Font size
Worksheetssinh 1
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Trong quần xã, các mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác gồm:
Cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, hội sinh.
Cộng sinh, hợp tác, kí sinh - vật chủ.
Cộng sinh, cạnh tranh, hội sinh.
Cộng sinh, hợp tác, hội sinh.
Khi nói về mối quan hệ giữa các loài phát biểu nào sau đây đúng?
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định.
Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết.
Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh
duon
cc
cc
cc
cc
Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?
Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.
Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược (đáy hẹp) được đặc trưng cho mối quan hệ
vật chủ - vật kí sinh.
con mồi - vật ăn thịt.
cỏ - động vật ăn cỏ.
giáp xác, cá trích.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Vì sao trong một sinh cảnh xác định khi số loài tăng lên thì số lượng cá thể của mỗi loài giảm đi?
Do sự cạnh tranh khác loài mạnh mẽ
Do sự phân chia nguồn sống.
Do sự cạnh tranh cùng loài mạnh mẽ.
Do sự phân chia khu phân bố.
Mối đe dọa của cành từ một cây cao phủ bóng lên một cây bụi khác là một ví dụ cho mối quan hệ nào?
Cạnh tranh.
Ức chế - cảm nhiễm.
Cộng sinh.
Hội sinh.
Trong quần xã sinh vật
Trong quần xã sinh vật
oài ngẫu nhiên có số lượng lớn trong quẫn xã.
loài chủ chốt có vai trò quan trọng nhất.
loài đặc trưng có vai trò quan trọng nhất.
Cấu trúc phân tầng trong quần xã giúp
tăng cường sự cạnh tranh, thúc đẩy tốc độ tiến hóa.
làm chậm quá trình biến đổi của sinh vật.
khai thác nguồn sống hiệu quả, giảm bớt sự cạnh tranh.
các loài không cạnh tranh với nhau.
Khi nói về thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng diễn?
Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào
Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng
Sản phẩm bài tiết của quần thể này gây ức chế sự phát triển của quần thể khác
Số lượng cá thể của quần thể luôn duy trì ở một mức độ xác định
Sản phẩm bài tiết của quần thể này làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể khác
Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm
Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là
Quan hệ cộng sinh.
Quan hệ hội sinh.
Quan hệ kí sinh
Quan hệ hợp tác.
Những loài vi khuẩn có những thời điểm bùng phát số lượng rất mạnh, nhưng có những thời điểm hầu như mất hẳn, trong điều kiện tự nhiên hiện tượng đó phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Chế độ nhiệt - ẩm và ánh sáng biến động nhanh, lúc thuận lợi lúc không thuận lợi.
Nguồn thức ăn
Chịu tác động kiểm soát của vật ăn thịt.
Số lượng các đối tác để gây bệnh lúc tăng, lúc giảm.
Năng lượng chứa trong các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn thay đổi như thể nào?
Năng lượng ngày một tăng lên qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn.
Năng lượng lúc tăng, lúc giảm khi lần lượt đi qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn.
Năng lượng của bậc dinh dưỡng sau luôn nhỏ hơn bậc trước liền kề.
Năng lượng giữa hai bậc dinh dưỡng liền kề gần như bằng nhau.
Câu 10: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
1. Quần xã cực đỉnh. 2. Quần xã cây gỗ lá rộng.
3. Quần xã cây thân thảo. 4. Quần xã cây bụi.
5. Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Trình tự đúng cùa các giai đoạn lả
(5) - (3) - (2) - (4) - (1
. (5) - (3) - (4) - (2) - (1).
. (5) - (2) - (3) - (4) - (1).
. (1) - (2) - (3) - (4) - (5).
Câu 9: Cho các quần xã sinh vật sau:
(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng. (2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế
(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. (4) Rừng lim nguyên sinh. (5) Trảng cỏ.
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, Lạng Sơn là
(5) - (3) - (1) - (2) - (4).
. (2) - (3) - (1) - (5) - (4).
(4) - (1) - (3) - (2) - (5).
(4) - (5) - (1) - (3) - 2).
Câu nào sau đây nói về giai đoạn đỉnh cực (trạng thái ổn định của quần xã) của diễn thế sinh thái là chính xác?
Là quần xã đầu tiên hình thành trong quá trình diễn thế phát triển.
Giai đoạn đỉnh cực chỉ có toàn thực vật.
Giai đoạn đỉnh cực sẽ duy trì cho tới khi môi trường thay đổi.
Giai đoạn đỉnh cực sẽ thay đổi rất nhanh.
Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài không có lợi cũng không bị hại, bao gồm:
Hội sinh và hợp tác.
Hội sinh và ức chế cảm nhiễm.
Ức chế cảm nhiễm và cạnh tranh.
Hội sinh và cộng sinh.
Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
1. Địa y; 2. Cây nắp ấm bắt chim sẻ;
3. Trùng roi và ruộst mối; 4. Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng;
5. Chim mỏ đỏ và linh dương; 6. Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu;
7. Cầm tầm gửi trên thây cây gỗ.
Có mấy ví dụ trong các ví dụ trên thuộc mối quan hệ cộng sinh là
6
5
3
2
Một động vật ăn thịt chủ chốt trong quần xã có thể duy trì sự đa dạng loài trong quần xã đó nếu chúng
cạnh tranh và xua đuổi các loài động vật ăn thịt khác ra khỏi quần xã.
chỉ săn bắt các loài chiếm ưu thế trong quần xã làm thức ăn.
cho phép các loài động vật ăn thịt khác nhập cư vào quần xã.
chỉ săn bắt các loài có mức phổ biến thấp nhất trong quần xã làm thức ăn.
Sự cạnh tranh khác loài sẽ làm
một loài biến mất.
tăng sự trùng hợp ổ sinh thái
giảm sự trùng lặp ổ sinh thái.
hai loài cùng biến mất.
Câu 3: Xét các nhóm loài thực vật:
1. Thực vật thân thảo ưa sáng. 3. Thực vật thân gỗ ưa sáng.
2. Thực vật thân thảo ưa bóng. 4. Thực vật thân cây bụi ưa sáng.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là
A. 1,2,4,3.
B. 3,4,2,1.
C. 1,4,3,2.
D. 1,2,3,4.
Khi nói về quá trình diễn thể sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Một trong những nguyên nhân bên trong gây nên diễn thế sinh thái là sự hoạt động quá mạnh của loài ưu thế.
Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã có thành phần loài đa dạng nhất, số lượng cá thểcủa mỗi loài cân bằng với sức chứa môi trường.
Kết thúc diễn thế thứ sinh thường hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Diễn thể nguyên sinh thường khởi đầu bằng những quần xã sinh vật dị dưỡng như nấm, địa y.
Câu 21: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
(2) và (3).
. (1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
