wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdcd 11 cuối kì 2

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

: Dân chủ là gì?

a)

a. Quyền lực thuộc về nhân dân

b)

b. Quyền lực cho giai cấp chiếm số đông trong xã hội

c)

c. Quyền lực cho giai cấp thống trị.    

d)

d. Quyền lực cho giai cấp áp đảo trong xã hội.

2.

: Đặc điểm của nền dân chủ XHCN là gì?

a)

a. Phát triển cao nhất trong lịch sử.  

b)

b. Rộng rãi nhất và triệt để nhất trong lịch sử.

c)

c. Tuyệt đối nhất trong lịch sử.    

d)

d. Hoàn bị nhất trong lịch sử.

3.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện trên các lĩnh vực nào?

a)

a. Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. 

b)

  b. Kinh tế, chính trị, văn hóa.

c)

c. Kinh tế, chính trị, văn hóa, tinh thần.

d)

d. Chính trị, văn hóa, xã hội.

4.

: Nền dân chủ XHCN mang bản chất giai cấp nào?

a)

a. Giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động. 

b)

b. Giai cấp chiếm đa số trong xã hội.

c)

c. Giai cấp công nhân.       

d)

d. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

5.

: Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của ai?

a)

a. Giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động.     

b)

b. Người thừa hành trong xã hội.

c)

c. Giai cấp công nhân.    

d)

d. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

6.

Nền dân chủ XHCN dựa trên cơ sở kinh tế như thế nào?     

a)

a. Chế độ công hữu về TLSX.   

b)

  b. Chế độ tư hữu về TLSX.

c)

c. Kinh tế xã hội chủ nghĩa

d)

d. Kinh tế nhiều thành phần.

7.

Nền dân chủ XHCN dựa trên  hệ tư tưởng  nào?

a)

a. Giai cấp công nhân

b)

b. Giai cấp nông dân

c)

c. Giai cấp tư sản.

d)

d. Hệ tư tưởng Mác – Lênin.

8.

: Một trong những nguyên tắc cơ bản để xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân là gì?

a)

a. Quyền lực tập trung trong tay nhà nước     

b)

b. Nhà nước quản lí mọi mặt xã hội

c)

c. Quyền lực thuộc về nhân dân

d)

d. Nhân dân làm chủ

9.

Một yếu tố không thể thiếu để xây dựng nền dân chủ XHCN là gì?

a)

a. Pháp luật, kỷ luật.    

b)

b. Pháp luật, kỉ luật, kỉ cương.

c)

c. Pháp luật,nhà tù.     

d)

d. Pháp luật, quân đội.

10.

: Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam là gì?

a)

a. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

b. Mọi công dân dều bình đẳng và tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.

c)

c. Mọi công dân dều bình đẳng và tự do kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật.

d)

d. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật và tự do lựa chọn ngành nghề.

11.

: Nước ta muốn có quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển nhanh và bền vững thì phải làm như thế nào?

a)

a. Có chính sách dân số đúng đắn      

b)

b. Khuyến khích tăng dân số

c)

c. Giảm nhanh việc tăng dân số  

d)

d. Phân bố lại dân cư hợp lí

12.

Quy mô dân số là gì?

a)

a. Là số người dân trong mỗi quốc gia tại một thời điểm nhất định

b)

b. Là số người dân sống trong một khu vực tại một thời điểm nhất định

c)

c. Là số người sống trong một đơn vị hành chính tại một thời điểm nhất định.

d)

d. Là số người sống trong một quốc gia khu vực, vùng địa lí kinh tế tại thời điểm nhất định

13.

Cơ cấu dân số là gì?

a)

a. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi

b)

b. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân

c)

c. Là tổng số dân được phân loại theo độ tuổi dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân

d)

d. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân

14.

: Phân bố dân cư là gì?

a)

a. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực

b)

b. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lí kinh tế.

c)

c. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lí kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.

d)

d. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực hoặc một đơn vị hành chính.

15.

Nói đến chất lượng dân số là nói đến tiêu chí nào sau đây?

a)

a. Yếu tố thể chất   

b)

    b. Yếu tố thể chất, trí tuệ và tinh thần

c)

c. Yếu tố trí tuệ

d)

d. Yếu tố thể chất và tinh thần

16.

: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì?

a)

a. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số  

b)

b. Tiếp tục giảm quy mô dân số

c)

c. Tiếp tục giảm cơ cấu dân cư       

d)

d. Tiếp tục tăng chất lượng dân số

17.

: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì?

a)

a. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số  

b)

b. Sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số

c)

c. Sớm ổn định cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số

d)

d. Sớm ổn điịnh mức tăng tự nhiên

18.

Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì?

a)

a. Nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực

b)

b. Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực

c)

c. Nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực

d)

d. Nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực

19.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?

a)

a. Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền    

b)

b. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục

c)

c. Làm tốt công tác tuyên truyền      

d)

d. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục

20.

: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?

a)

a. Nâng cao đời sống nhân dân    

b)

b. Tăng cường nhận thức, thông tin

c)

c. Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân 

d)

d. Nâng cao hiểu biết của người dân

21.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?

a)

a. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí  

b)

  b. Tăng cường công tác tổ chức

c)

c. Tăng cường công tác giáo dục     

d)

  d. Tăng cường công tác vận động

22.

Tình hình việc làm nước ta hiện nay như thế nào?

a)

a. Việc là thiếu trầm trọng  

b)

b. Việc là là vấn đề không cần quan tâm nhiều

c)

c. Việc làm đã được giải quyết hợp lí                  

d)

d. Thiếu việc làm là vấn đề bức xúc ở nông thôn và thành thị

23.

: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là  nước ta là gì?

a)

a. Phát triển nguồn nhân lực 

b)

b. Mở rộng thị trường lao động

c)

c. Phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động 

d)

d. Xuất khẩu lao động

24.

Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là  nước ta là gì?

a)

a. Tập trung giải quyết việc là ở cả thành thị và nông thôn

b)

b. Tập trung giải quyết việc là ở cả nông thôn

c)

c. Tập trung giải quyết việc là ở cả thành thị

d)

d. Khuyến khích người lao động làm giàu hợp pháp

25.

: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là  nước ta là gì?

a)

a. Giảm tỉ lệ thất nghiệp      

b)

b. Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề

c)

c. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn   

d)

d. Giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề

26.

Tài nguyên thiên nhiên thường chia làm mấy loại?

a)

a. Ba loại; không thể phục hồi, có thể phục hồi và vô tận

b)

b. Ba loại: khoáng sản, đất đai, động thực vật

c)

c. Ba loại: không thể phục hồi, có thể phục hồi và khoáng sản.

d)

d. Ba loại: đất đai, động vật, thực vật

27.

Vấn đề nào dưới đây cần tất cả các nước cùng cam kết thực hiện thì mới có thể được giải quyết triệt để?

a)

a. Phát hiện sự sống ngoài vũ trụ   

b)

  b. Vấn đề dân số trẻ

c)

c. Chống ô nhiễm môi trường

d)

d. Đô thị hóa và việc làm

28.

: Cách xử lí rác nào sau đây có thể đỡ gây ô nhiễm môi trường nhất?

a)

a. Đốt và xả khí lên cao     

b)

    b. Chôn sâu

c)

c. Đổ tập trung vào bãi rác 

d)

   d. Phân loại và tái chế

29.

Vấn đề nào dưới đây được đặc biệt chú  ý ở nước ta do tác động lâu dài của nó đối với chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững?

a)

a. Phát triển đô thị  

b)

b. Phát triển chăn nuôi gia đình

c)

c. Giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ   

d)

d. Giáo dục và rèn luyện thể chất cho thế hệ trẻ

30.

: Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là gì?

a)

a. Khai thác nhanh, nhiều tài nguyên để đẩy mạnh phát triển kinh tế

b)

b. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng

c)

c. Cải thiện môi trường, tránh xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt để gây hại cho môi trường

d)

d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững.

31.

: Làm gì để bảo vệ tài nguyên, môi trường nước ta hiện nay?

a)

a. Giữ nguyên hiện trạng

b)

b. Không khai thác và sử dụng tài nguyên; chỉ làm cho môi trường tốt hơn

c)

c. Nghiêm cấm tất cả các ngành sản xuất có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường

d)

d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, cải thiện môi trường, ngăn chặn tình trạng  hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng

32.

Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?

a)

a. Quy định quyền sở hữu, trách nhiệm sử dụng tài nguyên 

b)

b. Gắn lợi ích và quyền

c)

c. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ    

d)

d. Xử lí kịp thời

33.

Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?

a)

a. Gắn lợi ích và quyền  

b)

b. Tài nguyên đưa vào sử dụng phải nộp thuế và trả tiền thuê

c)

c. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ  

d)

d. Xử lí kịp thời

34.

Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?

a)

a. Gắn lợi ích và quyền   

b)

b. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ          

c)

c. Khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo; có biện pháp bảo vệ môi trường

d)

d. Xử lí kịp thời

35.

: Mọi tài nguyên đưa vào sử dụng  đều phải nộp thuế và trả tiền thuê nhằm mục đích gì?

a)

a. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng

b)

b. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên

c)

c. Hạn chế việc sử dụng để cho phát triển bền vững

d)

d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, ngăn chặn khai thác bừa bãi dẫn đến hủy hoại, chống xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt

36.

Chính sách đối với tài nguyên không thể phục hồi là gì?

a)

a. Không được khai thác   

b)

b. Khai thác một cách tiết kiệm để phát triển lâu dài

c)

c. Khai thác bao nhiêu cũng được, miễn là nộp thuế, trả tiền thuê một cách đầy đủ

d)

d. Sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm và nộp thuế và trả tiền thuê để phát triển bền vững

37.

Đâu là biện pháp hiệu quả để giữ cho môi trường trong sạch?

a)

a. Các nhà máy phải có hệ thống xử lí chất gây ô nhiễm

b)

b. Thu gom, xử lí tốt rác thải sinh hoạt

c)

c. Mỗi người phải chấp hành tốt luật bảo vệ môi trường và tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường

d)

d. Tất cả các phương án trên

38.

Đối với tài nguyên có thể phục hồi, chính sách của Đảng và nhà nước là gì?

a)

a. Khai thác tối đa    

b)

b. Khai thác đi đôi với bảo vệ

c)

c. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm, kết hợp với bảo vệ, tái tạo và phải nộp thuế hoặc trả tiền thuê đầy đủ.

d)

d. Khai thác theo nhu cầu, nộp thuế hoặc trả tiền thuê đầy đủ

39.

: Vì sao sự nghiệp giáo dục – đào taọ nước ta được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

a. Có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, truyền bá văn minh

b)

b. Là điều kiện để phát huy nguồn lực

c)

c. Là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy CNH – HĐH

d)

d. Là điều kiện quan tronhj để phát triển đất nước

40.

: Nước ta muốn thoát khỏi tình trạng kém phát triển, hội nhập có hiệu quả thì giáo dục đào tạo cần phải thực hiện nhiệm vụ như thế nào?

a)

a. Đào tạo được nhiều nhân tài, chuyên gia trên tất cả các lĩnh vực

b)

b. Đào tạo nhiều nhân tài trong lĩnh vực giáo dục

c)

c. Cần có nhân tài, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học

d)

d. Cần có nhân tài, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học công nghệ

41.

Vì sao công bằng xã hội trong giáo dục là vấn đề mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta?

a)

a. Đảm bảo quyền của công dân     

b)

b. Đảm bảo nghĩa vụ của công dân

c)

c. Tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập và phát huy tài năng  

d)

d. Để công dân nâng cao nhận thức

42.

Phương hướng tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo đòi hổi chúng ta phải làm gì?

a)

a. Tiếp cận với chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới

b)

b. Tiếp cận với trình độ khoa học công nghệ trên thế giới

c)

c. Tham gia đào tạo nhân lực trong khu vực và trên thế giới

d)

d. Tiếp cận với chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của nước ta.

43.

: Đảng và nhà nước ta có quan niệm và nhận định như thế nào về giáo dục và đào tạo?

a)

a. Quốc sách hàng đầu 

b)

b. Quốc sách

c)

c. Yếu tố then chốt để phát triển đất nước  

d)

d. Nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia

44.

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là gì?

a)

a. Động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước     

b)

b. Điều kiện để phát triển đất nước

c)

c. Tiền đề để xây dựng đất nước    

d)

d. Mục tiêu phát triển của đất nước

45.

Một trong nững nhiệm vụ của khoa học công nghệ là gì?

a)

a. Bảo vệ Tổ quốc

b)

b. Phát triển nguồn nhân lực

c)

c. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đăt ra 

d)

d. Phát triển khoa học

46.

Phương án nào sau đây  đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

a. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước

b)

b. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỉ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH

c)

c. Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất

d)

d. Tiền đề để phát triển đất nước

47.

Nhờ dâu mà các nước phát triển nhanh, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ?

a)

a. Tài nguyên thiên nhiên phong phú    

b)

b. Nguồn nhân lực dồi dào

c)

c. Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sử dụng có hiệu quả những thành tựu của KHCN

d)

d. Không có chiến tranh

48.

: Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ nhằm mục đích gì?

a)

a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

b)

b. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng

c)

c.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

d)

d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

49.

Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ như thế nào?

a)

a. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng

b)

b. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới

c)

c.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

d)

d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

50.

: Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ như thế nào?

a)

a. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng

b)

b.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

c)

c. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến

d)

d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

51.

Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách như thế nào?

a)

a. Tạo thị trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ

b)

b. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

c)

c. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới

d)

d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến

52.

Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách như thế nào?

a)

a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

b)

b. Đổi mới công nghệ

c)

c. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới

d)

d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến

53.

Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách như thế nào?

a)

a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

b)

b. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới

c)

c. Hoàn thiện cơ sở pháp lí và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về sở hữu trí tuệ, trọng dụng nhân tài

d)

d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến

54.

Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?

a)

a. Nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học

b)

b. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

c)

c. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới

d)

d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến

55.

Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?

a)

. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

b)

b. Tăng cường cơ sở vật chất kỉ thuật

c)

c. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng

d)

d.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

56.

Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?

a)

a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ

b)

b. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng

c)

c. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế

d)

d.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học

57.

Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa như thế nào?

a)

a. Thể hiện tinh thần yêu nướ

b)

b. Tiến bộ

c)

c. Thể hiện tinh thần đại đoàn kết

d)

d. Thể hiện tinh thần yêu nước và đại đoàn kết

58.

Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?

a)

a. Làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân

b)

b. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa

c)

c. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa

d)

d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển

59.

Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?

a)

a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa

b)

b. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc

c)

c. Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa

d)

d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển

60.

: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?

a)

a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa

b)

b. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa

c)

c. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

d)

d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển

61.

: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?

a)

a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa

b)

b. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa

c)

c. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển

d)

d. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa trong nhân dân

62.

Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa như thế nào?

a)

a. Nền văn hóa tạo ra sức sống của dân tộc 

b)

b. Nền văn hóa thể hiện bản lĩnh dân tộc

c)

c. Nền văn hóa chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc.

d)

d. Nền văn hóa kế thừa truyền thống.

63.

Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải làm gì?

a)

a. Xóa bỏ tất cả những gì thuộc quà khứ 

b)

b. Giữ nguyên truyền thống dân tộc

c)

c. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

d)

d. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc; tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại

64.

