Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 176-200 Sử

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
Câu 176. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy
a)
A. sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.
b)
B. vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c)
C. giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
d)
D. ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
2.
Câu 177. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) và chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt Nam đều chịu tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế?
a)
A. Quan hệ vừa hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
b)
B. Cuộc đấu tranh nhằm giải trừ chủ nghĩa thực dân đang diễn ra quyết liệt.
c)
C. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
3.
Câu 178. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
a)
A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
b)
B. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
c)
C. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
d)
D. sự phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
4.
Câu 179. Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
A. đấu tranh đòi các quyền lợi cho dân tộc.
b)
B. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
d)
D. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
5.
Câu 180. Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Revers (1949), kế hoạch De Lattre de Tassigny (1950) và kế hoạch Nava (1953) trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?
a)
A. Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công.
b)
B. Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó
c)
C. Pháp được Mỹ giúp sức, lực lượng rất mạnh.
d)
D. Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương.
6.
Câu 181. Nhận định nào sau đây đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân đội Việt Nam?
a)
A. Tạo nên sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
b)
B. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
c)
C. Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
d)
D. Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” trong kháng chiến chống Mỹ.
7.
Câu 182. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) còn nguyên giá trị trong thời đại hiện nay?
a)
A. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
b)
B. Chống ngoại xâm cùng với nội phản.
c)
C. Sử dụng con đường cách mạng bạo lực.
d)
D. Đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang.
8.
Câu 183. Bài học kinh nghiệm nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dung trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
a)
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
b)
B. Sự giúp đỡ trực tiếp từ các nước phe Đồng Minh.
c)
C. Kiên trì con đường đấu tranh chính trị, ngoại giao.
d)
D. Nhân nhượng có nguyên tắc để giữ vững hòa bình.
9.
Câu 184. Nội dung nào sau đây nhận định đúng về ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) của Nhân dân Việt Nam?
a)
A. Thắng lợi của đường lối vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
b)
B. Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền.
c)
C. Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược cách mạng Việt Nam.
d)
D. Hoàn thành mục tiêu xóa bỏ ách áp bức của chủ nghĩa thực dân cũ.
10.
Câu 185. Nội dung nào sau đây đánh giá đúng về chiến thắng Phước Long (tháng 1/1975) của quân dân Việt Nam?
a)
A. khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
b)
B. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mỹ rất cao.
d)
D. nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” đã hoàn thành.
11.
Câu 186. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mỹ.
b)
B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ.
c)
C. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
12.
Câu 187. Con đường phát triển hợp quy luật của cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là gì?
a)
A. Độc lập và thống nhất phải luôn gắn kết chặt chẽ với nhau.
b)
B. Hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Độc lập, thống nhất gắn liền với xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Độc lập và thống nhất phải gắn liền với phát triển kinh tế.
13.
Câu 188. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tuần tự về hình thái của cách mạng miền Nam Việt Nam trong thời kỳ 1954 – 1975?
a)
A. Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng tiến công và nổi dậy.
b)
B. Khởi nghĩa từng phần tiến thẳng lên chiến tranh giải phóng.
c)
C. Đấu tranh chính trị tiến thẳng lên chiến tranh giải phóng.
d)
D. Đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng.
14.
Câu 189. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) của Nhân dân Việt Nam khẳng định thực tiễn nào sau đây?
a)
A. Sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong đấu tranh cách mạng.
b)
B. Lực lượng chính trị luôn quyết định đến thắng lợi của cách mạng.
c)
C. Cách mạng Việt Nam cần phát triển theo nhiều chiều hướng đối lập.
d)
D. Mặt trận ngoại giao quyết định đến thắng lợi của các mặt trận khác.
15.
Câu 190. Nhận định nào sau đây là đúng về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 – 1975)?
a)
A. Khởi đầu bằng cuộc tiến công về quân sự, kết thúc bằng giải pháp ngoại giao.
b)
B. Khởi đầu bằng cuộc nổi dậy của quần chúng, kết thúc bằng thắng lợi quân sự.
c)
C. Đi khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
d)
D. Khởi đầu bằng cuộc nổi dậy của quần chúng, kết thúc bằng thắng lợi ngoại giao.
16.
Câu 191. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Paris (1973), hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
a)
A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
b)
B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
c)
C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
d)
D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
17.
Câu 192. Bài học từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (1946), Geneva (1954) về Đông Dương, Paris (1973) về Việt Nam được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là
a)
A. chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước
b)
B. nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình.
c)
C. không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc.
d)
D. tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế.
18.
Câu 193. Bài học kinh nghiệm quý báu nào luôn được nhân dân ta phát huy và vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), Mĩ (1954 – 1975) và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
a)
A. Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
b)
B. Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
c)
C. Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
d)
D. Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
19.
Câu 194. Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
a)
A. Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới
b)
B. Tôn trọng các quy luật kinh tế- xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp
c)
C. Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân
d)
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam
20.
Câu 195. Nhận định nào dưới đây đúng với chủ trương của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc chủ động giải quyết mối quan hệ với Pháp và Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
A. Sử dụng biện pháp hòa bình, đồng thời tích cực chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.
b)
B. Sử dụng biện pháp hòa bình, nhân nhượng tất cả những gì có thể, tránh đi đến chiến tranh.
c)
C. Mềm dẻo về nguyên tắc, nhân nhượng các quyền lợi kinh tế, chính trị để đổi lấy hòa bình.
d)
D. Linh hoạt về sách lược và nguyên tắc, tích cực chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.
21.
Câu 196. Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thành công của công cuộc bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa trong những năm 1945 - 1946 là
a)
A. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế nhằm tăng cường sức mạnh.
b)
B. không bao giờ nhân nhượng với những thế lực ngoại xâm.
c)
C. thỏa hiệp không điều kiện để giữ vững chủ quyền dân tộc.
d)
D. sử dụng đấu tranh ngoại giao để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
22.
Câu 197. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất đối với công cuộc đổi mới đất nước (1986) của Đảng và Nhà nước Việt Nam trước những biến động của tình hình thế giới?
a)
A. Phản ánh đúng yêu cầu của thực tiễn lịch sử cuối những năm 80 của thế kỷ XX.
b)
B. Thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế với các nước ASEAN.
c)
C. Đáp ứng yêu cầu chung trong quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực.
d)
D. Phù hợp với xu thế hòa hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế hiện nay.
23.
Câu 198. Nhận định nào đúng nhất về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Hậu phương cung cấp sức người, sức của cho quân ta mở các chiến dịch quyết định, kết thúc kháng chiến.
b)
B. Hậu phương đã đem lại quyền lợi cho nhân dân, động viên khích lệ chiến sĩ ngoài chiến trường.
c)
C. Hậu phương đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho kháng chiến, là một nhân tố quyết định thắng lợi.
d)
D. Hậu phương là nền móng xây dựng nền kinh tế nhà nước mới, hoàn thành nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc.
24.
Câu 199. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
a)
A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.
b)
B. Phải xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
c)
C. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
d)
D. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
25.
Câu 200. Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
A. Phải có chủ trương, biện pháp phù hợp với thực tiễn cách mạng.
b)
B. Xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
c)
C. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.
d)
D. Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.ss