wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bài 29

Total questions: 24

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Một số ngành công nghiệp như là...

a)

Công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại

b)

Công nghiệp điện lực

c)

Công nghiệp điện tử, tin học

d)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

e)

Công nghiệp thực phẩm

2.

Quiz có thể có lỗi hoặc thiếu sót bạn thông cảm giúp mình nhé

🤗

a)

Ok

b)

Không

3.

Công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại gồm 3 ngành nhỏ là...

a)

Công nghiệp khai thác than

b)

Công nghiệp khai thác dầu khí

c)

Công nghiệp khai thác quặng kim loại

d)

Công nghiệp khai thác khoáng sản sông ngòi

4.

Vai trò của ngành công nghiệp khai thác than...

a)

Là năng lượng truyền thống và cơ bản, là nhiên liệu của ngành nhiệt điện, luyện kim và là nguyên liệu của công nghiệp hóa chất

b)

Là năng lượng mới và phức tạp ngành nhiệt điện, luyện kim và là nguyên liệu của công nghiệp hóa chất

c)

Là năng lượng truyền thống và cơ bản, là nhiên liệu của ngành hóa điện, luyện kim và là nguyên liệu của công nghiệp hóa chất

d)

Là năng lượng truyền thống và cơ bản, là nhiên liệu của ngành nhiệt điện, luyện kim và là nguyên liệu của công nghiệp chế biến

5.

2 đặc điểm của ngành khai thác than đó là...

a)

Xuất hiện rất sớm, gắn liền với cách mạng công nghiệp lần 1

b)

Gây tác động xấu đến môi trường, cần năng lượng tái tạo thay thế

c)

Gây tác động tốt đến môi trường, không cần năng lượng thay thế

d)

Xuất hiện rất muộn, gắn liền với cách mạng công nghiệp 4.5

6.

Sự phân bố của ngành công nghiệp khai thác than là...

a)

Sản lượng than tăng nhanh

b)

Các quốc gia đứng đầu trong ngành: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì…

c)

Các quốc gia đứng đầu thế giới: Nhật Bản, Ấn Độ, Hoa Kì…

d)

Sản lượng than bất ổn

7.

Công nghiệp dầu khí có vai trò...

a)

Là năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng phổ biến

b)

Là cơ sở nhiên liệu của các tiến bộ khoa học kĩ thuật

c)

Là mặt hàng xuất khẩu thu về ngoại tệ lớn

d)

Là nguyên liệu để sản xuất hóa phẩm, dược phẩm

e)

Là mặt hàng nhập khẩu thu về ngoại tệ khổng lồ

8.

Đặc điểm của ngành công nghiệp dầu khí là...

a)

Việc khai thác phụ thuộc vào sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu

b)

Gây tác động xấu tới môi trường, tác động đến biến đổi khí hậu

c)

Sản lượng và giá dầu khí có tác động mạnh tới KTXH thế giới

d)

Việc khai thác phụ thuộc vào sự tiến bộ của kĩ thuật người thợ lặn

e)

Sản lượng và giá dầu khí có tác động nhỏ, yếu tới KTXH thế giới

9.

Các quốc gia đứng đầu về ngành công nghiệp dầu khí là...

a)

Đứng đầu về khai thác dầu: Hoa Kì, LB Nga, Ả-rập Xê-út

b)

Đứng đầu về khai thác khí tự nhiên: Hoa Kì, LB Nga, I-ran

c)

Đứng đầu về khai thác dầu: Việt Nam, Mông Cổ, Ả-rập Xê-út

d)

Đứng đầu về khai thác khí tự nhiên: Hoa Kì, LB Nga, Thái Lan

10.

Ngành công nghiệp khai thác quặng kim loại có vai trò...

a)

Là nguyên liệu để sản xuất máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng và được sử dụng nhiều ở các thiết bị đời sống

b)

Là nguyên liệu để sản xuất thực phẩm, thiết bị, vật liệu xây dựng và được sử dụng nhiều ở các thiết bị đời sống

c)

Là nguyên liệu để sản xuất máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng và được sử dụng nhiều ở các thiết bị công nghệ hiện đại

d)

Là đầu ra để sản xuất máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng và được sử dụng nhiều ở các thiết bị đời sống

11.

Đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác quặng kim loại

a)

Phân loại: kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý…

b)

Đòi hỏi cần phải có vật liệu thay thế và tái sử dụng kim loại

c)

Việc khai thác thiếu quy hoạch khiến nhiều quặng kim loại có nguy cơ cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường

d)

Phân loại: kim loại trắng, kim loại màu, kim loại quý…

e)

Việc khai thác có quy hoạch khiến nhiều quặng kim loại có nguy cơ cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường

12.

Các nước khai thác nhiều đồng, sắt, bô-xít là...

a)

Sắt: LB Nga, Ô-xtrây-li-a

b)

Đồng: Chi-lê, Mê-hi-cô

c)

Bô-xít: Ô-xtrây-li-a, Ghi-nê

d)

Đồng: Chi-lê, Peru

e)

Bô-xít: Việt Nam, Lào

13.