Làm thế nào để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc?

a)

a. Bảo tồn các giá trị chungcuar tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

b)

b. Bảo tồn những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam

c)

c. Bảo tồn, phát huy những giá trị chung và nét đẹp riêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam

d)

d. Bảo tồn, phát huy những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam

65.

Làm thế nào để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc?

.

a)

a. Kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc

b)

b. Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.

c)

c. Kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.

d)

d. Kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.

66.

: Việc làm nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia các hoạt động quốc phòng và an ninh?

a)

A. Cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài.

b)

B. Không đăng kí nghĩa vụ quân sự.

c)

C. Tin tưởng vào chính sách quốc phòng và an ninh của Nhà nước.

d)

D. Lật đổ chính quyền nhân dân.

67.

: Yếu tố có ý nghĩa quyết định sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là

a)

A. sức mạnh thời đại.    

b)

B. sức mạnh dân tộc.

c)

C. sức mạnh của Đảng và Nhà nước.  

d)

D. sức mạnh của quốc phòng, an ninh.

68.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với chiến lược quốc phòng và an ninh là biểu hiện kết hợp kinh tế - xã hội với

a)

A. an ninh nhân dân.  

b)

B. an ninh, quốc phòng.

c)

C. thế trận an ninh.   

d)

D. lực lượng quốc phòng.

69.

: Việc làm nào sau đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh?

a)

A. Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi thủ đoạn của kẻ thù.

b)

B. Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.

c)

C. Phao tin đồn nhảm, tiếp tay cho bọn phản động.

d)

D. Tích cực tham gia các hoạt động trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh tại nơi cư trú.

70.

: Anh B có hành vi cấu kết với người nước ngoài, phát tán tài liệu nói xấu Nhà nước. Hành vi của B là?

a)

A. Lật đổ chính quyền nhân dân. 

b)

B. Phản bội Tổ quốc.

c)

C. Xâm phạm an ninh quốc gia.  

d)

D. Lơ là, mất cảnh giác.

71.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong các nội dung của chính sách

a)

A. đối ngoại   

b)

B. dân số

c)

C. văn hóa 

d)

D. quốc phòng và an ninh

72.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ

b)

B. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

C. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

d)

D. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi

73.

Anh C tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ an ninh tại nơi cư trú. Điều này thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

A. Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù.

b)

B. Sẵn sàng tham gia các hoạt động an ninh và quốc phòng.

c)

C. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

D. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.

74.

Sức mạnh dân tộc là sức mạnh của

a)

A. hệ thống chính trị

b)

B. khoa học và công nghệ

c)

C. văn hóa tinh thần và vật chất của dân tộc.

d)

D. quân sự.

75.

Việc làm nào dưới đây là trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh?

a)

A. Tăng cường trang bị khí tài cho lực lượng vũ trang.

b)

B. Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.

c)

C. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

d)

D. Đảm bảo nền tảng cho quốc phòng và an ninh.

76.

Tại sao thực hiện chính sách đối ngoại là một tất yếu khách quan?

a)

A. Nước ta là một bộ phận của thế giới, vận động trong bối cảnh chung của thế giới.

b)

B. Không thể phát triển kinh tế nếu không hợp tác với các nước.

c)

C. Nước ta chịu nhiều sức ép của những biến động xảy ra trên thế giới.

d)

D. Các nước khác yêu cầu chúng ta phải  hợp tác.

77.

Nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng, cùng có lợi yêu cầu điều gì?

a)

A. Các nước tôn trọng lẫn nhau và hợp tác cùng có lợi.

b)

B. Các nước tôn trọng quyền tự chủ của nhau.

c)

C. Hợp tác, hòa bình, hữu nghị, tôn trọng lẫn nhau.

d)

D. Các nước tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau, hợp tác cùng có lợi.

78.

Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại là

a)

A. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

B. đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.

c)

C. đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.

d)

D. củng cố và tăng cường quan hệ với các nước.

79.

Theo em, nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc trong chính sách đối ngoại của nước ta?

a)

A. Đào tạo lưu học sinh trong các trường đại học.

b)

B. Hợp tác đào tạo du học sinh ở Nhật Bản.

c)

C. Mở rộng các dịch vụ du lịch phục vụ khách nước ngoài.

d)

D. Mở thêm các lớp dạy các thứ tiếng nước ngoài.

80.

: Phương châm: quan  hệ đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa thể hiện ở việc

.

a)

B. nước ta có quan hệ song phương và đa phương với tất cả các nước.

b)

C. nước ta muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

c)

D. nước ta muốn hòa bình, phát triển phồn vinh

d)

A. nước ta quan hệ kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.

81.

Mở rộng quan hệ đối ngoại giúp đất nước ta

a)

A. củng cố và tăng cường quan hệ với các nước trên thế giới.

b)

B. phát triển công tác đối ngoại nhân dân.

c)

C. tranh thủ được nhiều nguồn lực để phát triển.

d)

D. đẩy mạnh hoạt động kinh tế.

82.

Chính sách đối ngoại có vai trò

a)

A. mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

b)

B. tích cực tham gia các hoạt động của thế giới.

c)

C. mở rộng quan hệ đối ngoại..

d)

D. nâng cao vị thế nước ta trên trường thế giới.

83.

Một trong những nhiệm vụ của chính sách đối ngoại của nước ta là

a)

A. giữ vững môi trường hòa bình.

b)

B. tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước.

c)

C. đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội.

d)

D. xây dựng và bảo vệ tổ quốc

84.

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại là nhằm

a)

A. tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của thế giới.

b)

B. sẵn sàng đối thoại với các nước về vấn đề kinh tế.

c)

C. mở rộng hợp tác kinh tế  quốc tế.

d)

D. phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.

85.

Chủ động  và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là nhằm

a)

A. mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

b)

B. tích cực thamgia các hoạt động của thế giới.

c)

C. mở rộng quan hệ đối ngoại.

d)

D. tăng cường quan hệ với các đảng phái

86.

: Một trong những nguyên tắc của chính sách đối ngoại

a)

A. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.

b)

B. tôn trọng lẫn nhau; bình đẳng cùng có lợi.

c)

C. quan tâm đến tình hình thế giới.

d)

D. phát triển công tác đối ngoại.

87.

Câu 1: Thế nào là tham nhũng?

a)

A) Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

b)

B) Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.

c)

C) Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

d)

D) Tham nhũng là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ

88.

Câu 2: Công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

a)

A) Công dân chỉ có quyền phát hiện nhà báo tin về hành vi tham nhũng.

b)

B) Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

c)

g dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d)

D) Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.h

89.

Câu 3: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao nhiêu năm?

a)

A) Từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

b)

B) Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

c)

C) Từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

d)

D) Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

90.

Những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản?’

a)

A) Cán bộ, công chức nhà nước.

b)

B) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

c)

C) Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

D) Cả ba phương án trên

91.

Câu 5: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí những người nào dưới đây giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

a)

A) Vợ hoặc chồng.

b)

B) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.

c)

C) Bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.

d)

D) Con, anh, chị, em ruột

92.

Câu 6: Có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

a)

A) 5 hình thức

b)

B) 6 hình thức.

c)

C) 7 hình thức.

d)

D) 8 hình thức.

93.

Chọn đáp án đúng

a)

a. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng

b)

b. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật

c)

c. Tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật

d)

d. Tất cả đáp án trên

94.

Câu 8: Thế nào là vụ lợi.

a)

A) Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

b)

B) Vụ lợi là việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

c)

C) Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

d)

D) Vụ lợi là hành vi lợi dụng chức vụ,h quyền hạn đó để tham nhũng.

95.

Câu 9: Luật Phòng chống tham nhũng quy định việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

a)

A) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

b)

B) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng,

c)

C) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.

d)

D) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, vì mục đích thừ thiện.