WorksheetsGDCD
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Câu 1. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào dưới đây?
A. Giai cấp công nhân.
B. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
C. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
D. Tất cả các giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Chức năng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
B. trấn áp các giai cấp đối kháng.
C. tổ chức và xây dựng.
D. trấn áp và tổ chức xây dựng.
Câu 3. Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta bao hàm cả tính
A. nhân dân và dân tộc.
B. văn minh, tiến bộ.
C. quần chúng rộng rãi.
D. khoa học đại chúng.
Câu 4. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của
A. nhân dân.
B. giai cấp công nhân.
C. đảng viên, cán bộ công chức Nhà nước.
D. giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức.
Câu 5. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lí mọi mặt đời sống xã hội chủ yếu bằng phương tiện nào sau đây?
A. Chính sách.
B. Đường lối.
C. Chủ trương.
D. Pháp luật.
Câu 6. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một Nhà nước quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng
A. pháp luật.
B. luật lệ.
C. chính sách.
D. chủ trương.
Câu 7. Trình độ của lực lượng sản xuất còn thấp kém, khối lượng sản phẩm chỉ đủ nhu cầu tối thiểu của các thành viên trong xã hội, chưa có tư hữu về tài sản, chưa có sự phân chia giai cấp, chưa có sự bóc lột, do đó chưa có
A. nhà nước.
B. luật lệ.
C. chính sách.
D. chủ trương.
Câu 1. Bản chất giai cấp của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện tập trung nhất là
A. Phục vụ lợi ích của nhân dân.
B. Sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam đối với nhà nước.
C. Thể hiện ý chí của nhân dân.
D. Do nhân dân xây dựng nên.
Câu 2. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế là
A. chức năng của nhà nước pháp quyền nước ta.
B. ý nghĩa của nhà nước pháp quyền nước ta.
C. ý muốn của nhà nước pháp quyền nước ta.
D. đường lối của nhà nước pháp quyền nước ta.
Câu 3. Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao hàm nội dung nào sau đây?
A. tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
B. tính nhân văn sâu sắc.
C. tính hiện đại sâu sắc.
D. tính truyền thống sâu sắc
Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây là chức năng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam ?
A. Tổ chức và xây dựng.
B. Tổ chức các hoạt động từ thiện.
C. Tổ chức các sự kiện truyền thông.
D. Tổ chức đàn áp sự phản kháng trong xã hội.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây sai khi nói về khái niệm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Là nhà nước của nhân dân.
B. Là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
C. Là nhà nước của riêng giai cấp công nhân.
D. Là nhà nước của giai cấp công nhân và các giai cấp, tầng lớp khác.
Câu 6. Nhiệm vụ nào sau đâu không phải là trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam ?
A. Xây dựng, bảo vệ chính quyền.
B. Đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật.
C. Bảo vệ pháp luật của Nhà nước.
D. Giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Câu 1. Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về
A. tư liệu sản xuất.
B. tài sản công.
C. việc làm.
D. thu nhập.
Câu 2. Nền dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin và tư tưởng đạo đức của ai làm nền tảng tinh thần xã hội?
A. Mac-Ăngghen.
B. dân tộc.
C. thế giới.
D. Hồ Chí Minh.
Câu 3. Nhân dân có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hoá.
D. xã hội.
Câu 4. Nhân dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hoá.
D. xã hội.
Câu 5. Nhân dân có quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của chính mình là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hoá.
D. xã hội.
Câu 1. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
A. Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, quyền biểu quyết.
B. Quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.
C. Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.
D. Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội
Câu 2. Nội dung nào sau đây không hể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực văn hóa?
A. Quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật.
B. Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của mình.
C. Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật.
D. Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực văn hóa?
A. Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, quyền biểu quyết.
B. Quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật.
C. Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của mình.
D. Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật.
Câu 4. Việc nhân dân tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện hình thức dân chủ nào sau đây?
A. dân chủ gián tiếp.
B. dân chủ trực tiếp.
C. dân chủ phân quyền.
D. dân chủ liên minh.
Câu 1. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là
A. tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số.
B. tiếp tục giảm quy mô dân số.
C. tiếp tục giảm cơ cấu dân cư.
D. tiếp tục tăng chất lượng dân số.
Câu 2. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là
A. sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí.
B. sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên.
C. sớm ổn định cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số.
D. sớm ổn định mức tăng tự nhiên và sự kiềm chế xã hội.
Câu 3. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là
A. nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực.
B. nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực.
C. nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực.
D. nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực.
Câu 4. Một trong nhữn g phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là
A. làm tốt công tác truyền thông .
B. làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
C. làm tốt công tác tuyên truyền.
D. làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục.
Câu 5. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là
A. nâng cao đời sống nhân dân.
B. tăng cường nhận thức, thông tin.
C. nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
D. nâng cao hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.
Câu 6. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là
A. tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
B. tăng cường công tác tổ chức.
C. tăng cường công tác giáo dục.
D. tăng cường công tác vận động.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của chính sách dân số nước ta?
A. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí.
B. Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực.
C. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số.
D. Sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của chính sách dân số nước ta?
A. tiếp tục giảm quy mô dân số.
B. Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực.
C. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số.
D. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta?
A. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
B. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
C. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.
D. Tăng cường công tác nhận thức, thông tin.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta?
A. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
B. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
C. Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
D. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta?
A. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
B. Tăng cường công tác vận động.
C. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
D. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.
Câu 12: Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách nào sau đây?
A. Bảo vệ môi trường.
B. Quốc phòng và an ninh.
C. Giải quyết việc làm.
D. Khoa học và công nghệ.
Câu 13: Một trong những phương hướng để nâng cao chất lượng dân số ở nước ta là
A. nâng cao đời sống của nhân dân.
B. nâng cao hiểu biết của người dân về sức khỏe sinh sản.
C. nâng cao vai trò của gia đình.
D. nâng cao hiểu quả của công tác dân số.
Câu 14: Nhà nước đã thực hiện phương hướng nào dưới đây để tạo ra nhiều việc làm?
A. Tập trung phát triển thành phần kinh tế Nhà nước.
B. Tập trung phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
C. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
D. Khuyến khích thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây đúng với tình hình việc làm ở nước ta hiện nay?
A. Tạo được nhiều việc làm cho người lao động.
B. Tỉ lệ thất nghiệp thấp.
C. Thiếu việc làm cho người lao động ở thành phố lớn.
D. Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thành thị.
Câu 16: Để tạo ra nhiều việc làm cho người lao động nhà nước ta đã có những chính sách nào dưới đây?
A. Tập trung phát triển ngành nông ngiệp.
B. Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống.
C. Khuyến khích khai thác tài nguyên thiên nhiên.
D. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học.
Câu 1. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững là
A. mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
B. phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
C. ý nghĩa của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
D. mục đích của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Câu 2. Phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên được xem là hai yếu tố
A. tồn tại độc lập.
B. song song tồn tại.
C. không thể tách rời.
D. tác động ngược chiều.
Câu 3. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường là
A. mục tiêu.
B. thực trạng.
C. phương hướng.
D. ý nghĩa.
Câu 4. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm về bảo vệ tài nguyên môi trường cho toàn dân là
.
A. mục tiêu.
B. thực trạng.
C. phương hướng
D. ý nghĩa.
Câu 5. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế, khu vực là
A. mục tiêu.
B. thực trạng.
C. phương hướng.
D. ý nghĩa.
Câu 6: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là?
.
A. Bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
C. Nâng cao chất lượng mội trường.
D. Bảo vệ môi trường.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây là một trong các mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?
A. Khai thác nhiều tài nguyên đê đẩy mạnh phát triển kinh tế.
B. Sử dụng hợp lí tài nguyên.
C. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại môi trường.
D. Áp dụng công nghệ hiện đại để xử lí chất thải.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta?
A. Bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Tăng cường nhập khẩu phế liệu.
C. Khai thác cạn kiệt khoáng sản.
D. Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.
