wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn cuối kỳ sử

Total questions: 79

Worksheet time: 4hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 với chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?

a)

Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng

d)

Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc

2.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

3.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là

a)

Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.

c)

Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.

d)

Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxon

4.

Sau khi kí hiệp định Pa-ri và rút quân về nước Mĩ vẫn có hành động gì để thể hiện âm mưu tiếp tục kéo dài chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn

c)

Tăng cường quân một số nước Đồng minh của Mĩ

d)

Tăng cường viện trợ vũ khí, phương tiện chiến tranh cho quân đội Sài Gòn

5.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?

a)

Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

c)

Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976).

d)

Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

6.

Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược là

a)

Chiến thắng Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

7.

Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?

a)

Tất cả mọi điều khoản được quy định tại hiệp định đã được hoàn tất.

b)

Pháp đã hoàn tất chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ– ne–vơ cho chính quyền Bửu Lộc.

c)

Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử hai miền

d)

Rất nhiều điều khoản ghi trong hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được hoàn tất

8.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa” chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ phải ngừng ngay cuộc ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.

9.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không?

a)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia

b)

Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc

d)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

10.

Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pa-ri?

a)

Rút nhỏ giọt quân Mĩ về nước.

b)

Để lại quân đồng minh ở lại chiến đấu ở miền Nam.

c)

Giữ lại cố vấn quân sự.

d)

Viện trợ cho chính quyền Sài Gòn để tiếp tục thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh”.

11.

Ai là người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hộ chủ nghĩa Việt Nam.

a)

Trần Phú

b)

Trường Chinh

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Nguyễn văn Cừ

12.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

13.

Kì họp thứ I Quốc hội khoá VI có quyết định nào liên quan với việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

Thống nhất tên nước là VN dân chủ cộng hòa.

b)

Quyết định tham gia và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

c)

Đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.

d)

Quyết định gia nhập ASEAN.

14.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25-4-1976)?

a)

Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

b)

Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975).

c)

Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

Đánh dấu công cuộc hoàn hành thống nhất đất nước được hoàn thành.

15.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của Miền Bắc sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng?

a)

Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.

b)

Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.

c)

Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.

d)

Tiếp quản vùng mới giải phóng từ thành thị đến nông thôn.

16.

Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".

b)

Thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".

d)

Thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

17.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn( 11/1976), đã nhất trí.

a)

Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài tiến quân ca.  

b)

lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

chủ trương biện pháp thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.   

d)

đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.

18.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian.

1. Chiến dich Tây Nguyên.                 2. Hội nghị BCH TW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.

3. Chiến thắng Phước Long.               4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

a)

2,1,3,4

b)

2,3,1,4

c)

1,2,3,4

d)

3,2,1,4

19.

Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về chính trị được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của dân do dân vì dân

b)

Xây dựng nền dân chủ, đảm bảo quyền lực thuộc về Nhà nước

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác

20.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận đươc khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.

b)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước.

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế.

21.

Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ.

b)

Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc.

c)

Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn.

d)

Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn.

22.

Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI ( 1976) là

a)

thống nhất về mặt lãnh thổ.

b)

bầu ra các cơ quan của Quốc hội.

c)

bầu ra ban dự thảo Hiến pháp.

d)

hoàn thành việc thống nhất đât nước về mặt Nhà nước.

23.

Đâu không phải là nội dung của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.  

b)

Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài “Tiến quân ca”.

c)

Lấy tên nước là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 

d)

Sài Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.

24.

Nguyện vọng tha thiết nhất của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau năm 1975 là

a)

sớm được sum họp trong một đại gia đình, có một chính phủ thống nhất.       

b)

giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế.

d)

đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

25.

Lý do phải tiến hành Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước sau 1975 ở Việt Nam

a)

theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ cuộc hiệp thương tổng tuyển cử phải diễn ra.

b)

theo điều khoản quy định của Hiệp định Pari.

c)

đáp ứng nguyện vọng của nhân dân hai miền.

d)

Tổ quốc Việt Nam đã thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

26.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, khó khăn lớn nhất về chính trị của Việt Nam là gì?

a)

Miền Nam đã giải phóng nhưng những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.

b)

Hai miền Nam – Bắc vẫn tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

c)

Chiến tranh kết thúc nhưng đất nước vẫn gánh chịụ những hậu quả nặng nề.

d)

Số người thất nghiệp lên tới hàng triệu người.

27.

Sau thắng lợi của cuộc k/c chống Mĩ cứu nước, cách mạng ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam có thuận lợi cơ bản là

a)

các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ nước ta.       

b)

đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

cách mạng XHCN đạt được những thành tựu to lớn.       

d)

cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ chấm dứt.

28.

Chuyển biến nào sau đây của tình hình thế giới không tác động đến công cuộc đổi mới ở Việt Nam (12-1986)?

a)

Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ

b)

Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

Quan hệ giữa các quốc gia được điều chỉnh theo hướng đối thoại, thỏa hiệp

d)

Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam

29.

Vì sao đổi mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở nước ta?

a)

Để phù hợp với xu thế chung của thời đại

b)

Để đưa đất nước phát triển mạnh trên con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

d)

Để ngăn chặn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

30.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì ?

a)

Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự

b)

Là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận ngoại giao.

c)

Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.

d)

Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao.

31.

Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

a)

Đều do một Đảng lãnh đạo

b)

Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông

c)

Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin

d)

Đều chung mục tiêu chiến lược

32.

Điều gì dưới đây phù hợp với quan điểm và nội dung đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng tư bản chủ nghĩa

c)

Trong quá trình đổi mới đất nước có thể thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

d)

Làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện bằng hình thức bước đi thích hợp

33.

Câu 49. Nội dung cơ bản trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Hòa bình, hữu nghị

b)

Hòa bình, bình đẳng, hợp tác

c)

Bình đẳng, hợp tác

d)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

34.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia

35.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam

b)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc

c)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam

36.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tình hình nhà nước ở nước ta như thế nào?

a)

Tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau ở mỗi miền

b)

Nhà nước trong cả nước đã thống nhất

c)

Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền

d)

Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền

37.

Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời từ khi nào?

a)

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)

b)

Tại kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976)

c)

Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)

d)

Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945)

38.

Hội nghị nào đã nhất trí về các chủ trương biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

c)

Hội nghị lần thứ 25 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975).

d)

Hội nghị lần thứ 26 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975).

39.

Trong những năm đầu sau kháng chiến chống Mĩ thắng lợi, nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam là:

a)

Đi lên xây dựng CNXH

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng

d)

Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng

40.

Điểm không đúng về hạn chế của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

làm ăn phi pháp được ngăn chặn

b)

chế độ tiền lương bất hợp lý

c)

lao động thiếu việc làm

d)

nền kinh tế mất cân đối, lạm phát

41.

Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đảng VI?

a)

Đổi mới về chính trị - văn hóa

b)

Đổi mới về kinh tế - văn hóa

c)

Đổi mới về kinh tế - chính trị

d)

Đổi mới về văn hóa - tư tưởng

42.

Đường lối đổi mới của Đảng (12/1986) được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Đổi mới là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội

b)

Đổi mới không phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

Đổi mới là thay đổi về nội dung của chủ nghĩa xã hội

d)

Đổi mới là không thay đổi về hình thức, bước đi của chủ nghĩa xã hội

43.

Chủ trương đổi mới về kinh tế của Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) là gì?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

b)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

44.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết là

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà

c)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc

d)

Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc

45.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên

46.

Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến đã tiến hành chiến dịch

a)

“ tràn ngập lãnh thổ”

b)

“ trả đũa ồ ạt”

c)

“ bình định lấn chiếm”

d)

“ tìm diệt và bình định”

47.

Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Đưa cuộc kháng chiến của quân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo

b)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu

d)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

48.

Ý nghĩa cơ bản nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất nước nhà

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Tạo điều kiện cho Lào và Capuchia giải phóng đất nước

d)

Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc

49.

Đâu không phải nguyên nhân để Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Hai miền vẫn còn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

b)

Nguyện vọng của nhân dân cả nước là sớm có một chính phủ thống nhất

c)

Quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam là thống nhất

d)

Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”

50.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

d)

Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn

51.

Nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) là:

a)

Nhất trí chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Chuẩn bị kế hoạch tổng tuyển cử trong cả nước

d)

Chuẩn bị nội dung cơ bản cho kì họp Quốc hội khóa mới

52.

Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

a)

Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Thời kì từ sau năm 1975 đến nay

c)

Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945)

d)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

53.

Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

54.

Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm

a)

Khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

b)

đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

c)

tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường Xã hội chủ nghĩa

d)

đưa nước ta trở thành “con rồng” kinh tế châu Á

55.

