wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 135

Worksheet time: 11hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Hệ sinh thái là:
a)

A.Hệ kín.

b)

B. Hệ kín, tự điều chỉnh.

c)

C. Hệ mở.

d)

D. Hệ mở, tự điều chỉnh

2.
Câu 2:Hệ sinh thái gồm có:
a)

A.Các quần thể sinh vật

b)

B.Các quần xã sinh vật

c)

C.Các nhân tố sinh thái vô sinh

d)

D.Các quần xã và sinh cảnh

3.
Câu 3:Mặt trăng có phải là một hệ sinh thái hay không?
a)

A.Không vì không có sinh vật sống ở đó.

b)

B.Không vì không có đầy đủ các chất vô cơ và hữu cơ.

c)

C.Không vì mặt trăng nhiệt độ thấp, quanh năm lạnh.

d)

D.Không và ở đó không có nước.

4.
Câu 4: Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
a)
A.Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
b)
B.Vì thành phần chính là nước.
c)
C.Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
d)
D.Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật
5.

Câu 5: Thành phần cơ bản của một hệ sinh thái bao gồm:

I.Các chất vô cơ, các chất hữu cơ.

II. Điều kiện khí hậu

III.Sinh vật sản xuất

IV. Sinh vật phân giải

V. Sinh vật tiêu thụ

a)

A.I, III, IV, V

b)

B.I, II, III, IV, V

c)

C. I, II, III, IV

d)

D. II, III, IV, V.

6.
Câu 6:Tại sao hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định?
a)
A.Vì các sinh vật trong quần xã tác động lẫn nhau
b)
B.Vì các sinh vật trong quần xã tác động với nhân tố vô sinh
c)
C.Vì các nhân tố vô sinh tác động lẫn nhau
d)
D. A và B
7.
Câu 7:Thành phần của một hệ sinh thái
a)
A.Thành phần vô sinh
b)
B.Thành phần hữu sinh
c)
C.Động vật-thực vật-vi sinh vật
d)
D.Thành phần vô sinh và hữu sinh
8.
Câu 8: Trong hệ sinh thái thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố:
a)
A.Sinh vật sản xuất-sinh vật tiêu thụ-chất hữu cơ
b)
B.Sinh vật sản xuất-sinh vật tiêu thụ-sinh vật phân giải
c)
C.Sinh vật sản xuất-sinh vật phân giải-chất hữu cơ
d)
D.Sinh vật tiêu thụ-sinh vật phân giải-chất hữu cơ
9.
Câu 9:Sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái làlà sinh vật nào sau đây?
a)
A.Tự dưỡng
b)
B.Dị dưỡng
c)
C.Sinh vật ăn cỏ
d)
D.Sinh vật ăn thịt
10.
Câu 10: Sinh vật tiêu thụ là:
a)
A.Động vật ăn cỏ
b)
B. Sinh vật hoại sinh;
c)
C. Sinh vật tự dưỡng;
d)
D. Cả A+B
11.

Câu 11: Khi nói về hệ sinh thái có bao nhiêu phát biểu sau là đúng:

1.Trong hệ sinh thái nhóm sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời trời đẻ tổng hợp nên các chất hữu cơ là động vật và một số vi sinh vật tự dưỡng.

2.Tảo là một ví dụ về sinh vật sản xuất

3.Động vật ăn cỏ là sinh vật tiêu thụ

4.Vi khuẩn, nấm, một số động vật không xương sống (giun đất, sâu bọ,…) là sinh vật phân giải

5.Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

6.Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn

7.Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ

a)

A.2

b)

B.3

c)

C.4

d)

D.5

12.

Câu 12: Có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của hệ sinh thái: I.Thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng và sinh vật ăn thực vật là sinh vật sản xuất.

II.Con người là sinh vật tiêu thụ

III. Nấm, sinh vật nhân sơ và tảo là thuộc nhóm sinh vật phân giải.

IV.Hầu hết các vi khuẩn là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

V.Xác sinh vật là thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái.

a)

A.3

b)

B.4

c)

C.2

d)

D.5

13.
Câu 13: Về nguồn gốc hệ sinh thái thì được phân thành các kiểu
a)
A.Các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo
b)
B.Các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
c)
C.Các hệ sinh thái từng và biển
d)
D.Các hệ sinh thái lục địa và đại dương
14.
Câu 14: Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
a)
A.Có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc
b)
B.Có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái
c)
C.Điều kiện môi trường vô sinh
d)
D.Tính ổn định của hệ sinh thái
15.

Câu 15:Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên phát biểu nào sau đây là không đúng:

1.Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.

2.Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.

3.Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất

4.Số lượng loài ít và dễ bị dịch bệnh.

5.Là hệ mở và có khả năng tự điều chỉnh thấp;

6.Năng lượng đầu vào chủ yếu là ánh sáng mặt trời

a)

A.1; 2;3,4

b)

B.3,4,5

c)

C.3; 5,6

d)

D.2,3,4,5,6

16.
Câu 16: Hệ sinh thái nào dưới đây có độ đa dạng sinh học thấp?
a)
A.Rừng bán nhiệt đới
b)
B.Hoang mạc
c)
C.Thảo nguyên
d)
D.Rừng mưa nhiệt đới
17.
Câu 17: Các hệ sinh thái nước có độ đa dạng sinh vật cao nhất là ở:
a)
A. Sông, suối
b)
B.Ao, đàm, hồ
c)
C.Vùng biển xa
d)
D.Vùng ven bờ biển
18.
Câu 18: Năng lượng cung cấp gần như toàn bộ hệ sinh thái đến từ đâu?
a)
A.Chất khoáng trong đất
b)
B.Mặt trời
c)
C.Nhiệt trái đất
d)
D.Quá trình phân giải
19.
Câu 19: Hệ sinh thái trên cạn nào có vai trò quan trọng đối với sự cân bằng sinh thái của Trái Đất?
a)
A.Các hệ sinh thái rừng
b)
B.Các hệ sinh thái thảo nguyên
c)
C.Các hệ sinh thái hoang mạc
d)
D.Các hệ sinh thái nông nghiệp
20.
Câu 20: Hệ sinh thái nào sau đây có quần xã sinh vật ổn định nhất?
a)
A.Ao, hồ
b)
B.Đồng cỏ
c)
C.Rừng nguyên sinh
d)
D.Đầm lầy
21.

Câu 21: Có bao nhiêu ý đúng: hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên?

1.Hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên đều là một hệ mở.

2.Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

3.Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn vớihệ sinh thái tự nhiên.

4.Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.

5.Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản so với hệ sinh tự nhiên

6.Hệ sinh thái nhân tạo dễ bị dịch bệnh hơn vớihệ sinh thái tự nhiên.

7.Hệ sinh thái nhân tạo có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.

a)

A.3

b)

B.4

c)

C.5

d)

D.6

22.
Câu 22: Trong một khu rừng có nhiều loài cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loià động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc vào lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng, tạo thành:
a)
A.Lưới thức ăn
b)
B. Quần xã.
c)
C. Hệ sinh thái.
d)
D. Chuỗi thức ăn.
23.

Câu 23. Có bao nhiêu loài sinh vật sau đây được xếp vào sinh vật dị dưỡng?

I. Dương xỉ.

II. Tảo.

III. Sâu.

IV. Nấm rơm.

V. Rêu.

VI. Giun.

a)

A. 3.

b)

B. 2.

c)

C. 5.

d)

D. 4.

24.
Câu 1: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vi
a)
A.Giữa quần xã với sinh cảnh của chúng
b)
B.Giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã
c)
C.Giữa các yếu tố vô sinh trong khí quyển
d)
D. A và B
25.
Câu 2. Một chuỗi thức ăn gồm
a)
A. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, mỗi mắt xích là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
b)
B. nhiều loài sinh vật có quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
c)
C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước.
d)
D. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
26.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không đúng?
a)
A.Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vigiữa quần xã với sinh cảnh của chúngvà giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã
b)
B. Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật người ta căn cứ vào mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã
c)
C.Tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu từ thực vật
d)
D.Chuỗi thức ăn không bao giờ quá nhiều loài sinh vật
27.
Câu 4: Trong hệ sinh thái chuỗi thức ăn và lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ
a)
A.Sinh vật sản xuất- SV tiêu thụ-SV phân giải
b)
B.Động vật ăn thịt và con mồi
c)
C.Thực vật với động vật
d)
D. Dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã
28.
Câu 5:Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật người ta căn cứ vào
a)
A.Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã
b)
B.Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã
c)
C.Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã
d)
D.Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã
29.
Câu 6. Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 4?
a)
A. Diều hâu.
b)
B. Ếch đồng.
c)
C. Sâu ăn lá lúa.
d)
D. Rắn hổ mang.
30.
Câu 7. Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu mắc xích thuộc sinh vật tiêu thụ?
a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

31.

Câu 8 . Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Sinh vật nào sau đây thuộc mắc xích mở đầu trong chuỗi thức ăn?

a)

A. Chim sâu.

b)

B. Cây lúa.

c)

C. Sâu ăn lá lúa.

d)

D. Diều hâu.

32.
Câu 9 .Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc sinh vật sản xuất?
a)
A. Tôm.
b)
B. Cỏ mật.
c)
C. Chim bói cá.
d)
D. Cá rô.
33.
Câu 10 .Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Gà → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, gà thuộc sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
a)
A. 1.
b)
B. 3.
c)
C. 2.
d)
D. 4.
34.
Câu 11: Lưới thức ăn gồm có:
a)
A.Nhiều loài SV có quan hệ dinh dưỡng với nhau
b)
B.Nhiều chuỗi thức ăn
c)
C.Các loài trong chuỗi thức ăn có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau
d)
D.Nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung
35.
Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
a)

A. quan hệ cạnh tranh

b)

B. quan hệ đối kháng

c)

C. quan hệ vật ăn thịt – con mồi

d)

D. quan hệ hợp tác

36.
Câu 12.Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
a)

A. Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên.

b)

B. Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái.

c)

C. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.

d)

D. Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới.

37.
Câu 13: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không dài?
a)

A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.

b)

B. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.

c)

C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.

d)

D. Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.

38.

Câu 14: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, có các phát biểu sau đây,Số phát biểu đúng là:

1. Trong một lưới thức ăn mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài

2. Tất cả các chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

3. Trong 1 chuỗi thức ăn mỗi mắt xích có nhiều loài sinh vật.

4. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

5. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài qua 6 mắt xích.

a)

A.1

b)

B.2

c)

C.3

d)

D.4

39.

Câu 15: Cho các chuỗi thức ăn:Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên: Chuỗi thức ăn thứ nhất: Tảo lam → Trùng cỏ → Cá diếc → Chim bói cá. Chuỗi thức ăn thứ hai: Giun đất → Ếch đồng → Rắn hổ mang. Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên, Số nhận định đúng là:

(1) Đây là 2 chuỗi thức ăn thuộc cùng một loại.

(2) Hai chuỗi thức ăn trên vật chất đi vào chuỗi thức ăn nhờ sinh vật sản xuất.

(3) Hai loại chuỗi trên có thể tồn tại song song trong một quần xã.

(4) Khi diễn thế diễn ra trên một mảnh đất trống để hình thành rừng nguyên sinh, thì ban đầu chuỗi thức ăn 1 chiếm ưu thế.

a)

A. 0.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 1

40.

Câu 16. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn,có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.

II. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

III. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau

IV. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

V. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn.

a)

A. 3.

b)

B. 2.

c)

C. 1.

d)

D. 4.

41.
Câu 17: Bậc dinh dưỡng sinh vật thể hiện điều gì?
a)

A.Tốc độ sử dụng năng lượng của sinh vật đó

b)

B.Nơi sống của sinh vật đó

c)

C.Mối quan hệ dinh dưỡng các loại trong quần xã

d)

D.Mức độ cạnh tranh của loài sinh vật này với loài khác

42.

Câu 18 . Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.

II. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.

III. Tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

IV. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn.

V. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối nhỏ nhất.

VI. Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.

a)

A. 3.

b)

B. 2.

c)

C. 1.

d)

D. 4.

43.
Câu 19. Cho một lưới thức ăn có cỏ là thức ăn của sâu và cào cào, chim và nhái ăn sâu, rắn ăn chim và nhái; ngoài ra cào cào là thức ăn của chim. Phát biểu nào sau đây là đúng về lưới thức ăn trên?
a)
A. Rắn là mắt xích chung của 4 chuỗi thức ăn khác nhau.
b)
B. Rắn vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 4.
c)
C. Chim và nhái thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau.
d)
D. Nếu cào cào bị tiêu diệt hoàn toàn thì lưới thức ăn vẫn tồn tại.
44.
Câu 20: Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên
a)
A. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng
b)
B. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng
c)
C. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng
d)
D. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.
45.
Câu 21:Tại sao tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn?
a)
A.Năng lượng mồi bao giờ cũng thấp hơn nhu cầu năng lượng của vật tiêu thụ mình.
b)
B.Năng lượng mồi bao giờ cũng không đủ để nuôi vật tiêu thụ mình.
c)
C.Năng lượng mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
d)
D.Cả B VÀ C.
46.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
a)

A. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng loài ở mỗi bậc dinh dưỡng.

b)

B. Tháp số lượng có dạng đáy nhỏ đỉnh lớn trong mối quan hệ vật chủ-ký sinh.

c)

C. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

d)

D. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.

47.
Câu 23. Hình tháp sinh thái có dạng đảo ngược (đáy hẹp, đỉnh rộng) có thể bao gồm
a)
A. Tháp số lượng và tháp sinh khối.
b)
B. Tháp số lượng và tháp năng lượng.
c)
C. Tháp sinh khối và tháp năng lượng.
d)
D. Tháp số lượng, sinh khối, năng lượng.
48.
Câu 24: Tháp số lượng có dạng lộn ngược( bậc dinh dưỡng sau có số lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng trước) đặc trưng cho mối quan hệ:
a)
A.Cỏ- động vật ăn cỏ.
b)
B.Con mồi- động vật ăn thịt.
c)
C.Vật chủ-ký sinh
d)
D.Tảo đơn bào, giáp xác, cá trích.
49.

Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với tháp sinh thái, Số phát biểu đúng là:

1.Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn,đỉnh nhỏ.

2.Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.

3. Tháp sinh khối có dạng lộn ngược đặc trưng cho mối quan hệ: Con mồi- động vật ăn thịt.

4.Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích trong một đơn vị thời giancủa mỗi bậc dinh dưỡng.

5.Tháp sinh khối không phải khi nào cũng có tháp đáy lớn , đỉnh nhỏ.

a)

A.2;

b)

B.3;

c)

C.4;

d)

D.5

50.

Câu 27: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Trong cùng một bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật

II. Tất cả các loài sinh vật sản xuất đều được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 1

III. Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1

IV. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn hơn tổng sinh khối của bậc dinh dưỡng còn lạ

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

51.
Câu 28:Cho các ví dụ sau: Cây ngô -> sâu ăn lá ngô -> nhái -> rắn hổ mang -> diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này nội dung nào sau đây không phù hợp:
a)
A.Cây ngô là sinh vật sản xuất;
b)
B.Sâu ăn lá ngô là sinh vật tiêu thụ bậc 2;
c)
C.Diều hâu có bậc dinh dưỡng cấp 5;
d)
D.Nhái là sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 3.
52.

Câu 29: Giả sử một lưới thức ăn đơn gian gồm các sinh vật được mô tả như sau : cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai, mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Có bao nhiêu nội dung phù hợp khi nói về lưới thức ăn này:

1..Cào cào, thỏ, nai có bậc dinh dưỡng cấp 1.

2.Chim sâu, mèo rừng, báo là sinh vật tiêu thụ bậc 2

3.Thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1;

4. Có một mắt xích vừa là bậc dinh dưỡng cấp 3 vừa là bậc dinh dưỡng cấp 4

a)

A.1;

b)

B.2;

c)

C.3;

d)

D.4

53.

Câu 30: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

1.thực vật nổi

2.Động vật nổi.

3.giun.

4.cỏ

5.cá ăn thịt.

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là:

a)

A.2 và 3

b)

B.1 và 4

c)

C.2 và 5

d)

D.3 và 4.

54.

Câu 35: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên có bao nhiêu phát biểu sau đây là không phù hợp:

1. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.

2. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.

3. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

4. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.

5. Các loài cây đều là sinh vật sản xuất.

a)

A.1;

b)

B.2;

c)

C.3;

d)

D.4

55.
Câu 1. Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
a)
A. Phân bố cá thể.
b)
B. Kích thước của quần thể.
c)
C. Tăng trưởng của quần thể.
d)
D. Biến động số lượng cá thể.
56.
Câu 2. Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng, đó là biến động
a)
A.theo chu kì ngày đêm và theo chu kì mùa.
b)
B.không theo chu kì và biến động theo chu kì.
c)
C.theo chu kì mùa và theo chu kì nhiều năm.
d)
D.theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.
57.
Câu 3: Biến động không theo chu kì về số lượng cá thể của quần thể là
a)
A. Sự tăng một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tốmôi trường tạo nên.
b)
B. Sự giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tốmôi trường tạo nên.
c)
C. Sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của cácnhân tố vô sinh của môi trường tạo nên.
d)
D. Sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của cácnhân tố môi trường tạo nên.
58.
Câu 4: Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kì?
a)
A. Do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.
b)
B. Do sự tăng giảm nguồn dinh dưỡng có tính chu kì.
c)
C. Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kì.
d)
D. Do sự sinh sản có tính chu kì.
59.
Câu 5: Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
a)
A. Chu kì của điều kiện môi trường.
b)
B. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể.
c)
C. Các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh nhau ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, tử vong của quần thể.
d)
D. Những thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữusinh của môi trường.
60.
Câu 6. Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
a)
A. Khí hậu.
b)
B. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn.
c)
C. Lũ lụt.
d)
D. Nhiệt độ xuống quá thấp.
61.
Câu 7. Nhân tố nào sau đây khi tác động đến quần thể côn trùng, sự ảnh hưởng của nó không phụ thuộc vào mật độ quần thể?
a)
A. Con người.
b)
B. Lượng mưa.
c)
C. Thức ăn (lá cây).
d)
D. Nấm kí sinh trên côn trùng.
62.
Câu 9: Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A.Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
b)
B.Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
c)
C.Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp.
d)
D.Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
63.
Câu 10: Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là
a)
A. Khống chế sinh học.
b)
B. Ức chế - cảm nhiễm.
c)
C. Cân bằng quần thể.
d)
D. Nhịp sinh học.
64.
Câu 11 :Trạng thái cân bằng của quần thể theo quan điểm sinh thái học là gì?
a)
A.Thành phần kiểu gen của các cá thể ổn định qua các thế hệ.
b)
B.Số lượng cá thể của quần thể luôn ở mức ổn định.
c)
C.Tần số alen của quần thể luôn ở mức độ ổn định qua các thế hệ
d)
D.Các cá thể đồng hợp và dị hợp có sức sống như nhau.
65.
Câu 12: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
a)
A.sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm;
b)
B.sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
c)
C.sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
d)
D.sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể
66.
Câu 13. Ở những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như thỏ, hươu, nai,... thì yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?
a)
A. Số lượng kẻ thù ăn thịt.
b)
B. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn.
c)
C. Sự phát tán của các cá thể.
d)
D. Sức sinh sản và mức độ tử vong.
67.
Câu 14. Quần thể mối ở chân đê giảm số lượng sau một trận lũ. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
a)
A. theo chu kì tuần trăng.
b)
B. không theo chu kì.
c)
C. theo chu kì năm.
d)
D. theo chu kì mùa.
68.
Câu 15. Quần thể ruồi nhà ở đa số vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Đây là dạng biến động số lượng nào sau đây?
a)
A. Theo chu kỳ năm.
b)
B. Theo chu kỳ mùa.
c)
C. Không theo chu kỳ.
d)
D. Theo chu kì ngày đêm.
69.
Câu 16. Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm khô ngọn. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
a)

A. theo chu kì tuần trăng.

b)

B. không theo chu kì.

c)

C. theo chu kì năm.

d)

D. theo chu kì mùa.

70.
Câu 17: Ví dụ nào sau đây phản ánh sự biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kỳ?
a)
A. Còng còng xuất hiện nhiều ở bãi cát khi thủy triều lên.
b)
B. Lợn chết hàng loạt do dịch tả Châu Phi.
c)
C. Ếch có nhiều vào mùa mưa.
d)
D. Số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 9 – 10 năm lại giảm mạnh.
71.
Câu 18. Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
a)
A. biến động theo chu kì ngày đêm.
b)
B. biến động theo chu kì mùa.
c)
C. biến động theo chu kì nhiều năm.
d)
D. biến động theo chu kì tuần trăng.
72.
Câu 19.: Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
a)
A.Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
b)
B.Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
c)
C.Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
d)
D.Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
73.

Câu20: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng ốc bu vàng phát triển mạnh vào mùa gieo mạ.

(2) Những đàn ong ở rừng tràm U Minh bị giảm mạnh do sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

(3) Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm khô ngọn.

(4) Vào mùa nước lên, ở vườn Quốc Gia Tràm Chim (Đồng Tháp), cò, le le, bìm bịp,... kéo về làm tổ ở những cây tràm.

(5)Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C

Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì là:

a)

A.1

b)

B.2.

c)

C.3;

d)

D. 4

74.

Câu 21.Có bao nhiêu nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể trong số các:

I.Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh;

II.Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.

III.Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh;

IV.Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.

a)

A.1

b)

B.2.

c)

C.3;

d)

D. 4

75.

Câu 22. Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

II.Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

III.Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp.

IV.Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 4.

d)

D. 3.

76.

Câu 23: Có bao nhiêu nhân tố sinh thái nào sau đây không phụ thuộc mật độ của quần thể :

1. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn.

2. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

3. Sức sinh sản và mức độ tử vong

4. Sự xuất nhập của các cá thể trong quần thể.

5. Số lượng kẻ thù ăn thịt.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

77.
Câu 25.Ở một quần thể động vật có số lượng cá thể là 750 con. Dự đoán sau 1 năm quần thể này sẽ có bao nhiêu cá thể, nếu biết hàng năm quần thể này có mức sinh sản là 1,23; mức tử vong là 0,65; mức nhập cư là 0,3 và mức xuất cư là 0,5.
a)

A. 925.

b)

B. 1025.

c)

C. 1035.

d)

D. 1045.

78.

Câu 26. Khi nói về ứng dụng của việc nghiên cứu biến động số lượng các quần thể sinh vật trong nôngnghiệp, có bao nhiêu tác dụng sau là sai?

I. Xác định nhu cầu nước tưới, phân bón phù hợp với từng loại cây trồng giúp tiết kiệm chi phí và nâng caonăng suất.

II. Ban hành các quy định về kích thước đánh bắt tối thiểu tại các vùng biển để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

III. Chủ động tiêm phòng cho các đàn vật nuôi trước khi mùa dịch bệnh bùng phát.

IV. Có các biện pháp để bảo tồn và phát triển hợp lý các loài thiên địch.

a)

A. 4.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 1.

79.

Câu 27. Vào những năm 80 của thế kỉ XX, ốc bươu vàng du nhập vào Việt Nam phát triển mạnh gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp. Sự gia tăng nhanh số lượng ốc bươu vàng là do bao nhiêu nguyên nhân nào sau đây?

I.Tốc độ sinh sản cao.

II.Gần như chưa có thiên địch.

III.Nguồn sống dồi dào nên tốc độ tăng trưởng nhanh.

IV.Giới hạn sinh thái rộng.

a)

A. 3.

b)

B. 1.

c)

C. 4.

d)

D. 2.

80.
Câu 1.Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là
a)
A. quần xã sinh vật.
b)
B. hệ sinh thái.
c)
C. sinh cảnh.
d)
D. hệ thống quần thể.
81.

Câu 2:Có bao nhiêu đặc trưng sau đây có ở quần xã sinh vật:

1.Nhóm tuổi

2.Tỉ lệ giới tính

3.Mật độ cá thể

4.Thành phần loài

5. Số lượng các loài

6.Số lượng cá thể của mỗi loài;

7.Sự phân bố của các loài trong không gian

8. Loài ưu thế và loài đặc trưng

a)

A.2;

b)

B.3;

c)

C.4;

d)

D.5

82.
Câu 3: Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật?
a)

A. Kiểu tăng trưởng.

b)

B. Nhóm tuổi.

c)

C. Thành phần loài.

d)

D. Mật độ cá thể.

83.
Câu 4: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là
a)
A. loài chủ chốt.
b)
B. loài ưu thế.
c)
C. loài đặc trưng.
d)
D. loài ngẫu nhiên.
84.
Câu 5: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa gì trong quần xã?
a)
A.Dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học.
b)
B. Làm tăng mối quan hệ giữa các loài.
c)
C. Phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học.
d)
D. Làm giảm mối quan hệ giữa các loài.
85.
Câu 6. Loài nào sau đây có vai trò quan trọng trong quần xã vì có số lượng nhiều hoặc hoạt động mạnh?
a)
A. Loài đặc trưng.
b)
B. Loài ưu thế.
c)
C. Loài chủ chốt.
d)
D. Loài thứ yếu.
86.
Câu 7. Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là
a)
A. loài chủ chốt.
b)
B. loài đặc trưng.
c)
C. loài ngẫu nhiên.
d)
D. loài ưu thế.
87.
Câu 8: Các loài ưu thế của quần xã thực vật ở cạn là
a)
A.Thực vật có hạt
b)
B.Thực vật thân bò có hoa
c)
C.Thực vật thân cỏ
d)
D.Rêu
88.
Câu 9: Trong quần xã sinh vật loài đặc trưng là
a)
A.Một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt ngoài đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
b)
B. Loài chỉ có một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã.
c)
C. Loài có tần suất xuất hiện và có độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng mức đa dạng của quần xã
d)
D. Loài có tần suất xuất hiện và có độ phong phú rất thấp,sinh khối nhỏ quyết định chiều hướng phát triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã.
89.
Câu 10: Các cây tràm ở rừng U minh là loài gì?
a)
A. Đặc biệt.
b)
B. Đặc trưng.
c)
C. Có số lượng nhiều
d)
D. Ưu thế.
90.

Câu 11: Khi nói thành phần loài của quần xã có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

1. Loài ưu thế là loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần .

2.Các loài ưu thế của quần xã thực vật ở cạn là thực vật thân bò có hoa .

3. Loài đặc trưng là một hoặc vài loài nào đó, có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.

4.Số lượng các loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị sự ổn định, biến động hay suy thoái của quần xã.

a)

A.2;

b)

B.3;

c)

C.4;

d)

D.1

91.
Câu 12: Một quần thể sinh vật nào đó được coi là quần thể đặc trưng của quần xã khi quần thể đó
a)
A. gồm các cá thể có kích thước lớn, hoạt động mạnh.
b)
B. có số lượng cá thể nhiều, thích nghi tố với môi trường, có hình thái cơ thể đặc trưng.
c)
C. có kích thức lớn, phân bố rộng, ít gặp hoặc không gặp ở quần xã khác.
d)
D. gồm các cá thể sinh sản mạnh, không bị các loài khác chèn ép.
92.

Câu 13. Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I.Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường

II.Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.

III. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã không phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

IV. Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một loài đặc trưng hoặc không có loài đặc trưng nào.

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 4.

93.

Câu 14. Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một quần xã sinh vật bao gồm tập hợp các quần thể cùng sống trong một môi trường và có mối quan hệ sinh thái tương hỗ.

II. Cấu trúc của quần xã sinh vật luôn được duy trì ổn định theo thời gian.

III.Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một hoặc một số quần thể (loài) ưu thế.

IV. Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một số quần thể (loài) đặc trưng.

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 4.

94.

Câu 15. Khi nói về đặc trưng của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tất cả các quần xã sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có thành phần loài giống nhau.

II.Trong quần xã, thường chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật mà không có sự phân tầng của các loài động vật.

III. Sinh vật phân bố theo nhiều ngang thường gặp ở những vùng có điều kiện sống thuận lợi, thức ăn dồi dào.

IV. Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

a)

A. 2.

b)

B. 4.

c)

C. 1.

d)

D. 3.

95.

Câu 16. Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng

I.Sự phân tầng sẽ góp phần làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường dẫn tới làm tăng cạnh tranh khác loài.

II. Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng của quần xã là do sự phân bố không đều của nhân tố sinh thái và do sự thích nghi của các loài sinh vật.

III. Sự phân tầng làm phân hóa ổ sinh thái của các loài.

IV. Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

96.

Câu 17. Khi nói về sự phân tầng của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Phân tầng chính là sự phân bố các quần thể (các loài) theo chiều thẳng đứng.

II.Quần xã rừng nhiệt đới thường có sự phân tầng mạnh nhất.

III. Nguyên nhân của sự phân tầng là do sự phân bố không đều của nhân tố sinh thái và sự thích nghi của các loài sinh vật với điều kiện sinh thái.

IV. Trong ao nuôi cá, nuôi ghép các loài cá ở nhiều tầng khác nhau sẽ làm tăng năng suất.

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 1.

d)

D. 4.

97.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?
a)
A. Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.
b)
B. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
c)
C. Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.
d)
D. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.
98.
Câu 19. Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A.Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.
b)
B.Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.
c)
C.Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.
d)
D.Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.
99.

Câu 20. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Ở mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài, không có loài nào bị gây hại.

II. Ở mối quan hệ đối kháng giữa các loài, không có loài nào có lợi.

III. Ở quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường không tiêu diệt vật chủ.

IV. Ở quan hệ hội sinh, loài có lợi thường là loài có kích thước cơ thể lớn.

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 1.

d)

D. 4.

100.
Câu 21. Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ
a)
A. sinh vật này ăn sinh vật khác.
b)
B. hợp tác.
c)
C. kí sinh.
d)
D. ức chế - cảm nhiễm.
101.
Câu 22: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:
a)
A. quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
b)
B. quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
c)
C.quan hệ hội sinh.
d)
D. quan hệ cộng sinh.
102.
Câu 23:Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là:
a)
A.Ít nhất có một loài bị hại
b)
B.Không có loài nào bị hại
c)
C.Các loài đều có lợi hoặc ít nhất khôngbị hại.
d)
D.Tất cả cac loài đều bị hại.
103.

Câu 24: Khi nói về mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã có những phát biểu nào sau đây là không đúng?

1.Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi và nhất thiết phải có nhau là mối quan hệ hợp tác.

2. Sự hợp tác chặt chẽ giữa hải quỳ và cua là mối quan hệ cộng sinh

3. Mối quan hệ giữa mối và nguyên sinh vật sống trong ruột mối là hội sinh.

4.Chim sáo ăn ruồi, muỗi trên lưng trâu, bò mối quan hệ giữa chim sáo và trâu bò là hợp tác.

5.Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại thuộc về quan hệ vật chủ-vật kí sinh.

6. Trong mối quan hệ giưa một loài hoa và loài mật ong hút mật hoa đó thì cả hai loài đều không có lợi cũng không có hại.

a)

A.3; 5

b)

B .4; 5 6

c)

C.2,3,4,5;

d)

D. 1,3,5,6

104.
Câu 26: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến
a)
A. sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.
b)
B. sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.
c)
C. trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
d)
D. làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.
105.

Câu 27: Cho các mối quan hệ sinh thái sau:

(1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.

(2) Cây nắp ấm bắt côn trùng.

(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.

(4) Trùng roi sống trong ruột mối.

(5) Loài cá ép sống bám trên cá lớn.

(6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt chấy rận.

(7) Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.

(8) Nấm và tảo hình thành địa y.

Từ các mối quan hệ sinh thái trên có các nhận định dưới đây:

1. Có 4 mối quan hệ là quan hệ hội sinh.

2. Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến.

3 Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh.

4. Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia. Số nhận định đúng là:

a)

A. 4

b)

B.3

c)

C. 2.

d)

D. 1.

106.

Câu 28: Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng? 

(1) Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

(2) Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.

(3) Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.

(4) Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

(5) Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.

a)

A.2

b)

B.3

c)

C.5

d)

D.4

107.
Câu 29: Mối đe dọa của cành từ một cây cao phủ bóng lên một cây bụi khác là một ví dụ cho mối quan hệ nào:
a)
A.Cạnh tranh
b)
B.Ức chế - cảm nhiễm.
c)
C.Cộng sinh.
d)
D.Hội sinh
108.

Câu 30: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về ưu điểm của biện pháp sử dụng loài thiên địch so với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học? 

(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.

(2) Không gây ô nhiễm môi trường.

(3) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết.

(4) Nhanh chóng dấp tắt tất cả các loại bệnh dịch.

a)

A.3

b)

B.4

c)

C.2

d)

D.1

109.
Trong tự nhiên quan sát thấy loài chim hút mật có tên là Azhisodian chuyên đi lấy mật hoa trên những cây hoa Decophyla smanara. Dựa vào thông tin trên có thể biết mối quan hệ giữa hai loài này có thể là bao nhiêu mối quan hệ trong các mối quan hệ sau: 1. Cộng sinh. 2. Hợp tác. 3. Cạnh tranh khác loài. 4. Động vật ăn thực vật. 5. Ức chế cảm nhiễm.
a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

110.
Câu 32: “Những con đỉa nước ngọt có thân hình giống sâu với hai miệng trên cơ thể. Mỗi chiếc miệng là một ống hút công suất lớn, cho phép đỉa bám chặt vào mục tiêu. Đỉa thường tấn công cá và động vật bò sát. Nếu gặp người chúng cũng không ngán. Địa sử dụng những chiếc răng sắc nhọn hoặc vòi hình kim để chọc thủng da trước khi hút máu. Chúng có thể trữ một lượng máu gấp vài lần khối lượng cơ thể. Khi no, đỉa rời khỏi con mồi.” — theo Thế giới những loài hút màu (khoahoc.tv) Quan hệ giữa địa những loài vật bị nó hút máu là:
a)
A. Quan hệ cạnh tranh.
b)
B. Quan hệ vật ăn thịt —- con mồi.
c)
C. Quan hệ bán ký sinh.
d)
D. Quan hệ ký sinh hoàn toàn.
111.

Câu 33. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài.

II. Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường không phụ thuộc nguồn dinh dưỡng từ vật chủ.

III. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.

IV. Mối quan hệ vật chủ - sinh vật kí sinh là biến tướng của mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

112.
Câu 34:Một loài dây leo họ Thiên lý sống bám trên thân một cây gỗ. Trong thân của loài dây leo có một loài kiến sinh sống. Kiến tiêu diệt các loài sâu đục thân cây gỗ. Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến để tích lũy trong tổ của kiến. Mối quan hệ giữa cây dây leo và kiến (1) ; cây dây leo và cây gỗ (2) ; kiến và cây gỗ (3) là :
a)

A. hợp tác (1) ; hội sinh (2) ; cộng sinh (3)

b)

B. cộng sinh (1) ; hội sinh (2) ; hợp tác (3)

c)

C. hội sinh (1) ; hợp tác (2) ; cộng sinh (3)

d)

D. hội sinh (1) ; cộng sinh (2) ; hợp tác (3)

113.
Câu 35: Trong một khu vườn trồng cây có múi có các loài sinh vật với các mối quan hệ sau: loài kiến hôi đưa những con rệp cây lên chồi non nên rệp lấy được nhiều nhựa cây và cung cấp đường cho kiến hôi ăn. Loài kiến đỏ đuôi đuổi loài kiến hôi đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Xét mối quan hệ giữa:(1) Rệp cây và cây có múi.(2) Rệp cây và kiến hôi.(3) Kiến đỏ và kiến hôi.(4) Kiến đỏ và rệp cây.Tên các quan hệ trên theo thứ tự là:
a)
A. (1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hợp tác; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi.
b)
B. (1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hỗ trợ; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi.
c)
C. (1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hội sinh; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi.
d)
D. (1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hội sinh; (3) hỗ trợ; (4) cạnh tranh.
114.
Câu 36: Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ- ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Vật ký sinh thường có số lượng ít hươn vật chủ, còn vật ănthịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
b)
B. Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thì giết chết con mồi.
c)
C. Vật ký sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
d)
D. Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật ký sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệvật ăn thịt- con mồi không có vai trò đó
115.
Câu 1: Diễn thế sinh thái là quá trình
a)
A. biến đổi tuần tự từ quần xã này đến quần xã khác
b)
B. thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác
c)
C. phát triển của quần xã sinh vật
d)
D. biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
116.
Câu 2. Diễn thế nguyên sinh
a)

A.xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừngg của con người.

b)

B.khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

c)

C.thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái.

d)

D.khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.

117.
Câu 3. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã diễn ra khốc liệt
a)
A. bắt đầu quá trình diễn thế.
b)
B. ở giai đoạn giữa của diễn thế.
c)
C. ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.
d)
D. ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.
118.
Câu 4. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái ?
a)
A. Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người;
b)
B. Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
c)
C. Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu
d)
D. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
119.
Câu 5: Những nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây ra diễn thế?
a)
A. Sự thay thế loài ưu thế này bằng loài ưu thế khác.
b)
B. Mưa, bão, lụt.
c)
C. Hạn hán, cháy rừng.
d)
D. Khai thác tài nguyên bừa bãi
120.
Câu 6:Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng củaviệc nghiên cứu diễn thế sinh thái.
a)
A.Hiểu biết được quy luật phát triển của quần xã
b)
B.Dự đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng
c)
C.Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
d)
D.Xác định được thành phần loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.
121.

Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?

1. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.

2. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

3. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.

4. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

5.Diễn thế thứ sinh có sự biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật và luôn dẫn tới một quần xã ổn định

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

122.

Câu 8: Cho các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng là diễn thế thứ sinh: 

1.Rừng được phục hồi sau khi bị cháy.

2.Rừng được hình thành ở các nương rẫy bị bỏ hoang

3.Trảng cây bụi được hình thành ở khu rừng sau khai thác.

4.Rừng ngập mặn được hình thành ở bãi bồi ven biển.

5. Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần.

6. Một đầm nước mới xây dựng --> trong đầm có nhiều loài thuỷ sinh ở các tầng nước khác nhau--> đáy đầm bị nông dần có cỏ và cây bụi -->vùng đất trũng có cỏ và cây bụi --> rừng cây bụi và cây gỗ.

a)

A.2;

b)

B.3;

c)

C.4;

d)

D.5

123.
Câu 9:Diễn thế thứ sinh có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
b)
B. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
c)
C. Quá trình diễn thế luôn gắn liền với sự phá hại môi trường.
d)
D. Kết quả cuối cùng luôn dẫn tới hình thành quần xã đỉnh cực
124.

Câu 11. Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.

II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

III.Độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.

IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

125.

Câu 12: Cho các thông tin về diễn thé sinh thái như sau. Có bao nhiêu ý đúng khi nói về điểm giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh:

1.Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

2.Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

3.Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

4.Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

a)

A.1

b)

B.2

c)

C.3

d)

D.4

126.

Câu 13: Cho các giai đoạn của một kiểu diễn thế sinh thái như dưới đây:

(1) Bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

(2) Hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

(4) Giai đoạn các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Đó là kiểu diễn thế gì và diễn ra theo trình tự nào?

a)

A. Diễn thế nguyên sinh; trình tự: (1), (2), (4), (3).

b)

B. Diễn thế thứ sinh; trình tự: (1), (2), (3), (4).

c)

C. Diễn thế nguyên sinh, trình tự: (1), (4), (3), (2).

d)

D. Diễn thế nguyên sinh; trình tự: (1), (3), (4), (2).

127.

Câu 16: Nghiên cứu tại một rừng mưa nhiệt đới vào năm 1990, có một vùng mà các cây to bị chặt phá tạo nên một khoảng trống rất lớn giữa rừng. Sau đó diễn ra quá trình phục hồi theo 3 giai đoạn với sự xuất hiện của bốn loài thực vật A, B, C, D. Trong đó:

A là loài cây gỗ, kích thước lớn ưa bóng;

B là loài cây thân cỏ ưa sáng;

C là cây thân cỏ ưa bóng;

D là loài cây gỗ, kích thước lớn, ưa sáng.

Trật tự đúng về thứ tự xuất hiện các loài trong quá trình diễn thế là

a)

A. B → A → C → D.

b)

B. D → B → C → A.

c)

C. C → B → D → A.

d)

D. B → D → A → C.

128.
Câu 17: Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
a)
A. Diễn thế nguyên sinh;
b)
B. Diễn thế thứ sinh;
c)
C. Diễn thế khôi phục
d)
D. Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục
129.
Câu 18: Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
a)
A. Nguyên sinh;
b)
B. thứ sinh;
c)
C. liên tục;
d)
D. phân hủy
130.

Câu 19: có bao nhiêu ý khôngđúng khi nói về xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là:

1.Sinh khối ngày càng tăng

2.Độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, chuỗi thức ăn trở nên ngắn.

3.Lưới thức ăn trở nên phức tạp, thức ăn mùn bã sinh vật ngày càngquan trọng và quan hệ giữa các loài trở nên căng thẳng

4. Số lượng loài tăng, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm

5.Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng thu hẹp;

6. Quần xã ngày càng ổn định, các loài phân hóa thành nhiều ổ sinh thái khác nhau.

a)

A. 2;

b)

B.3;

c)

C. 4;

d)

D.1

131.

Câu 21. Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

I. Song song với diễn thế trong môi trường sống của quần xã có sự biến đổi về độ ẩm, hàm lượng mùn trong đất.

II.Các quần xã được phục hồi sau khi bị hủy diệt có thể trở thành quần xã suy thoái do khả năng phục hồi thấp.

III. Trong quần xã, nhóm loài ưu thế đóng vai trò quan trọng nhất gây ra diễn thế sinh thái.

IV. Trong quá trình của diễn thế nguyên sinh, các lưới thức ăn ngày càng phức tạp và xuất hiện nhiều chuỗi thức ăn sử dụng mùn bã hữu cơ.

a)

A. 4.

b)

B. 1.

c)

C. 3.

d)

D. 2.

132.

Câu 31: Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?

I. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.

II. Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.

III. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

IV. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.

V. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

133.

Câu 32: Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau: Có bao nhiêu nội dung sau là đúng?

1. Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là trăn, diều hâu

2. Cây dẻ, cây thông và xinh vật sản suất

3. Sóc, xén tóc là sinh vật tiêu thụ bậc 2

4. Diều hâu, chim gõ kiến và thắn lằn lằn là sinh vật tiêu thụ bậc 2

5. Diều hâu và trăn là sinh vật tiêu thụ bậc 3

6. Vi khuẩn và nấm là sinh vật phân giải

a)

A.5

b)

B.2

c)

C.3

d)

D.2

134.

Câu 33. Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.

II. Loài D có thể thuộc 2 bậc dinh dưỡng khác nhau.

III. Loài A và loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

IV. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài I và loài G.

a)

A.4

b)

B.1 và 4

c)

C.3

d)

D.2

135.

Câu 34. Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Có mấy phát biểu dưới đây đúng về lưới thức ăn này?

(1) Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm

(2) Ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn

(3) Nếu diều hâu bị mất đi thì chỉ có 3 loài được hưởng lợi

(4) Dê chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.