Công nghiệp điện lực có vai trò...

a)

Là nguồn năng lượng không thể thiếu, là cơ sở để tiến hành cơ khí hóa, tự động hóa trong sản xuất

b)

Là điều kiện thiết yếu đáp ứng nhu cầu trong đời sống xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia

c)

Là điều kiện không cần thiết đáp ứng nhu cầu trong đời sống xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia

d)

Là nguồn năng lượng sạch, là cơ sở để tiến hành nông nghiệp hóa, tự động hóa trong sản xuất

14.

Công nghiệp điện lực có đặc điểm là...

a)

Các nước có cơ cấu điện năng khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ kĩ thuật, chính sách phát triển

b)

Đòi hỏi vốn đầu tư lớn, sản phẩm không lưu trữ được

c)

Các nước có cơ cấu điện năng giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ kĩ thuật, chính sách phát triển

d)

Đòi hỏi vốn đầu tư thấp, sản phẩm lưu trữ được

15.

Các nước đứng đầu trong ngành công nghiệp điện lực như là...

a)

Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản

b)

Hoa Kì, Việt Nam, Nhật Bản

c)

Hoa Kì, Trung Quốc, Hàn Quốc

d)

Brazil, Trung Quốc, Nhật Bản

16.

Ngành công nghiệp điện tử có vai trò...

a)

Có vai trò đặc biệt quan trọng ở hiện tại và tương lai

b)

Là ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều nước, mang lại giá trị gia tăng cao và là thước đo trình độ kinh tế, kĩ thuật của các nước

c)

Tạo ra những thay đổi lớn trong phương thức sản xuất, trong đời sống xã hội

d)

Có vai trò không quá quan trọng ở hiện tại và tương lai

e)

Tạo ra những thay đổi nhỏ trong phương thức sản xuất, trong đời sống nhân dân Âu Lạc

17.

Đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử, tin học như là...

a)

Bao gồm công nghiệp điện tử (máy tính, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông) và tin học (phần mềm, ứng dụng)

b)

Sản phẩm đa dạng, luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã

c)

Là ngành trẻ, phát triển nhanh, đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

d)

Ít gây ô nhiễm môi trường

e)

Bao gồm nông nghiệp điện tử (máy tính, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông) và tin học (phần mềm, ứng dụng)

18.

Các nước đứng đầu trong công nghiệp điện tử, tin học là...

a)

Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc…

b)

Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc…

c)

Hoa Kì, Trung Quốc, Hàn Quốc…

d)

Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc…

19.

Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có vai trò là...

a)

Tạo ra các hàng hóa thông dụng phục vụ cuộc sống và tận dụng nguồn lao động tại chỗ

b)

Tạo ra các hàng hóa thông dụng phục vụ đời sống và tận dụng nguồn lao động tại trực tuyến

c)

Tạo ra các hàng hóa phi vật chất phục vụ cuộc sống và tận dụng nguồn lao động tại chỗ

d)

Tạo ra các hàng hóa thông dụng phục vụ cuộc cách mạng và tận dụng nguồn lao động tại chỗ

20.

Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các đặc điểm...

a)

Đòi hỏi vốn ít, hoàn vốn nhanh, thời gian xây dựng ngắn, quy trình sản xuất đơn giản

b)

Dễ gây ô nhiễm không khí, nước

c)

Phụ thuộc vào nhân công, nguồn nguyên liệu và thị trường 

d)

Đòi hỏi vốn lớn, hoàn vốn chậm, thời gian xây dựng ngắn, quy trình sản xuất đơn giản

e)

Phụ thuộc vào thiết bị, nguồn nguyên liệu và thị trường nhập khẩu

21.

Sự phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là...

a)

Phân bố rộng rãi, nhất là các quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ, thị trường lớn

b)

Các nước đứng đầu: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì

c)

Các nước đứng đầu: Hàn Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì

d)

Phân bố ít, nhất là các quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào, giá cao, thị trường lớn

22.

Công nghiệp thực phẩm có vai trò...

a)

Cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu ăn, uống của con người

b)

Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tạo nhiều việc làm và thu nhập

c)

Nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển

d)

Cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu ăn, uống của động vật

e)

Nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm công nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển

23.

Đặc điểm của ngành công nghiệp thực phẩm là...

a)

Sản phẩm phong phú đa dạng

b)

Phải đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến, bảo quản

c)

Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

d)

Phải đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất gốm, sứ

e)

Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ ngành công nghiệp

24.

Ngành công nghiệp thực phẩm được phân bố như thế nào?

a)

Phân bố rộng rãi, nhất là các quốc gia có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc có thị trường tiêu thụ lớn

b)

Các nước đứng đầu: Trung Quốc, Hoa Kì

c)

Phân bố rải rác, nhất là các quốc gia có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc có thị trường tiêu thụ nhỏ

d)

Các nước đứng đầu: Việt Nam, Hoa Kì, Mông Cổ