Đâu không phải là nguyên nhân để Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng

a)

Quân Giải phóng chưa đủ khả năng để tấn công vào Sài Gòn

b)

Để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên

c)

Để tranh thủ thời cơ chiến lược

d)

Quân đội Sài Gòn bỏ ngỏ vùng duyên hải miền Trung để cố thủ Sài Gòn

56.

Sau khi Hiệp định Pari được kí kết (1/1973), biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Mỹ tiếp tục cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giữ lại cố vấn quân sự

b)

Duy trì cơ quan ngoại giao

c)

Để lại lực lượng quân đội

d)

Không trao trả tù binh chiến tranh

57.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

58.

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng có ý nghĩa quan trọng là

a)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng

b)

phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn

c)

tạo thời cơ chiến lược để ta giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa

d)

làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung

59.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

d)

Chiến dịch Tây Nguyên

60.

Từ sau Hiệp định Pari (1973), nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu

a)

đòi Mĩ rút về nước, thi hành quyền tự do dân chủ

b)

đòi Mĩ - Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ

c)

đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, lật đổ Nguyễn Văn Thiệu

d)

đòi thi hành Hiệp định Pari, thực hiện quyền tự do dân chủ, lật đổ Nguyễn Văn Thiệu

61.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, BCH TW Đảng quyết định mở hoạt động quân sự ở Đông Nam Bộ với quyết trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh

b)

Tây Ninh và Đồng Bằng sông Cửu Long

c)

Phan Rang và Ninh Thuận

d)

Đồng Bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

62.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc đổi mới (12-1986) là:

a)

Nông nghiệp thuần túy

b)

Thị trường

c)

Tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Công- thương nghiệp hàng hóa

63.

Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986)?

a)

Là một quá trình không khả thi và không đúng

b)

Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp

c)

Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường

d)

Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

64.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

thắng lợi đó đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc

b)

có sự đoàn kết chiến đấu, giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương

c)

nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong traog giải phóng dân tộc

d)

mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc, kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội

65.

Tại sao trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ta lại chọn Tây Nguyên là điểm tấn công đầu tiên?

a)

Vì ở đây tập trung nhiều cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn

b)

Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng sơ hở

c)

Vì đây là chiến trường rừng núi ta dễ cơ động

d)

Vì ở Tây Nguyên tập trung đông dân

66.

Theo quan điểm đối mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, giữa đổi mới kinh tế và chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tách bạch với nhau

b)

Chính trị quyết định hơn.

c)

Gắn liền với nhau

d)

Chính trị là trọng tâm

67.

Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?

a)

Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước

b)

Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên CNXH

c)

Không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp

d)

Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

68.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

69.

Sau Hiệp định Pari năm 1973,  Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Rút hết quân đội cố vấn quân sự khỏi miền Nam Việt Nam

b)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho Việt Nam

d)

Giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

70.

Sự kiện đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là

a)

đại thắng mùa Xuân năm 1975

b)

kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI

d)

quyết định đặt tên nước là CHXHCN Việt Nam

71.

Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về ý nghĩa thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

a)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cả dân tộc

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực còn lại

c)

Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để VN gia nhập ASEAN

72.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ cấp thiết, trước mắt ở miền Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Tiếp quản tất cả các vùng mới giải phóng

b)

Khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân

c)

Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp

d)

Khôi phục kinh tế, tiếp tục xây dựng CNXH

73.

Ai là người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a)

Trần Phú

b)

Trường  Chinh

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Nguyễn văn Cừ

74.

Nội dung nào dưới đây không phải là điểm gíông nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 và kì bầu cử Quốc hội 1946?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân của mỗi người dân

b)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng Việt nam

c)

Được tiến hành rộng rãi trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu

d)

Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước

75.

Điều kiện tiên quyết để đất nước Việt Nam tiến lên CNXH chính là

a)

Tự do

b)

Độc lập

c)

Dân chủ

d)

Độc lập và thống nhất

76.

Nội dung nào không thuộc ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Tao điều kiện để cả nước đi lên CNXH.

b)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế

c)

Tạo những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

d)

Chứng tỏ sự ủng hộ của quốc tế với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

77.

Tinh thần nào dưới đây của nhân dân Việt nam được phát huy qua 2 cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đại đoàn kết dân tộc

b)

Yêu nước chống ngoại xâm

c)

Đoàn kết  quốc tế vô sản

d)

Kiên cường vượt qua khó khăn

78.

Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào?

a)

Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội

b)

Pháp rút quân khỏi Hà nội

c)

Chủ tịch HCM ra mắt nhân dân thủ đô

d)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

79.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam