rightarrow (4) \rightarrow (1)

d)

(1) \rightarrow (2) \rightarrow (3) \rightarrow (4) \rightarrow (5)

114.

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:

a)

(1) và (2)

b)

(1) và (4)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (3)

115.

Cho các quần xã sinh vật sau:

(1) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng

(2) cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế

(3) cây gỗ nhỏ và cây bụi

(4) rừng lim nguyên sinh

(5) trảng cỏ

Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là

a)

(5) \rightarrow (3) \rightarrow (1) \rightarrow (2) \rightarrow (4)

b)

(2) \rightarrow (3) \rightarrow (1) \rightarrow (5) \rightarrow (4)

c)

(4) \rightarrow (1) \rightarrow (3) \rightarrow (2) \rightarrow (5)

d)

(4) \rightarrow (5) \rightarrow (1) \rightarrow (3) \rightarrow (2)

116.

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) môi trường chưa có sinh vật

(2) giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)

(3) các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong

(4) giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là

a)

(1), (4), (3), (2)

b)

(1), (3), (4), (2)

c)

(1, (2), (4), (3)

d)

(1),(2),(3),(4)

117.

Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật

b)

diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã

c)

diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định

d)

diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã

118.

Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?

a)

Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người

b)

Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

c)

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

d)

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường