Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 135
Worksheet time: 11hrs 15mins
A.Hệ kín.
B. Hệ kín, tự điều chỉnh.
C. Hệ mở.
D. Hệ mở, tự điều chỉnh
A.Các quần thể sinh vật
B.Các quần xã sinh vật
C.Các nhân tố sinh thái vô sinh
D.Các quần xã và sinh cảnh
A.Không vì không có sinh vật sống ở đó.
B.Không vì không có đầy đủ các chất vô cơ và hữu cơ.
C.Không vì mặt trăng nhiệt độ thấp, quanh năm lạnh.
D.Không và ở đó không có nước.
Câu 5: Thành phần cơ bản của một hệ sinh thái bao gồm:
I.Các chất vô cơ, các chất hữu cơ.
II. Điều kiện khí hậu
III.Sinh vật sản xuất
IV. Sinh vật phân giải
V. Sinh vật tiêu thụ
A.I, III, IV, V
B.I, II, III, IV, V
C. I, II, III, IV
D. II, III, IV, V.
Câu 11: Khi nói về hệ sinh thái có bao nhiêu phát biểu sau là đúng:
1.Trong hệ sinh thái nhóm sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời trời đẻ tổng hợp nên các chất hữu cơ là động vật và một số vi sinh vật tự dưỡng.
2.Tảo là một ví dụ về sinh vật sản xuất
3.Động vật ăn cỏ là sinh vật tiêu thụ
4.Vi khuẩn, nấm, một số động vật không xương sống (giun đất, sâu bọ,…) là sinh vật phân giải
5.Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
6.Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn
7.Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ
A.2
B.3
C.4
D.5
Câu 12: Có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của hệ sinh thái: I.Thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng và sinh vật ăn thực vật là sinh vật sản xuất.
II.Con người là sinh vật tiêu thụ
III. Nấm, sinh vật nhân sơ và tảo là thuộc nhóm sinh vật phân giải.
IV.Hầu hết các vi khuẩn là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
V.Xác sinh vật là thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái.
A.3
B.4
C.2
D.5
Câu 15:Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên phát biểu nào sau đây là không đúng:
1.Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.
2.Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.
3.Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất
4.Số lượng loài ít và dễ bị dịch bệnh.
5.Là hệ mở và có khả năng tự điều chỉnh thấp;
6.Năng lượng đầu vào chủ yếu là ánh sáng mặt trời
A.1; 2;3,4
B.3,4,5
C.3; 5,6
D.2,3,4,5,6
Câu 21: Có bao nhiêu ý đúng: hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên?
1.Hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên đều là một hệ mở.
2.Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
3.Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn vớihệ sinh thái tự nhiên.
4.Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
5.Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản so với hệ sinh tự nhiên
6.Hệ sinh thái nhân tạo dễ bị dịch bệnh hơn vớihệ sinh thái tự nhiên.
7.Hệ sinh thái nhân tạo có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
A.3
B.4
C.5
D.6
Câu 23. Có bao nhiêu loài sinh vật sau đây được xếp vào sinh vật dị dưỡng?
I. Dương xỉ.
II. Tảo.
III. Sâu.
IV. Nấm rơm.
V. Rêu.
VI. Giun.
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8 . Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Sinh vật nào sau đây thuộc mắc xích mở đầu trong chuỗi thức ăn?
A. Chim sâu.
B. Cây lúa.
C. Sâu ăn lá lúa.
D. Diều hâu.
A. quan hệ cạnh tranh
B. quan hệ đối kháng
C. quan hệ vật ăn thịt – con mồi
D. quan hệ hợp tác
A. Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên.
B. Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái.
C. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
D. Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới.
A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.
C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.
D. Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.
Câu 14: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, có các phát biểu sau đây,Số phát biểu đúng là:
1. Trong một lưới thức ăn mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài
2. Tất cả các chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
3. Trong 1 chuỗi thức ăn mỗi mắt xích có nhiều loài sinh vật.
4. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
5. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài qua 6 mắt xích.
A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 15: Cho các chuỗi thức ăn:Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên: Chuỗi thức ăn thứ nhất: Tảo lam → Trùng cỏ → Cá diếc → Chim bói cá. Chuỗi thức ăn thứ hai: Giun đất → Ếch đồng → Rắn hổ mang. Một số nhận định về 2 chuỗi thức ăn trên, Số nhận định đúng là:
(1) Đây là 2 chuỗi thức ăn thuộc cùng một loại.
(2) Hai chuỗi thức ăn trên vật chất đi vào chuỗi thức ăn nhờ sinh vật sản xuất.
(3) Hai loại chuỗi trên có thể tồn tại song song trong một quần xã.
(4) Khi diễn thế diễn ra trên một mảnh đất trống để hình thành rừng nguyên sinh, thì ban đầu chuỗi thức ăn 1 chiếm ưu thế.
A. 0.
B. 3.
C. 2.
D. 1
Câu 16. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn,có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
II. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
III. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau
IV. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
V. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
A.Tốc độ sử dụng năng lượng của sinh vật đó
B.Nơi sống của sinh vật đó
C.Mối quan hệ dinh dưỡng các loại trong quần xã
D.Mức độ cạnh tranh của loài sinh vật này với loài khác
Câu 18 . Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.
II. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.
III. Tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
IV. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn.
V. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối nhỏ nhất.
VI. Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
A. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng loài ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Tháp số lượng có dạng đáy nhỏ đỉnh lớn trong mối quan hệ vật chủ-ký sinh.
C. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
D. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với tháp sinh thái, Số phát biểu đúng là:
1.Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn,đỉnh nhỏ.
2.Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
3. Tháp sinh khối có dạng lộn ngược đặc trưng cho mối quan hệ: Con mồi- động vật ăn thịt.
4.Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích trong một đơn vị thời giancủa mỗi bậc dinh dưỡng.
5.Tháp sinh khối không phải khi nào cũng có tháp đáy lớn , đỉnh nhỏ.
A.2;
B.3;
C.4;
D.5
Câu 27: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Trong cùng một bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật
II. Tất cả các loài sinh vật sản xuất đều được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 1
III. Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1
IV. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn hơn tổng sinh khối của bậc dinh dưỡng còn lạ
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 29: Giả sử một lưới thức ăn đơn gian gồm các sinh vật được mô tả như sau : cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai, mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Có bao nhiêu nội dung phù hợp khi nói về lưới thức ăn này:
1..Cào cào, thỏ, nai có bậc dinh dưỡng cấp 1.
2.Chim sâu, mèo rừng, báo là sinh vật tiêu thụ bậc 2
3.Thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1;
4. Có một mắt xích vừa là bậc dinh dưỡng cấp 3 vừa là bậc dinh dưỡng cấp 4
A.1;
B.2;
C.3;
D.4
Câu 30: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
1.thực vật nổi
2.Động vật nổi.
3.giun.
4.cỏ
5.cá ăn thịt.
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là:
A.2 và 3
B.1 và 4
C.2 và 5
D.3 và 4.
Câu 35: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên có bao nhiêu phát biểu sau đây là không phù hợp:
1. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
2. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
3. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
4. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
5. Các loài cây đều là sinh vật sản xuất.
A.1;
B.2;
C.3;
D.4
A. theo chu kì tuần trăng.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì năm.
D. theo chu kì mùa.
Câu20: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng ốc bu vàng phát triển mạnh vào mùa gieo mạ.
(2) Những đàn ong ở rừng tràm U Minh bị giảm mạnh do sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(3) Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm khô ngọn.
(4) Vào mùa nước lên, ở vườn Quốc Gia Tràm Chim (Đồng Tháp), cò, le le, bìm bịp,... kéo về làm tổ ở những cây tràm.
(5)Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C
Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì là:
A.1
B.2.
C.3;
D. 4
A.1
B.2.
C.3;
D. 4
Câu 22. Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
II.Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
III.Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp.
IV.Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 23: Có bao nhiêu nhân tố sinh thái nào sau đây không phụ thuộc mật độ của quần thể :
1. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn.
2. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
3. Sức sinh sản và mức độ tử vong
4. Sự xuất nhập của các cá thể trong quần thể.
5. Số lượng kẻ thù ăn thịt.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
A. 925.
B. 1025.
C. 1035.
D. 1045.
Câu 26. Khi nói về ứng dụng của việc nghiên cứu biến động số lượng các quần thể sinh vật trong nôngnghiệp, có bao nhiêu tác dụng sau là sai?
I. Xác định nhu cầu nước tưới, phân bón phù hợp với từng loại cây trồng giúp tiết kiệm chi phí và nâng caonăng suất.
II. Ban hành các quy định về kích thước đánh bắt tối thiểu tại các vùng biển để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
III. Chủ động tiêm phòng cho các đàn vật nuôi trước khi mùa dịch bệnh bùng phát.
IV. Có các biện pháp để bảo tồn và phát triển hợp lý các loài thiên địch.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 27. Vào những năm 80 của thế kỉ XX, ốc bươu vàng du nhập vào Việt Nam phát triển mạnh gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp. Sự gia tăng nhanh số lượng ốc bươu vàng là do bao nhiêu nguyên nhân nào sau đây?
I.Tốc độ sinh sản cao.
II.Gần như chưa có thiên địch.
III.Nguồn sống dồi dào nên tốc độ tăng trưởng nhanh.
IV.Giới hạn sinh thái rộng.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 2:Có bao nhiêu đặc trưng sau đây có ở quần xã sinh vật:
1.Nhóm tuổi
2.Tỉ lệ giới tính
3.Mật độ cá thể
4.Thành phần loài
5. Số lượng các loài
6.Số lượng cá thể của mỗi loài;
7.Sự phân bố của các loài trong không gian
8. Loài ưu thế và loài đặc trưng
A.2;
B.3;
C.4;
D.5
A. Kiểu tăng trưởng.
B. Nhóm tuổi.
C. Thành phần loài.
D. Mật độ cá thể.
Câu 11: Khi nói thành phần loài của quần xã có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
1. Loài ưu thế là loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần .
2.Các loài ưu thế của quần xã thực vật ở cạn là thực vật thân bò có hoa .
3. Loài đặc trưng là một hoặc vài loài nào đó, có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
4.Số lượng các loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị sự ổn định, biến động hay suy thoái của quần xã.
A.2;
B.3;
C.4;
D.1
Câu 13. Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I.Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
II.Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
III. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã không phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
IV. Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một loài đặc trưng hoặc không có loài đặc trưng nào.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 14. Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một quần xã sinh vật bao gồm tập hợp các quần thể cùng sống trong một môi trường và có mối quan hệ sinh thái tương hỗ.
II. Cấu trúc của quần xã sinh vật luôn được duy trì ổn định theo thời gian.
III.Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một hoặc một số quần thể (loài) ưu thế.
IV. Trong mỗi quần xã sinh vật, thường có một số quần thể (loài) đặc trưng.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 15. Khi nói về đặc trưng của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các quần xã sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có thành phần loài giống nhau.
II.Trong quần xã, thường chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật mà không có sự phân tầng của các loài động vật.
III. Sinh vật phân bố theo nhiều ngang thường gặp ở những vùng có điều kiện sống thuận lợi, thức ăn dồi dào.
IV. Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 16. Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng
I.Sự phân tầng sẽ góp phần làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường dẫn tới làm tăng cạnh tranh khác loài.
II. Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng của quần xã là do sự phân bố không đều của nhân tố sinh thái và do sự thích nghi của các loài sinh vật.
III. Sự phân tầng làm phân hóa ổ sinh thái của các loài.
IV. Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Khi nói về sự phân tầng của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Phân tầng chính là sự phân bố các quần thể (các loài) theo chiều thẳng đứng.
II.Quần xã rừng nhiệt đới thường có sự phân tầng mạnh nhất.
III. Nguyên nhân của sự phân tầng là do sự phân bố không đều của nhân tố sinh thái và sự thích nghi của các loài sinh vật với điều kiện sinh thái.
IV. Trong ao nuôi cá, nuôi ghép các loài cá ở nhiều tầng khác nhau sẽ làm tăng năng suất.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 20. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Ở mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài, không có loài nào bị gây hại.
II. Ở mối quan hệ đối kháng giữa các loài, không có loài nào có lợi.
III. Ở quan hệ kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường không tiêu diệt vật chủ.
IV. Ở quan hệ hội sinh, loài có lợi thường là loài có kích thước cơ thể lớn.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 24: Khi nói về mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã có những phát biểu nào sau đây là không đúng?
1.Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi và nhất thiết phải có nhau là mối quan hệ hợp tác.
2. Sự hợp tác chặt chẽ giữa hải quỳ và cua là mối quan hệ cộng sinh
3. Mối quan hệ giữa mối và nguyên sinh vật sống trong ruột mối là hội sinh.
4.Chim sáo ăn ruồi, muỗi trên lưng trâu, bò mối quan hệ giữa chim sáo và trâu bò là hợp tác.
5.Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại thuộc về quan hệ vật chủ-vật kí sinh.
6. Trong mối quan hệ giưa một loài hoa và loài mật ong hút mật hoa đó thì cả hai loài đều không có lợi cũng không có hại.
A.3; 5
B .4; 5 6
C.2,3,4,5;
D. 1,3,5,6
Câu 27: Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
(1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.
(2) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.
(4) Trùng roi sống trong ruột mối.
(5) Loài cá ép sống bám trên cá lớn.
(6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt chấy rận.
(7) Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.
(8) Nấm và tảo hình thành địa y.
Từ các mối quan hệ sinh thái trên có các nhận định dưới đây:
1. Có 4 mối quan hệ là quan hệ hội sinh.
2. Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến.
3 Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh.
4. Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia. Số nhận định đúng là:
A. 4
B.3
C. 2.
D. 1.
Câu 28: Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
(2) Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
(3) Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.
(4) Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
(5) Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
A.2
B.3
C.5
D.4
Câu 30: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về ưu điểm của biện pháp sử dụng loài thiên địch so với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
(2) Không gây ô nhiễm môi trường.
(3) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết.
(4) Nhanh chóng dấp tắt tất cả các loại bệnh dịch.
A.3
B.4
C.2
D.1
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33. Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
II. Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường không phụ thuộc nguồn dinh dưỡng từ vật chủ.
III. Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
IV. Mối quan hệ vật chủ - sinh vật kí sinh là biến tướng của mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
A. hợp tác (1) ; hội sinh (2) ; cộng sinh (3)
B. cộng sinh (1) ; hội sinh (2) ; hợp tác (3)
C. hội sinh (1) ; hợp tác (2) ; cộng sinh (3)
D. hội sinh (1) ; cộng sinh (2) ; hợp tác (3)
A.xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừngg của con người.
B.khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
C.thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái.
D.khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.
Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?
1. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
2. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
3. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.
4. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
5.Diễn thế thứ sinh có sự biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật và luôn dẫn tới một quần xã ổn định
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8: Cho các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng là diễn thế thứ sinh:
1.Rừng được phục hồi sau khi bị cháy.
2.Rừng được hình thành ở các nương rẫy bị bỏ hoang
3.Trảng cây bụi được hình thành ở khu rừng sau khai thác.
4.Rừng ngập mặn được hình thành ở bãi bồi ven biển.
5. Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần.
6. Một đầm nước mới xây dựng --> trong đầm có nhiều loài thuỷ sinh ở các tầng nước khác nhau--> đáy đầm bị nông dần có cỏ và cây bụi -->vùng đất trũng có cỏ và cây bụi --> rừng cây bụi và cây gỗ.
A.2;
B.3;
C.4;
D.5
Câu 11. Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III.Độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: Cho các thông tin về diễn thé sinh thái như sau. Có bao nhiêu ý đúng khi nói về điểm giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh:
1.Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
2.Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
3.Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
4.Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 13: Cho các giai đoạn của một kiểu diễn thế sinh thái như dưới đây:
(1) Bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
(2) Hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Đó là kiểu diễn thế gì và diễn ra theo trình tự nào?
A. Diễn thế nguyên sinh; trình tự: (1), (2), (4), (3).
B. Diễn thế thứ sinh; trình tự: (1), (2), (3), (4).
C. Diễn thế nguyên sinh, trình tự: (1), (4), (3), (2).
D. Diễn thế nguyên sinh; trình tự: (1), (3), (4), (2).
Câu 16: Nghiên cứu tại một rừng mưa nhiệt đới vào năm 1990, có một vùng mà các cây to bị chặt phá tạo nên một khoảng trống rất lớn giữa rừng. Sau đó diễn ra quá trình phục hồi theo 3 giai đoạn với sự xuất hiện của bốn loài thực vật A, B, C, D. Trong đó:
A là loài cây gỗ, kích thước lớn ưa bóng;
B là loài cây thân cỏ ưa sáng;
C là cây thân cỏ ưa bóng;
D là loài cây gỗ, kích thước lớn, ưa sáng.
Trật tự đúng về thứ tự xuất hiện các loài trong quá trình diễn thế là
A. B → A → C → D.
B. D → B → C → A.
C. C → B → D → A.
D. B → D → A → C.
Câu 19: có bao nhiêu ý khôngđúng khi nói về xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là:
1.Sinh khối ngày càng tăng
2.Độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, chuỗi thức ăn trở nên ngắn.
3.Lưới thức ăn trở nên phức tạp, thức ăn mùn bã sinh vật ngày càngquan trọng và quan hệ giữa các loài trở nên căng thẳng
4. Số lượng loài tăng, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm
5.Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng thu hẹp;
6. Quần xã ngày càng ổn định, các loài phân hóa thành nhiều ổ sinh thái khác nhau.
A. 2;
B.3;
C. 4;
D.1
Câu 21. Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
I. Song song với diễn thế trong môi trường sống của quần xã có sự biến đổi về độ ẩm, hàm lượng mùn trong đất.
II.Các quần xã được phục hồi sau khi bị hủy diệt có thể trở thành quần xã suy thoái do khả năng phục hồi thấp.
III. Trong quần xã, nhóm loài ưu thế đóng vai trò quan trọng nhất gây ra diễn thế sinh thái.
IV. Trong quá trình của diễn thế nguyên sinh, các lưới thức ăn ngày càng phức tạp và xuất hiện nhiều chuỗi thức ăn sử dụng mùn bã hữu cơ.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 31: Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?
I. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
II. Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.
III. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.
V. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 32: Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau: Có bao nhiêu nội dung sau là đúng?
1. Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là trăn, diều hâu
2. Cây dẻ, cây thông và xinh vật sản suất
3. Sóc, xén tóc là sinh vật tiêu thụ bậc 2
4. Diều hâu, chim gõ kiến và thắn lằn lằn là sinh vật tiêu thụ bậc 2
5. Diều hâu và trăn là sinh vật tiêu thụ bậc 3
6. Vi khuẩn và nấm là sinh vật phân giải
A.5
B.2
C.3
D.2
Câu 33. Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
II. Loài D có thể thuộc 2 bậc dinh dưỡng khác nhau.
III. Loài A và loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
IV. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài I và loài G.
A.4
B.1 và 4
C.3
D.2
Câu 34. Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Có mấy phát biểu dưới đây đúng về lưới thức ăn này?
(1) Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm
(2) Ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn
(3) Nếu diều hâu bị mất đi thì chỉ có 3 loài được hưởng lợi
(4) Dê chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
