wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pleh

Total questions: 21

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1054, nhà Lý đã đổi tên nước ta là gì?

a)

A. Đại Việt.

b)

B. Đại Cồ Việt

c)

C. Đại Ngu.

d)

D. Đại Nam.

2.

Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư về Đại La, vì

a)

A. nơi đây có sông Tô Lịch thông ra sông Hồng, nhiều phong cảnh đẹp.

b)

D. Đại La gần với quê hương của ông (Từ Sơn – Bắc Ninh).

c)

C. nơi đây hội tụ những điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm của đất nước.

d)

D. muốn đoạn tuyệt hoàn toàn với nhà Tiền Lê.

3.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện rời đô của Lý Công Uẩn?

a)

A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia..

b)

B. Khẳng định vị thế của Thăng Long – Hà Nội trong lịch sử dân tộc

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.

d)

D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc

4.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về để

a)

A. chuẩn bị lực lượng tiến công sang đất Tống lần thứ hai.

b)

B. kêu gọi Chăm-pa cùng phối hợp đánh quân Tống.

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.

d)

D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc

5.

Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này

a)

A. nằm ven biển, có thể chặn giặc từ biển tấn công vào.

b)

B. là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và nước Tống.

c)

C. chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.

d)

D. gần sát biên giới Trung Quốc.

6.

Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?

A. Chủ động đề nghị giảng hòa.

B. Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.

C. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

D. Tổ chức hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.

a)

A. Chủ động đề nghị giảng hòa.

b)

B. Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.

c)

C. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

d)

D. Tổ chức hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.

7.

Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) giành thắng lợi không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

A. Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.

b)

B. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng.

c)

C. Nhà Tống đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, tiềm lực suy giảm.

d)

D. Sự đoàn kết giữa Đại Việt và Chăm-pa trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung.

8.

Vì sao Lý Thường Kiệt chủ động đề nghị giảng hòa?

a)

A. Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

B. Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc ta.

d)

D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

9.

Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh thành lập của nhà Trần?

a)

A. Đất nước thái bình, thịnh trị, đời sống nhân

dân ổn định, phát triển.

b)

B. Họ Trần từng bước thâu tóm quyền hành trong triều đình.

c)

C. Dân chúng cực khổ, tình trạng mất mùa, đói kém liên tiếp xảy ra.

d)

D. Nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối.

10.

Tổ chức bộ máy nhà nước của nhà Lý và nhà Trần có điểm gì giống nhau?

a)

A. Thiết lập chế độ Thái Thượng hoàng.

b)

B. Tổ chức theo mô hình quân chủ lập hiến.

c)

C. Thực hiện chế độ hôn nhân nội tộc.

d)

D. Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế.

11.

Tác giả của câu nói “Nếu bệ hạ muốn đầu hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là

a)

A. Trần Bình Trọng.

b)

B. Trần Quang Khải

c)

C. Trần Hưng Đạo.

d)

D. Trần Nhật Duật.

12.

Khi quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long (năm 1258), vua Trần đã chỉ đạo nhân dân thực hiện chủ trương

a)

A. kiên quyết chống trả để bảo vệ Thăng Long.

b)

B. “vườn không nhà trống”.

c)

C. tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc.

d)

D. đầu hàng quân giặc để tránh tổn thất.

13.

Trước nguy cơ nhà Nguyên lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, Trần Quốc Tuấn đã soạn “Hịch Tướng sĩ” để

a)

A. kêu gọi quân sĩ và nhân dân hạ vũ khí, đầu hàng giặc.

b)

B. khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt.

c)

C. huy động quân sĩ xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

d)

D. vận động nhân dân thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.

14.

Việc nhà Trần tổ chức Hội nghị Diên Hồng năm 1284 không thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

a)

A. Nhà Trần biết đoàn kết với nhân dân để đánh giặc.

b)

B. Nhà Trần sợ giặc Nguyên xâm lược nên mới nhờ đến nhân dân.

c)

C. Cuộc kháng chiến của nhà Trần là cuộc chiến tranh nhân dân.

d)

D. Sự nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân.

15.

Điểm giống nhau về nghệ thuật quân sự trong ba lần chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần là đều dùng chiến thuật

a)

A. “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

B. “tiên phát chế nhân”.

c)

C. “vây thành diệt viện”.

d)

D. “vườn không nhà trống”.

16.

Bài học kinh nghiệm vận dụng từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là gì?

a)

A. Chuẩn bị thật nhiều vũ khí để đánh giặc.

b)

B. Bồi dưỡng sức dân, dựa vào dân để đánh giặc.

c)

C. Ngoại giao thật khôn khéo để tranh chiến tranh.

d)

D. Khi giặc đến thì phải rút lui ngay.

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là cải cách của Hồ Qúy Ly trong lĩnh vực chính trị, quân sự?

a)

A. Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

b)

B. Tăng cường xây dựng lực lượng quân đội chính quy, xây dựng nhiều thành lũy.

c)

C. Tiến hành các biện pháp để củng cố chế độ quân chủ tập quyền.

d)

D. Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

18.

Cải cách của Hồ Qúy Ly có tác động gì đến xã hội nước ta lúc bấy giờ.

a)

A. Củng cố quyền lực của chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.

b)

B. Chỉ tập trung chuẩn bị cho chiến tranh, dẫn đến đời sống nhân dân đói khổ, bần cùng.

c)

C. Khiến cho xã hội rối ren, nội chiến liên miên.

d)

D. Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống ấm no, giặc ngoại xâm không dám nhòm ngó.

19.

Trong giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 – 1423), nghĩa quân Lam Sơn trong tình trạng thế nào?

a)

A. Lực lượng nghĩa quân rất hùng mạnh.

b)

B. Lực lượng nghĩa quân còn yếu, gặp nhiều khó khăn.

c)

C. Nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi, buộc giặc phải rút quân.

d)

D. Nghĩa quân đánh đâu thắng đó, địa bàn hoạt động được mở rộng

20.

Vào mùa hè năm 1243, Lê Lợi đã đề nghị tạm hòa với quân Minh vì.

A. đang ở trên núi cao, xa xôi hẻo lánh, khó phát triển lực lượng.

B. quân khởi nghĩa bị thiếu lương thực trầm trọng.

C. quân khởi nghĩa đánh mãi không thắng nên cầu hòa.

D. muốn tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.

a)

A. đang ở trên núi cao, xa xôi hẻo lánh, khó phát triển lực lượng.

b)

B. quân khởi nghĩa bị thiếu lương thực trầm trọng.

c)

C. quân khởi nghĩa đánh mãi không thắng nên cầu hòa.

d)

D. muốn tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.

21.

Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn trong hai trận Tốt Động – Chúc Động và Chi Lăng – Xương Giang là gì?

A. Dùng thủy chiến, tấn công trên biển.

B. Vừa đánh, vừa đàm phán ngoại giao.

C. Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch.

D. Dựa vào địa hình để phục kích, tiêu hao sinh lực địch.

a)

A. Dùng thủy chiến, tấn công trên biển.

b)

B. Vừa đánh, vừa đàm phán ngoại giao.

c)

C. Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch

d)

D. Dựa vào địa hình để phục kích, tiêu hao sinh lực địch.