Câu 9: Để bảo vệ tài nguyên và môi trường nhà nước ta tập trung vào phương hướng cơ bản nào sau đây?
A . Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học.
B. Mở rộng mô hình du canh du cư.
C. Chủ động khai thác rừng nguyên sinh.
D. Tích cực tiêu thụ động vật quý hiếm.
Câu 10. Cha bạn N bị bệnh, ông B khuyên cha N dùng sừng tê giác mài ra pha với nước uống sẽ khỏi. N đang rất băn khoăn không biết phải giúp bố bằng cách nào. Nếu là N, em sẽ lựa chọn phương án xử sự nào sau đây để khuyên cha mình?
A. Không dùng vì không có cơ sở khoa học và tê giác là động vật quý hiếm cần được bảo vệ.
B. Không dùng và phê phán ông B trên mạng xã hội về sự mê tín của ông.
C. Nên dùng vì bảo vệ sức khỏe bản thân là quan trọng nhất dù có đắt thậm chí bị bắt vì mua sừng tê giác.
D. Nên dùng vì có bệnh phải vái tứ phương, ai mách dâu chữa đó.
Câu 11. Thấy bạn B và G thường xuyên đổ rác thải không đúng nơi quy định nên H báo với nhà trường. Bực tức, B đã nhờ T đánh H. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường?
A. Bạn B, G.
B. Bạn B, G, T.
C. Bạn B, G, H.
D. BạnB, G, T và H.
Câu 12. Sau mỗi buổi học, J lại vào rừng khai thác trái phép gỗ để bán lấy tiền để giúp đỡ gia đình. H đã giới thiệu cho J bán số gỗ khai thác trái phép cho U với giá cao hơn. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường?
A. Mình J.
B. Bạn J và H.
C. Bạn J, H và U.
D. Bạn U và H.
Câu 1. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay có nhiệm vụ
A. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
D. xây dựng và phát triển kinh tế.
Câu 2. Đảng và Nhà nước ta xem giáo dục và đào tạo là
A. quốc sách hàng đầu.
B. quốc sách chiến lược.
C. yếu tố then chốt để phát triển đất nước.
D. nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia.
Câu 3. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao là
A. nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo.
B. chính sách của giáo dục và đào tạo.
C. phương hướng của giáo dục và đào tạo.
D. ý nghĩa của giáo dục và đào tạo.
Câu 4. Công bằng xã hội trong giáo dục là vấn đề mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta vì
A. đảm bảo quyền của công dân.
B. đảm bảo nghĩa vụ của công dân.
C. tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập và phát huy tài năng.
D. để công dân nâng cao nhận thức.
Câu 5. Một trong những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục – đào tạo là mở rộng
A. mở rộng quy mô giáo dục.
B. đối tượng giáo dục.
C. nội dung giáo dục.
D. phương pháp giáo dục.
Câu 6. Giáo dục – đào tạo có vai trò là một trong những
A. động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa, hiện đại hóa.
B. cơ sở quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
C. tiền đề quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
D. nền tảng quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công ngiệp hóa hiện đại hóa.
Câu 1. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là
A. động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước.
B. điều kiện để phát triển đất nước.
C. tiền đề để xây dựng đất nước.
D. mục tiêu phát triển của đất nước.
Câu 2. Một trong nững nhiệm vụ của khoa học công nghệ là
A. bảo vệ Tổ quốc.
B. phát triển nguồn nhân lực.
C. giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.
D. phát triển khoa học.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của khoa học công nghệ là
A. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.
B. giải quyết kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.
C. nâng cao trình độ khoa học hiện có.
D. đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
Câu 4. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ
A. đổi mới việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại.
B. cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước.
C. cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.
D. đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Câu 5. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ
A. nâng cao việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại.
B. nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.
C. cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.
D. nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
Câu 1. Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo là
A. nhiệm vụ của văn hóa.
B. tính chất của văn hóa.
C. ý nghĩa của văn hóa.
D. mức độ của văn hóa.
Câu 2. Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải
A. xóa bỏ tất cả những gì thuộc quá khứ.
B. giữ nguyên truyền thống dân tộc.
C. tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
D. kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc.
Câu 3. Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải
A. xóa bỏ tất cả những gì thuộc quá khứ.
B. giữ nguyên truyền thống dân tộc.
C. tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
D. tiếp thu văn hóa nhân loại.
Câu 4. Để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta cần phải
A. giữ nguyên truyền thống của dân tộc.
B. phát huy văn hoá truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
C. xoá bỏ tất cả những gì đã thuộc về quá khứ.
D. chú trọng tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo?
A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
B. Nâng cao dân trí.
C. Đào tạo nhân lực.
D. Bồi dưỡng nhân tài.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng để phát triển giáo dục nước ta?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
C. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
D. Tăng cường hợp tác thế giới về giáo dục.
Câu 3. Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây trong phương hướng phát triển giáo dục?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
C. Thực hiện công bằng trong giáo dục.
D. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
Câu 4. Đối với giáo dục và đào tạo thì việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, có chính sách đúng đắn trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài là
A. phương hương.
B. chính sách.
C. ý nghĩa.
D. thực trạng.
Câu 5. Đối với giáo dục và đào tạo thì mở rộng qui mô giáo dục; từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, tăng dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp là
A. phương hương.
B. chính sách.
C. ý nghĩa.
D. thực trạng.
Câu 6. Đối với giáo dục và đào tạo thì việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập, người giỏi được phát huy tài nănglà
A. phương hương.
B. chính sách.
C. ý nghĩa.
D. thực trạng.
Câu 1. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?
A. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách.
B. Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH.
C. Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
D. Tiền đề để phát triển đất nước hùng mạnh sánh vai với các nước tiên tiến.
Câu 2. Để xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp nào sau đây?
A. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
B. Tăng cường cơ sở vật chất kỉ thuật.
C. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
D. Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
Câu 3. Để xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ, nước ta cần phải có biện pháp nào sau đây?
A. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
B. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.
C. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
D. Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.
Câu 4. Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
A. Cung cấp luận cứ khoa học.
B. Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ.
C. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn.
D. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ.
Câu 1. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
A. Làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.
B. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
C. Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
D. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
Câu 2. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
A. đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
B. kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc.
C. tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
D. tạo môi trường cho văn hóa phát triển.
Câu 3. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là
A. đổi mới cơ chế quản lí văn hóa.
B. tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.
C. tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
D. tạo môi trường cho văn hóa phát triển
Câu 1. Em hãy giúp K chỉ ra trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học, công nghệ?
.
A. Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải.
B. Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học
C. Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống.
D. Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh.
Câu 2. Chính sách cộng điểm ưu tiên hiện nay đã giúp rất nhiều học sinh vùng khó khăn được học đại học nhưng nó cũng lấy đi cơ hội của những bạn học sinh vùng thuận lợi, thi vào các trường tốp trên. Theo em, việc cộng điểm ưu tiên theo quy chế thi THPT quốc gia hiện nay là
A. Không phù hợp vì điểm cộng ưu tiên quá nhiều, gây bức xúc cho học sinh ở vùng thuận lợi.
B. Không phù hợp vì những bạn điểm thi thấp nhờ ưu tiên vẫn đậu vào trường tốp trên.
C. Phù hợp vì góp phần giúp đỡ học sinh ở vùng sâu vùng xa được học đại học để nâng cao trình độ.
D. Phù hợp vì học sinh ở vùng sâu vùng xa có lực học yếu.
Câu 3. Do lực học trung bình nên H muốn học nghề sau khi thi TNTHPT quốc gia. Theo em, việc làm này của H là
A. Phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
B. Không phù hợp vì cần học đại học để nâng cao trình độ.
C. Không phù hợp vì muốn xin được việc làm phải có trình độ đại học.
D. Phù hợp vì có học đại học ở những trường tốp dưới thì ra trường cũng thất nghiệp.
Câu 4. Thấy G cúi chào giáo viên không dạy mình nên H cho rằng đó là điều không cần thiết, là hành vi thừa. Vậy theo em
A. Việc làm của G là phù hợp với các chuẩn mực văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
B. Đồng ý với ý kiến của H.
C. Việc làm của G là phù hợp vì để “lấy lòng” giáo viên.
D. Việc làm của G là phù hợp vì không chào thì ngại.
Câu 5. Trong lúc ăn sáng tại căntin của trường, U vứt giấy lau vương vãi khắp nền nhà dù có sọt rác nên K nhắc nhở U bỏ rác đúng nơi quy định. Theo em
A. Vứt rác xuống nền nhà cũng được vì không ai cấm.
B. Vứt rác xuống nền nhà cũng được vì chủ quán sẽ dọn.
C. Nên bỏ rác đúng nơi quy định để thể hiện là người có văn hóa, trách nhiệm.
D. Vứt rác ở đâu cũng được vì đólà căntin chứ không phải lớp học.
Câu 6. Vì thần tượng một nam ca sĩ nên H (đang học lớp 11) đã nhuộm tóc đỏ và ăn mặc giống với ca sĩ thần tượng. Việc làm này của H là
A. Nên làm để khẳng định cá tính bản thân.
B. Nên làm để khẳng định đẳng cấp thời thượng của mình.
C. Không nên vì sẽ tốn kém tiền của.
D. Không nên vì không phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Câu 7. Gia đình bạn A thuộc hộ nghèo, do vậy bạn A đi học được Nhà nước miễn đóng học phí. Điều này thể hiện phương hướng cơ bản nào của giáo dục và đào tạo.
A. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
B. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
C. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
D. Mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo.
Câu 8. Các bạn học sinh trường THPT X tham gia tích cực cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh. Việc làm đó thể hiện trách nhiệm nào của công dân đối với chính sách khoa học và công nghệ?
A. Tham gia nhiệt tình hoạt động phong trào.
B. Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.
C. Nâng cao trình độ học vấn.
D. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Câu 9. Học sinh trường PTDTNT tỉnh X mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình vào thứ 2 hàng tuần là thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách nào sau đây?
A. Giáo dục và đào tạo.
B. Khoa học và công nghệ.
C. Văn hóa.
D. Dân tộc.
Câu 10. Bà A ốm nặng, gia đình đã mời thầy cúng đến để chữa bệnh cho bà. Việc làm trên đã thể hiện
A. kế thừa truyền thống của dân tộc.
B. phong tục, tập quán của địa phương.
C. phát huy bản sắc dân tộc.
D. mê tín dị đoan.
Câu 11. Vào mỗi tết trung thu, trường THPT Y lại tổ chức “Vui hội trăng rằm” cho học sinh bán trú. Điều đó thể hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách văn hóa?
A. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa.
B. Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loài.
C. Kế thừa những truyền thống của dân tộc.
D. Phát huy phong tục tập quán của địa phương.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?
A. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.
B. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.
C. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.
D. Kết hợp quốc phòng với an ninh.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?
A. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.
B. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.
C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?
A. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.
B. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
C. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.
D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?
A. Kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng và an ninh..
B. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.
C. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.
D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.
Câu 5: Phương hướng của chính sách quốc phòng an ninh không phải là sự kết hợp giữa hai yếu tố nào sau đây?
A. Thế lực phản động và nhân dân.
B. Sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Quốc phòng và an ninh.
D. Kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh.
Câu 1. Vì cha mẹ không muốn cho Q đi bộ đội nên mẹ Q đã đưa cho ông P một khoản tiền để lo lót cho ông T là cán bộ quân sự địa phương để loại Q ra khỏi danh sách trúng tuyển. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước ta?
A. Bố Q, mẹ Q và Q.
B. Mẹ Q, ông P, ông T.
C. Bố Q, mẹ Q và ông P.
D. Bố Q, mẹ Q và ông T.
Câu 2. Phát hiện K bắt trộm chó nhà mình nên V rủ thêm H và G đến hỗ trợ và cùng đánh K, trói lại tra khảo. L biết chuyện đã lớn tiếng hô hoán cho cả xóm biết có trộm chó đang bị trói tại nhà V. Trong trường hợp này, việc làm của những ai là không nên vì vừa vi phạm pháp luật lại làm cho tình hình an ninh phức tạp thêm?
A. Anh V, H và G.
C. Mình anh L.
B. Anh V, H, G và L.
D. Anh V và L.
Câu 3. Thấy S từ nơi khác đến thăm nhà cô V nên T rủ Y, X và Z đến nhà V để tìm cách gây sự rồi đánh S nhưng chỉ có X và Y đi theo T. Trong trường hợp này, việc làm của những ai là không nên
A. Mình anh T.
B. Anh T và X, Y, Z.
C. Anh T, X và Y.
D. Anh T và Z.
Câu 4. Thấy S từ nơi khác đến thăm nhà cô V nên T rủ Y, X và Z đến nhà V để tìm cách gây sự rồi đánh S nhưng chỉ có X đi theo T. L biết chuyện đã ngăn cản X và T không nên gây sự với S. Trong trường hợp này, việc làm của những ai là cần thiết
A. Anh Y và Z.
B. Anh Y, Z và L
C. Anh L.
D. Anh X và T.
Câu 1. Vai trò của chính sách đối ngoại là chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới; góp phần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước và
A. nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.
B. giữ nguyên vị thế nước ta trên trường quốc tế.
C. mất đi vị thế nước ta trên trường quốc tế.
D. nước ta giữ vị thế độc tôn trên trường quốc tế.
Câu 2. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là
A. luôn quan tâm đến tình hình thế giới.
B. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
C. tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi.
Câu 3. Một trong những nội dung nói về vai trò của đối ngoại là
A. chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới.
B. giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới.
C. đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.
D. góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Câu 4. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là
A. chủ động tham gia giao lưu với các nước trong khu vực.
B. chủ động tham gia vào các diễn dàn hợp tác.
C. chủ động tham gia vào cộc dấu tranh chung vì quyền con người.
D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi.
Câu 5: Hoạt động nào sau đây của công dân góp phần thực hiện chính sách đối ngoại?
A. Quan tâm đến tình hình thế giới.
B. Đưa người vượt biên trái phép.
C. Chia sẻ các bài viết phản động.
D. Từ chối mọi quan hệ quốc tế.
Câu 6: Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là
A. luôn quan tâm đến tình hình thế giới.
B. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
C. tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi.
Câu 7: Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là
A. chủ động tham gia giao lưu với các nước trong khu vực.
B. chủ động tham gia vào các diễn dàn hợp tác.
C. chủ động tham gia vào cộc dấu tranh chung vì quyền con người.
D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi.
Câu 8. Bạn A tích cực học ngoại ngữ để sau này có thể tham gia vào các công việc liên quan đến đối ngoại. Trong trường hợp này, bạn A đã thể hiện
A. trách nhiệm của nhà nước.
B. trách nhiệm của công dân.
C. lợi ích bản thân.
D. lợi ích tập thể.
Câu 1. Việt nam trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào ?
A. Ngày 28 – 7 – 1995.
B. Ngày 27 – 8 – 1995.
C. Ngày 15 – 8 – 1997.
D. Ngày 18 – 7 – 1998.
Câu 2. Việt Nam là một trong những thành viên tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?
A. ASEAN.
B. APEC.
C. ASEM.
D. WTO.
Câu 3. Việt Nam gia nhập Diễn đàn Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào thời gian nào sau đây?
.
A. Tháng 8 – 2006.
B. Tháng 11 – 1998.
C. Tháng 11 – 1997
D. Tháng 8 – 1997.
Câu 4. Việt Nam đã hoàn thành trọng trách Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong thời gian nào sau đây?
A. 2007 – 2008.
B. 2009 – 2010.
C. 2008 – 2009.
D. 2006 – 2007.
