wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 126-150 Sử

Total questions: 26

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.
Câu 126. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975?
a)
A. Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
b)
B. Miền Nam chưa được giải phóng.
c)
C. Miền Bắc đã được giải phóng.
d)
D. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
2.
Câu 127. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
a)
A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh.
b)
B. Xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng miền Nam.
c)
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng, chuẩn bị phản công.
d)
D. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
3.
Câu 128. Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương là
a)
A. các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình, không đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
b)
B. các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
c)
C. các nước ngoài không được đưa quân đội, nhân viên quân sự vào ba nước Đông Dương.
d)
D. các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
4.
Câu 129. Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), yếu tố quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam là
a)
A. sự tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ.
b)
B. sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
c)
C. sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
d)
D. những giải pháp hòa bình của Liên hiệp quốc.
5.
Câu 130. Với Hiệp định Geneva năm 1954, thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam không trọn vẹn vì
a)
A. Việt Nam không được tham gia liên minh quân sự nào.
b)
B. mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
c)
C. Pháp không chịu rút quân khỏi Việt Nam.
d)
D. Việt Nam vẫn chưa được thế giới công nhận.
6.
Câu 131. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân buộc Pháp phải ký Hiệp định Geneva (1954) chấm dứt chiến tranh tại Đông Dương?
a)
A. Do sự phát triển của Liên Xô nên tương quan lực lượng quốc tế cân bằng.
b)
B. Do kế hoạch Navarre nỗ lực quân sự cuối cùng của Pháp tại Đông Dương phá sản.
c)
C. Do thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
d)
D. Do nghị quyết “Phi thực dân hóa” buộc các đế quốc trả độc lập cho thuộc địa.
7.
Câu 132. Về mặt pháp lý, Hiệp định Geneva về vấn đề Đông Dương (1954) có giá trị là
a)
A. bản ghi nhớ trách nhiệm thi hành Hiệp định của các nước kế tục.
b)
B. bản ghi nhớ trách nhiệm thi hành Hiệp định của các nước tham gia ký kết.
c)
C. văn bản ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
d)
D. bản ghi nhớ trách nhiệm thi hành Hiệp định của các nước tham gia Hội nghị.
8.
Câu 133. Đối với cách mạng Việt Nam, Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa là
a)
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
b)
B. cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn toàn.
c)
C. mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước.
d)
D. tạo bước chuyển căn bản có tính chất chiến lược trong so sánh lực lượng giữa ta với Pháp.
9.
Câu 134. Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Paris (1973) đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) là
a)
A. đánh cho “Mỹ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.
b)
B. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.
c)
C. tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
d)
D. tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam tiến lên đánh cho “Mỹ cút”.
10.
Câu 135. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta vì
a)
A. đã ra hoạt động công khai, lãnh đạo kháng chiến.
b)
B. đã đổi tên Đảng và bầu Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
c)
C. đã xác định được nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
d)
D. đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 19 ủy viên chính thức.
11.
Câu 135. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã
a)
A. đã quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
b)
B. đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
d)
D. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
12.
Câu 136. Tháng 9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
b)
B. Miền Bắc đã được giải phóng.
c)
C. Đất nước đã được thống nhất.
d)
D. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
13.
Câu 137. Một trong những điểm chung của Mặt trận Việt Minh (1941) và Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960) là
a)
A. giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
b)
B. đoàn kết nhân dân đấu tranh giành độc lập.
c)
C. đấu tranh chống phát xít giải phóng dân tộc.
d)
D. đánh đế quốc Mỹ và tay sai Ngô Đình Diệm.
14.
Câu 138. Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau năm 1975 là
a)
A. nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
b)
B. miền Bắc hoàn thành xây dựng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. đất nước đã được độc lập, thống nhất.
d)
D. được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
15.
Câu 139. Khó khăn cơ bản nhất của Việt Nam sau năm 1975 là
a)
A. số người thất nghiệp, mù chữ khá đông.
b)
B. các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá.
c)
C. nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
d)
D. hậu quả chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới nặng nề.
16.
Câu 140. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
A. thống nhất các mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (7/1977)
b)
B. Quốc hội thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (12/1980).
c)
C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25/4/1976).
d)
D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kỳ họp đầu tiên (24/6 - 2/7/1976).
17.
Câu 141. Điều nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976)?
a)
A. Tạo cơ sở pháp lý để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế…
b)
B. Chấm dứt hoàn toàn cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
c)
C. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
d)
D. Đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và mở rộng quan hệ với các nước.
18.
Câu 142. Ý nghĩa quan trọng của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
A. đưa miền Nam Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. tạo điều kiện thống nhất đất nước trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
c)
C. cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
d)
D. tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước.
19.
Câu 143. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tình hình chính trị, xã hội miền Nam Việt Nam sau ngày hoàn toàn giải phóng năm 1975?
a)
A. Chế độ thực dân mới của Mỹ sụp đổ.
b)
B. Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.
c)
C. Cơ sở chính quyền của Pháp vẫn hoạt động.
d)
D. Những di hại xã hội của xã hội cũ còn tồn tại.
20.
Câu 144. Chiến thắng biên giới Tây Nam (1979) của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
b)
B. Tiêu diệt tập đoàn “Khmer đỏ” do Polpot - Ieng Sari cầm đầu.
c)
C. Tăng cường tình đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
d)
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân 2 nước Việt Nam - Campuchia.
21.
Câu 145. Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986), trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
a)
A. Các nước ASEAN đã thành công những “con rồng” châu Á.
b)
B. Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c)
C. Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.
d)
D. Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.
22.
Câu 146. Những thành tựu đạt được trong thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới từ 1986 - 1990 đã chứng tỏ
a)
A. Đảng ta đã trưởng thành và được nhân dân tin tưởng, ủng hộ.
b)
B. sự lãnh đạo tài tình, đúng đắn của Đảng.
c)
C. sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
d)
D. đường lối đổi mới là đúng, bước đi đổi mới về cơ bản là phù hợp.
23.
Câu 147. Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
A. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực.
b)
B. tạo điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
c)
C. tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
D. tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
24.
Câu 148. Sự kiện nào diễn ra năm 1976 đã tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
a)
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
c)
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.
25.
Câu 149. Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.
c)
C. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng.
d)
D. Thể hiện ý thức trách nhiệm của công dân với Tổ quốc.
26.
Câu 150. Trong những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới (1986), thành tựu quan trọng nhất là
a)
A. thực hiện thành công 3 chương trình kinh tế.
b)
B. đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
c)
C. phát triển kinh tế đối ngoại.
d)
D. kiềm chế được lạm phát.