wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 69-80

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Đòi quyền lợi kinh tế

b)

Đòi quyền lợi giai cấp

c)

Đòi quyền lợi dân tộc

d)

Đòi quyền lợi tự do, dân chủ

2.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

a)

Chính sách “Chia để trị”

b)

Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”

c)

Chính sách “đồng hoá” dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách “Khủng bố trắng” đối với những người chống đối

3.

Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp không đầu tư vào ngành nào?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Đồn điền cao su.

c)

Khai thác mỏ.

d)

Giao thông vận tải.

4.

Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Tầng lớp tư sản dân tộc

b)

Tầng lớp tiểu tư sản

c)

Tầng lớp công nhân

d)

Tầng lớp nông dân

5.

Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu xuất thân từ

a)

Tư sản

b)

Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

Địa chủ nhỏ

6.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi.

b)

Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi.

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.

7.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.

b)

Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905).

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam.

8.

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Duy tân để phát triển đất nước

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

9.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập.

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa.

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.

10.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào

a)

Duy Tân

b)

Đông Du

c)

Bạo lực chống Pháp

d)

“Chấn hưng nội hóa”.

11.

Phong trào Đông du (1908) tan rã vì:

a)

phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn.

b)

đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước.

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước.

d)

chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

12.

Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trong thời gian nào?

a)

Từ năm 1885 đến năm 1896.

b)

Từ năm 1885 đến năm 1890.

c)

Từ năm 1884 đến năm 1894.

d)

Từ năm 1886 đến năm 1896

13.

Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đi theo khuynh hướng cứu nước nào của dân tộc Việt

Nam?

a)

Khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Khuynh hướng quốc gia cải lương.

c)

Khuynh hướng phong kiến.

d)

Khuynh hướng cách mạng bạo lực.

14.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình diễn ra trong khoảng thời gian

a)

Từ năm 1886 đến năm 1888.

b)

Từ năm 1887 đến năm 1888.

c)

từ năm 1886 đến năm 1887.

d)

t năm 1886 đến năm 1889.

15.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Các dân tộc sống ở miền núi.

d)

Nông dân và công nhân

16.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.

b)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

c)

Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi.

d)

Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

17.

Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tìm cách xoa dịu nhân dân.

b)

Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn.

c)

Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì.

d)

Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng.

18.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì.

b)

Tăng cường viện binh.

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ.

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới.

19.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”.

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp.

20.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình đã đầu hàng.

b)

Quân triều đình chống cự yếu ớt.

c)

Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.

d)

Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân.

21.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội.

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội).

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).