wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là:

a)

Lật đổ ách cai trị của người Hán, giành được độc lập, tự chủ.

b)

Quân Tô Định phải rút chạy về nước.

c)

Trưng Trắc lên làm vua, đóng đô ở Mê Linh

d)

Đánh tan quân của Mã Viện.

2.

Năm 713, sau khi làm chủ vùng đất Hoan Châu, Mai Thúc Loan đã cho xây thành

a)

. Tống Bình (Hà Nội ngày nay).

b)

Đại La (Hà Nội ngày nay).

c)

Long Biên (Hà Nội).

d)

Vạn An (Nam Đàn, Nghệ An).

3.

Nhân dân ta đã suy tôn vị anh hùng nào là “Bố Cái đại vương”?

a)

Mai Thúc Loan.

b)

Phùng Hưng.

c)

Ngô Quyền.

d)

Triệu Quang Phục.

4.

Mai Thúc Loan được nhân dân tôn xưng là:

a)

Mai Hắc Đế.

b)

Tiền Ngô Vương.

c)

Dạ Trạch Vương.

d)

Hoài Vũ Vương.

5.

Đầu thế kỉ VII, nước Vạn Xuân sụp đổ là do sự xâm lược của

a)

nhà Đường.

b)

nhà Lương.

c)

nhà Tùy.

d)

nhà Triệu.

6.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40?

a)

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40?

b)

Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt.

c)

Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam.

d)

. Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt trong thời kì Bắc thuộc

7.

Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi, bà Trưng Trắc xưng vương, đóng đô ở

a)

Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh).

b)

Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).

c)

Mê Linh (Hà Nội ngày nay).

d)

Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).

8.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu bùng nổ năm 248 xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào?

a)

Bà Triệu là người có sức khỏe, có mưu lớn.

b)

Bà Triệu là người giàu mưu trí.

c)

Ách cai trị hà khắc của nhà Đường khiến người Việt cực khổ.

d)

Mâu thuẫn giữa người Việt với chính quyền đô hộ nhà Ngô.

9.

Năm 544 đánh dấu sự ra đời của nhà nước

a)

Vạn Xuân.

b)

Văn Lang.

c)

Âu Lạc.

d)

Đại Cồ Việt.

10.

Nguyên nhân chung dẫn đến sự bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan và Phùng Hưng là gì?

a)

Ách cai trị hà khắc của nhà Lương khiến người Việt cực khổ.

b)

Chính sách cai trị hà khắc và thuế khóa, lao dịch nặng nề của nhà Đường.

c)

Nhà Ngô thi hành chính sách vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công.

d)

Nhà Đường ngày càng suy yếu, đứng trước nguy cơ sụp đổ.

11.

Năm 542, Lý Bí tập hợp nhân dân Việt Nam đứng lên đấu tranh chống ách đô hộ của nhà

a)

Lương

b)

Ngô

c)

Hán

d)

Đường

12.

Năm 248, Bà Triệu lãnh đạo nhân dân Việt Nam đứng lên đấu tranh chống quân

a)

Lương

b)

Ngô

c)

Hán

d)

Đường

13.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ trong thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

a)

Bà Triệu. 

b)

Hai Bà Trưng.

c)

Lý Bí. 

d)

Mai Thúc Loan. 

14.

Vị anh hùng nào từng khẳng khái nói: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp đường sóng dữ, chém cá tràng kình ở bể đông…”:

a)

Phùng Hưng.

b)

. Ngô Quyền.

c)

Mai Thúc Loan.

d)

Bà Triệu.

15.

Mùa xuân năm 40 đã diễn ra sự kiện quan trọng gì trong lịch sử Việt Nam?

a)

Mai Thúc Loan dựng cờ khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Đường.

b)

Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Hán.

c)

Bà Triệu dựng cờ khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Ngô

d)

Lý Bí dựng cờ khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Lương.

16.

Di tích lịch sử gắn liền với thời khai quốc, thành lập nước Vạn Xuân là:

a)

Đền Hai Bà Trưng (Mê Linh, Hà Nội).

b)

Lăng Bà Triệu trên đỉnh núi Tùng (Hậu Lộc, Thanh Hóa).

c)

Đền thờ Phùng Hưng (Sơn Tây, Hà Nội).

d)

Chùa Trấn Quốc (Tây Hồ, Hà Nội).

17.

Một trong những nguyên nhân Chinh dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc là

a)

chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt

b)

chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.

c)

chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc.

d)

do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

a)

Chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

b)

Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt.

c)

Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam.

d)

Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên trong thời kì Bắc thuộc.

19.

Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là:

a)

Tô đậm thêm truyền thống yếu nước, bất khuất của dân tộc nói chung, của phụ nữ Việt Nam nói riêng.

b)

Là cuộc khởi nghĩa đầu tiên do phụ nữ lãnh đạo trong thời kì Bắc thuộc.

c)

Làm chủ Giao Châu

d)

Tướng Lục Dận cùng quân nhà Ngô rút khỏi nước ta.

20.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan và Phùng Hưng là:

a)

Là sự tiếp nối truyền thống đấu tranh kiên cường của người Việt.

b)

Tạo nên bước ngoặt lịch sử dân tộc đầu thế kỉ X.

c)

Là cuộc khởi nghĩa đầu tiên trong thời Bắc thuộc.

d)

Để lại những bài học quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du kích sáng tạo cho lịch sử dân tộc Việt Nam sau này.

21.

Việc giữ gìn và phát triển được những nét văn hóa truyền thống của dân tộc trong thời kì Bắc thuộc cho thấy nhân dân Việt Nam

a)

. có tinh thần yêu nước, đấu tranh dũng cảm.

b)

không được học tiếng Hán và các phong tục của người Hán.

c)

. đã bị các triều đại phong kiến phương Bắc đồng hóa.

d)

bài trừ triệt để các yếu tố có liên quan đến văn hóa Trung Quốc.

22.

Những biểu hiện cho thấy chính sách đồng hóa của phong kiến phương Bắc đối với nước ta đã thất bại:

a)

Những cuộc đấu tranh chống lại phương Bắc.

b)

Tiếng Việt, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, phong tục tập quán vẫn được bảo tồn.

c)

Đứng đầu làng xã là hào trưởng ngưởi Việt.

d)

Lễ hội diễn ra thường xuyên.

23.

Ngoài việc giữ gìn được nền văn hóa bản địa của mình, nhân dân ta còn tiếp thu văn hóa Trung Hoa theo hướng:

a)

Tiếp thu nguyên bản những yếu tố văn hóa Trung Hoa.

b)

Tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hóa Trung Hoa

c)

Tieps thu nguyên bản một số lĩnh vực văn hóa Trung Hoa.

d)

Bỏ văn hóa bản địa để học theo văn hóa Trung Hoa.

24.

Xác định câu không đúng về nội dung lịch sử:

a)

Tục ăn trầu, nhuộm răng đen đã trở thành tập quán truyền thống của người Việt.

b)

Món bánh chưng, bánh giầy truyền thống của người Việt thường được làm vào dịp lễ, tết để dàng cúng tổ tiê

c)

Tết Hàn thực từ Trung Quốc được du nhập Việt Nam đã trở thành tết Bánh trôi, bánh chay và được tổ chức vào 5 - 5 âm lịch hàng năm.

d)

Tết Trung thu của Trung Quốc và Việt Nam đều là ngày Tết dành riêng cho thiếu nhi.

25.

Các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa về văn hóa đối với nhân dân Việt Nam nhằm mục đích gì?

a)

Bảo tồn văn hóa truyền thống của người Việt.

b)

Nâng cao trình độ nhận biết cho người Việt.

c)

Khai hóa văn minh cho người Việt.

d)

Nô dịch, đồng hóa người Việt về văn hóa.

26.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam trong thời Bắc thuộc?

a)

Đưa người Hán đến sinh sống lâu dài và ở lẫn với người Việt.

b)

Bắt người Việt học chữ Hán, tuân theo các lễ nghĩa của Trung Hoa.

c)

Tìm mọi cách xóa bỏ phong tục tập quán lâu đời của người Việt.

d)

Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của người Việt.

27.

