wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI NĂM: LUYỆN TỪ-CÂU

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hai chấm (:) trong câu văn: “Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.” có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu phần bắt đầu của chuỗi liệt kê.

b)

Đánh dấu phần nội dung bổ sung cho phần đứng trước.

c)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

d)

Đánh dấu lời đối đáp của các nhân vật.

2.

Câu hỏi 8

Các vế trong câu :“Vì cô bé trông cậu có vẻ đang đói nên cô bưng ra một ly sữa lớn” được nối với nhau bằng :

a)

a. Nối trực tiếp.

b)

b.Nối bằng một quan hệ từ.

c)

c.Nối bằng một cặp quan hệ từ.

d)

d.Nối bằng cặp từ hô ứng.

3.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

4.

Câu nào sau đây đặt dấu phẩy đúng nhất?

a)

Thức ăn của đại bàng là cá, rắn , thằn lằn,...

b)

Thức ăn của, đại bàng là cá, rắn thằn lằn,...

c)

Thức ăn, của đại bàng,là cá rắn thằn lằn,...

5.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu “ Hoàng hôn buông xuống, cả cánh đồng khoác lên mình vẻ đẹp yên ả lạ kì.”

a)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ giống nhau.

c)

Ngăn cách các vế trong câu ghép.

d)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.

6.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu “Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?

b)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

c)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Ngắn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

7.

Câu sử dụng dấu hai chấm với tác dụng Dẫn lời nói trực tiếp lời của nhân vật là:

a)

Ngày đầu tiên đi học mẹ đã dặn em:

- Phải nghe lời cô và hòa đồng với các bạn.

b)

Buổi tối: Mẹ cho em và chị sang nhà bà ngoại chơi.

c)

Em rất thích những món ăn mẹ nấu nào là: gà rá, cá chiên, canh xương và cả món trứng hấp.

d)

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

8.

4. Trong các từ sau, từ nào là động từ?

"mưa, đi, chạy, nhanh, gió, to"

a)

đi , nhanh

b)

chạy, nhanh

c)

mưa , chạy

d)

đi, chạy

9.

5. Trong các từ sau, từ nào là tính từ?

"mưa, đi, chạy, nhanh, gió, to"

a)

mưa, nhanh

b)

mưa, to

c)

gió , to

d)

nhanh, to

10.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

Câu: Vì trời mưa nên em nghỉ học.

a)

Quan hệ nguyên nhân- kết quả.

b)

Quan hệ tương phản.

c)

Quan hệ điều kiện- kết quả.

d)

Quan hệ tăng tiến

11.

Câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ ?

a)

Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ.

b)

Thắng gầy nhưng rất khoẻ.

c)

Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.

d)

Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

12.

Dòng nào chỉ bao gồm tính từ

a)

vui vẻ, vui tươi, vui sướng

b)

vui vẻ, cười nói, hò reo

c)

hò reo, nhảy múa, hát ca

d)

nhảy nhót, hò reo, hát ca

13.

Dấu hai chấm (:) trong câu văn: “Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.” có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu phần bắt đầu của chuỗi liệt kê.

b)

Đánh dấu phần nội dung bổ sung cho phần đứng trước.

c)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

d)

Đánh dấu lời đối đáp của các nhân vật.

14.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

15.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?

Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai- nơ khỏi bệnh. Ông ngạc nhiên nói với bác sĩ:

- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.

a)

Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.

16.

Nêu tác dụng của dấu ngạch ngang trong câu sau :

- Chào bác - Em bé nói với tôi.

- Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em.

a)

Đánh dấu phần chú thích,đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

c)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

17.

Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên sự đảm đang của người phụ nữ

a)

A. Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn

b)

B. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi

c)

C. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

18.

Nghĩa của câu thành ngữ “Trẻ người non dạ”

a)

A. Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế

b)

B. Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn

c)

C. Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn

19.

Tiếng “quyền” trong từ nào có nghĩa là những điều được pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi

a)

A. Nhân quyền

b)

B. Quyền lực

c)

C. Quyền hành

20.

Trong câu “Cứ như thế, anh luôn sống vì người khác mà chẳng hề đòi ban thưởng hay trả công.” có bao nhiêu quan hệ từ? Đó là những từ nào?

a)

A. 2 quan hệ từ: vì, mà.

b)

B. 3 quan hệ từ: vì, mà, hay.

c)

C. 4 quan hệ từ: như, vì, mà, hay.

21.

Dấu gạch ngang trong câu: “Cụ già đó qua đời rồi, cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay” - một người trong công viên nói với cô.

a)

A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.