Worksheetslịch sử 12
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Nét nổi bật về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Cam-pu-chia.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
áp dụng chiến thuật “trực thăng vận”.
tăng nhanh quân đội Sài Gòn.
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước độc lập, thống nhất.
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, một trong những âm mưu của Mĩ là
chia cắt nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
phát động chiến tranh đối với miền Bắc Việt Nam.
dựng nên một nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam.
kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
đưa quân Mĩ và quân đồng minh tham chiến.
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (16-5-1955) đánh dấu
thống nhất đất nước về Nhà nước.
Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975 là biến Miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
giữ vững và phát triển thế tiến công.
Tính chất độc đáo của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền.
tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Những thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam trong Đông – Xuân 1964 – 1965 đã
mở ra cao trào thi đua giết giặc lập công.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
chứng tỏ ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964 – 1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Bình Giã (Bà Rịa).
Núi Thành (Quảng Nam).
. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Đâu không là một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960?
đất nước chưa được thống nhất.
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
cả nước độc lập, thống nhất.
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Ba Gia.
Đâu không là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1-1963)?
Làm phá sản về cơ bản chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Mở ra cao trào thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Chứng tỏ ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam đã
Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chến trường miền Nam Việt Nam.
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt “của Mĩ.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Đưa quân Mĩ trực tiếp tham chiến.
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi vì
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là
sử dụng quân đội đồng minh.
sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
tiến hành chiến tranh tổng lực.
ra sức chiếm đất, giành dân.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chiến thắng nào mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chu Lai (Quảng Nam).
Hòa Vang (Quảng Nam).
Cuộc Tiến công chiến lược (1972) của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt.
Phản ứng linh hoạt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân miền Nam đã buộc Mĩ
kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari.
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập từ ngày 24 đến 25-4-1970 nhằm
xây dựng căn cứ địa kháng chiến chống Mĩ.
biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
xây dựng liên minh chiến đấu chống Pháp, Mĩ.
đàm phán chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Ngày 6 – 6 – 1969, đánh dấu sự kiện chính trị quan trong nào của cách mạng miền Nam?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào thành lập.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
Một trong những nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 là đã buộc Mĩ phải
bồi thường chiến phí chiến tranh cho Việt nam.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
tổ chức hiệp thương thống nhất hai miền Việt Nam.
Ngày 18-8-1965, Mĩ tấn công Vạn Tường với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.
Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.
Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng miền Nam.
Tiêu diệt toàn bộ chủ lực Quân giải phóng miền Nam.
Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
Rút dần quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Thỏa hiệp với Liên Xô và Trung Quốc.
Đưa quân Mĩ trực tiếp tham chiến ở miền Nam.
Rút dần quân đội Mĩ và đồng minh khỏi miền Nam.
Bắt đầu dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
Thắng lợi của Hiệp định Pari năm 1973 đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
Đâu không là một ý nghĩa của chiến thắng Vạn Tường (8-1965)?
Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Chứng tỏ được khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh.
Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược 1972.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi có ý nghĩa quyết định, buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân đội về nước là
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965- 1968) là
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Yếu tố được Mĩ coi là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân ta đã buộc chính quyền Mĩ phải
Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari.
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đàm phán ở Pari.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.
Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7-1973) chủ trương chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
chính trị, kinh tế, văn hóa.
quân sự, chính trị, ngoại giao.
Cuối 1974 – đầu 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian
trước mùa mưa năm 1976.
hai năm (1975 – 1976).
trước mùa mưa năm 1975.
hai năm (1974 – 1975).
Sau chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng miền Nam trong thời gian
thu – đông 1975.
trước mùa mưa năm 1975.
hai năm (1974 – 1975).
hai năm (1975 – 1976).
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam
sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Đường số 14 - Phước Long.
Đường 9 - Nam Lào
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Một trong những nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối chiến tranh.
được sự giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng trên thế giới.
sự phối hợp chiến đấu chống kẻ thù chung của ba dân tộc Đông Dương.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
đô thị.
trung du.
rừng núi.
nông thôn.
Trận đánh mở màn, then chốt của ta trong Chiến dịch Tây Nguyên là
Buôn Ma Thuột.
Đà Lạt.
Plâyku.
Kon Tum.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chínhquyền Sài Gòn đã
phối hợp với quân đội Mĩ phản công táichiếm.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột là trận đánh mở màn?
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
Có vị trí chiến lược, then chốt.
Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
Chiến thắng Phước Long (1-1975) của quân dân Việt Nam đã cho thấy
sức mạnh to lớn của quân giải phóng.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
quân đội Sài Gòn hoàn toàn tan rã.
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất cao.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
đập tan cơ quan đầu não, sào huyệt cuối cùng của chính quyền, quân đội Sài Gòn.
Trong thời kì 1954 - 1975 , sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành “đánh cho ngụy nhào”?
Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết (1973).
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
Đại thắng mùa xuân 1975.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần đến chiến tranh cách mạng.
kết hợp đánh nhanh, thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận trinh sát chiến lược.
Trận mở màn chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đã xác định là gì?
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
Tiến hành cách mạng ruộng đất.
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.
Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.
Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ
hoàn thành khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa đầu tiên nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
Ngày 25-4-1976 đã diễn ra sự kiện chính trị ở Việt Nam nào sau đây?
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội lần thứ VI chung cả nước.
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.
Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước.
Từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đại biểu hai miền Nam-Bắc họp tại Sài Gòn đã
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nhà nước thống nhất.
đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
nhất trí về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6 – 3/7/1976), đã quyết định Quốc ca là bài
Màu hoa đỏ.