Tôn giáo nào không được các triều đại phong kiến phương Bắc truyền vào Việt Nam?

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Thiên Chúa giáo.

d)

Đạo giáo.

28.

Đâu không phải nét văn hóa của người Việt được giữ gìn và phát triển trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

b)

Tục ăn trầu.

c)

Tục nhuộm răng đen.

d)

Tục xin chữ đầu năm.

29.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng những chính sách về văn hóa – xã hội của chính quyền đô hộ phương Bắc đối với nhân dân Việt Nam?

a)

Đạo Phật được coi là quốc giáo

b)

Truyền bá Nho giáo vào Việt Nam.

c)

Bắt nhân dân Việt Nam theo phong tục của người Hán.

d)

Đưa người Hán vào Việt Nam ở lẫn với người Việt.

30.

Sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt Nam nhằm:

a)

Thủ tiêu, xóa bỏ văn hóa của người Việt.

b)

Phát triển văn hóa của người Việt.

c)

Tiếp thu văn hóa của người Việt.

d)

Truyền bá tinh hoa văn hóa của người Trung Quốc.

31.

: Điều nào sau đây không đúng khi nói về Dương Đình Nghệ:

a)

Là một tướng của họ Khúc – kéo quân từ Ái Châu tiến đánh và nhanh chóng làm chủ thành Đại La.

b)

Quê ở làng Giàng, tỉnh Thanh Hóa.

c)

Xưng Tiết độ sứ, khôi phục nền tự chủ vào năm 931.

d)

Được chính quyền họ Dương giao quản vùng Ái Châu (Thanh Hóa ngày nay).  

32.
a)

Mua chuộc Khúc Thừa Dụ phục vụ cho nhà Đường.

b)

Xoa dịu mâu thuẫn giũa nhân dân An Nam với nhà Đường.

c)

Đem lại quyền tự chủ cho người Việt, tạo điều kiện để giành độc lập hoàn toàn.

d)

Bảo đảm sự yên ổn cho vùng biên cương nhà Đường.

33.
a)

Ngô Quyền.

b)

Khúc Thừa Dụ.

c)

Khúc Hạo.

d)

Dương Đình Nghệ.

34.

Sau khi lên thay cha, Khúc Hạo đã

a)

tiến hành nhiều chính sách tiến bộ.

b)

thi hành luật pháp nghiêm khắc.

c)

làm theo những chính sách trước kia của Khúc Thừa Dụ.

d)

chia ruộng đất cho dân nghèo.

35.

Sự kiện chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc là:

a)

Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905).

b)

Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 931).

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất của Ngô Quyền (năm 930 - 931).

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ hai - Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938).

36.

nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là:

a)

Đánh tan cuộc xâm lược của quân Nam Hán.

b)

Bảo vệ nền tự chủ giành được sau khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.

c)

Để lại những nghệ thuật quân sự quý báu cho các cuộc đấu tranh sau này.

d)

Kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài.

37.

Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây:

“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên”

a)

Ngô Quyền. 

b)

Khúc Thừa Dụ.

c)

Dương Đình Nghệ.

d)

Mai Thúc Loan.

38.

Sau khi nổi dậy chiếm thành Đại La (Hà Nội), Khúc Thừa Dụ không xưng Vương mà xưng Tiết độ sứ vì:

a)

Ông muốn lợi dụng danh nghĩa quan lại nhà Đường để xây dựng nền tự chủ.

b)

Nhân dân không ủng hộ Khúc Thừa Dụ xưng vương.

c)

Khúc Thừa Dụ không đủ thực lực để xưng vương.

d)

Khúc Thừa Dụ không muốn tạo ra khoảng cách với nhân dân.

39.
a)

Tiến quân sang Trung Quốc để đánh chúng đến cùng.

b)

Tự xưng là Tiết độ sứ, cho sứ sang thần phục nhà Nam Hán.

c)

Tự xưng là Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng nền tự chủ.

d)

Tự xưng là hoàng đế, tiếp tục xây dựng nền tự chủ.

40.
a)

Tần Thủy Hoàng.

b)

Lưu Hoằng Tháo.

c)

Lưu Bang.

d)

Lý Uyên.