Tiến quân ca.
Giải phóng Điện Biên.
Quy Nhơn thành phố thi ca.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam
(1975 - 1976)?
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.
Đáp ứng điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
Tạo điều kiện để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác.
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
. Với kết quả lớn của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
nhà nước.
chính trị.
lãnh thổ.
kinh tế.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?
Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.
Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.
Tạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN.
Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì họp đầu tiên đã quyết định
tiến hành đổi mới đất nước.
cải cách ruộng đất trong cả nước.
thủ đô là Hà Nội.
thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì họp đầu tiên đã quyết định
phát động Tổng khởi nghĩa.
bầu ban dự thảo Hiến pháp.
thành lập Nha bình dân học vụ.
phát hành tiền Việt Nam mới.
Trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.
Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.
Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng Quỹ độc lập.
Bầu Quốc hội khóa I.
Bảo vệ biên giới phía Bắc.
Xây dựng Hội Liên Việt.
Trong những năm 1975-1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây.
Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.
Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.
Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ
biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.
biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.
biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.
biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Xây dựng Quỹ đảm phụ quốc phòng.
Bảo vệ biên giới Tây Nam.
Xây dựng Việt Minh.
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa được hình thành.
Đất nước đang lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
Mĩ leo thang chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra quyết liệt.
Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
Xã hội.
Văn hóa.
Kinh tế.
Chính trị.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
Chính trị.
Xã hội.
Văn hóa.
Kinh tế.
Trong nội dung đổi mới ở Việt Nam, cơ chế quản lí kinh tế cần xóa bỏ là
tập trung, quan liêu, bao cấp.
cơ chế thị trường.
khuyến khích lợi ích vật chất.
khuyến khích hoạt động đối ngoại.
Cơ chế quản lí kinh tế mới được hình thành trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là
mệnh lệnh hành chính.
cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
tập trung, quan liêu, bao cấp.
quân sự hóa.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
Các nước ASEAN đã trở thành những “con rồng” kinh tế châu Á.
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
Các nước ASEAN đã trở thành những “con rồng” kinh tế châu Á.
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.
Đường lối Đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam (từ 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội
dung trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam (từ 12-1986) về
văn hóa.
pháp luật.
chính trị.
đối ngoại.
. Nguyên nhân cơ bản của những thắng lợi mà Nhà nước và nhân dân ta đạt được trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000) là:
nước ta mở rộng được quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây, cô lập của các lực lượng thù địch, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
Đảng kịp thời điều chỉnh đường lối qua từng kỳ đại hội sát với thực tiễn.
Đảng chủ trương đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ.
đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, những bước đi phù hợp, nên nhanh chóng đi vào cuộc sống, khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của nhân dân.
Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về chính trị đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Xây dựng nền dân chủ, bảo đảm quyền lực thuộc về Nhà nước.
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Nguyên tắc của Đảng đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) là
bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa.
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy hiệu quả hơn.
đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?
Kiềm chế được lạm phát.
Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Thực hiện được ba chương trình kinh tế.
Phát triển kinh tế đối ngoại.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khó khăn, khủng hoảng.
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
Đổi mới ở Việt Nam không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà
biến quá trình tự cải tạo xã hội thành quá trình cải tạo nền kinh tế.
xây dựng hệ thống cơ chế pháp lí phù hợp để đạt mục tiêu đề ra.
làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.
phải phát huy sức mạnh của nền kinh tế nông nghiệp đối với toàn bộ nền kinh tế.
Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Xây dựng nền kinh tế với một loại hình sở hữu duy nhất.
Hình thành cơ chế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.
Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu.
Bản chất của quá trình thực hiện đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội có hiệu quả.
thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
tăng cường hình thức kinh tế tư bản chủ nghĩa.
đổi mới đất nước theo xu thế của thời đại.
Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ có nghĩa là
lấy đổi mới chính trị làm trung tâm, sau đó mới đổi mới kinh tế, văn hóa.
đổi mới tư tưởng, chính trị, văn hóa trước, đổi mới kinh tế sau.
đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế, đồng thời thực hiện cơ chế thị trường
đổi mới từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa.
Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.
cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.
sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.
tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
bước đầu khắc phục hậu quả
chiến tranh.
. Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về chính trị đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền dân chủ, bảo đảm quyền lực thuộc về Nhà nước.
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.
Nguyên tắc của Đảng đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) là
không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy hiệu quả hơn.
bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa.
đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
kinh tế thị trường.
xã hội chủ nghĩa.
kinh tế tập trung.
phân phối theo lao động.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa các yếu tố nào?
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào tư sản dân tộc và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào tiểu tư sản và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào nông dân và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam đã trở thành “tự giác hoàn toàn”?
Phong trào vô sản hóa.
Đấu tranh của công nhân Ba Son.
Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập.
Thành lập Công hội.
Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Liên Việt.
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ Hai vì đã lật đổ
nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.
chế độ phong kiến và thống trị của Nhật ở Việt Nam.
nền thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.
chế độ phản động thuộc địa và tay sai ở Việt Nam.
Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?
Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Thắng lợi trong chiến dịch Hòa Bình.
Thắng lợi trong chiến địch Việt Bắc.
Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có vị trí như thế nào trong cuộc kháng chiến của quân và dân Việt Nam chống Pháp xâm lược?
Chiến dịch phản công đầu tiên.
Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất.
Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên.
Chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột là trận đánh mở màn?
Có vị trí chiến lược, then chốt.
Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
đập tan cơ quan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
