wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập vật lú

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị của công là:

a)

A. N, J

b)

B. J, N/m

c)

C. J/s, N.m

d)

D. J, N.m

2.

Một lực F tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển quãng đường S theo phương của lực thì công của lực F được tính bằng công thức:

a)

A. A= F/S

b)

B. A= F.S

c)

C. A= S/F

d)

D. A = F.v

3.

Cách nói nào sau đây là đúng:

a)

A.   Trong quá trình học sinh mang cặp sách xuống lầu, trọng lực tác dụng lên cặp sách không sinh công.

b)

B.   Vận động viên cầm lao ném ra, anh ta không thực hiện công đối với cây lao.

c)

C.   Khi thả dù rơi xuống với vận tốc không đổi thì lực cản không khí đối với chiếc dù không sinh công.

d)

D. Khi quả cầu nhỏ lăn trên mặt bàn ngang trơn nhẵn thì trọng lực tác dụng lên quả cầu không sinh công.

4.

Khi lực tác dụng lên vật tăng n lần nhưng quãng đường dịch chuyển nhờ lực đó giảm n lần thì công sinh ra thay đổi như thế nào?

Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

A.   Công tăng lên n2 lần.

b)

B.   Công giảm đi n2 lần.

c)

C.   Công tăng lên n lầnl.ần

d)

D.   Công sinh ra không đổi.

5.

Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

A.   Khối lượng của vật và quãng đường vật dịch chuyển.

b)

B.   Quãng đường vật dịch chuyển và vận tốc chuyển động của vật.

c)

C.   Lực tác dụng vào vật và khối lượng của vật.

d)

D.   Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực.

6.

Trọng lực tác dụng lên 1 vật không thực hiện công cơ học trong trường hợp:

a)

A.   Vật chuyển động thẳng trên mặt bàn nằm ngang.

b)

B.   Vật rơi từ trên cao xuống.

c)

C.   Vật được ném lên theo phương thẳng đứng.

d)

D.   Vật trượt trên một mặt phẳng nghiêng.

7.

Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?

a)

A.   Đầu tàu đang kéo các toa tàu chuyển động.

b)

B.   Con bò đang kéo 1 chiếc xe đi trên đường.

c)

C.   Người công nhân đang dùng ròng rọc kéo 1 vật lên cao.

d)

D.   Người lực sĩ đang đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng.

8.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của các máy cơ đơn giản:

a)

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lợi bấy nhiêu lần về công.

b)

   Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lợi bấy nhiêu lần về đường đi.

c)

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.

d)

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về công.

9.

Một quả dừa nặng 2,5kg rơi từ trên cây cách mặt đất 800cm. Công của trọng lực là bao nhiêu?

a)

200J

b)

20J

c)

2000J

d)

320J

10.

Đầu tàu hoả kéo toa xe với một lực 4000N làm toa xe đi được 2km. Công lực kéo của đầu tàu là:

a)

8000J

b)

2000J

c)

2000KJ

d)

8000KJ

11.

Một hòn bi có khối lượng 50g chuyển động đều với vận tốc 10,8km/h trên một mặt phẳng nhẵn nằm ngang (coi như không có ma sát và sức cản của không khí). Công của viên bi là bao nhiêu?

a)

150J

b)

0J

c)

540J

d)

0,54J

12.

Một công nhân chuyển 20 thùng sơn lên độ cao 2,5m bằng một mặt phẳng nghiêng hết 30phút.Biết rằng trong khi lăn anh ta đó phải bỏ ra công để thắng lực ma sát là 800J. Tính công suất làm việc của anh công nhân đó, cho biết khối lượng một thùng sơn là 20kg.

a)

6W

b)

3,33W

c)

4,44W

d)

Đáp án khát ;-;

13.

Công thức tính công suất???????

a)

P = A/t

b)

P = 10m

c)

P= F/v

d)

P = d.h

14.

Làm thế nào để so sánh sức mạnh của hai động cơ ?

a)

So sánh công máy nào thực hiện lớn hơn trong một đơn vị thời gian, máy đó khoẻ hơn.

b)

So sánh công máy nào thực hiện lớn hơn trong nhiều thời gian hơn, máy đó khoẻ hơn.

c)

So sánh công máy nào thực hiện lớn hơn, máy đó khoẻ hơn.

d)

  So sánh thời gian máy nào thực hiện công ít hơn, máy đó khoẻ hơn.

15.

Một con trâu kéo một xe lúa từ cánh đồng về nhà nặng gấp đôi xe lúa do con ngựa kéo. Nhưng thời gian con ngựa đi chỉ bằng nửa thời gian con trâu đi trên cùng một quãng đường. Hãy so sánh công suất của con trâu và con ngựa ?

a)

Công suất của trâu và ngựa là bằng nhau

b)

Không thể so sánh được

c)

Công suất của con ngựa lớn hơn vì thời gian đi của ngựa chỉ bằng một nửa

d)

Công suất của con trâu lớn hơn vì xe lúa của trâu nặng gấp đôi

16.

Trong các trường hợp trên hình 15. Dùng lực kéo F như nhau để nâng vật lên với vận tốc đều như nhau thì khối lượng của vật ở trường hợp nào lớn nhất (Bỏ qua ma sát giữa dây và ròng rọc, khối lượng của ròng rọc)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Có ba mặt phẳng nghiêng nhẵn như nhau( Hình 14).

So sánh công để đưa một vật m lên độ cao h bằng

ba mặt phẳng nghiêng ta thấy:

a)

Không so sánh được

b)

A1 > A2 > A3

c)

A1 < A2 < A3

d)

A1 = A2 = A3

18.

Một máy cày hoạt động trong 30 phút máy đã thực hiện được một công là 1440J. Công suất của máy cày là:

a)

800W

b)

43200W

c)

48KW

d)

8000W

19.

Một con ngựa kéo một cái xe chuyển động đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 270N. Công suất của ngựa là:

a)

810

b)

Đáp án khác

c)

30

d)

2430

20.

Khi nào vật có cơ năng?

a)

Khi vật thực hiện được một công cơ học

b)

Khi vật có khả năng thực hiện một công cơ học

c)

Cả 3 trường hợp

d)

Khi vật có khả năng nhận được một công cơ học

21.

Một hành khách ngồi trên một ôtô đang chuyển động, lấy mặt đất làm mốc tính thế năng thì cơ năng của hành khách tồn tại ở dạng nào?

a)

Động năng và thế năng hấp dẫn

b)

Thế năng hấp dẫn

c)

Động năng và thế năng đàn hồi

d)

Động năng

22.

Quả táo đang ở trên cây, cơ năng của quả táo thuộc dạng nào?

a)

Thế năng đàn hồi

b)

Thế năng hấp dẫn và động năng

c)

Động năng

d)

Thế năng hấp dẫn

23.

Hùng thực hiện được một công 36KJ trong 10 phút. Hiếu thực hiện được một công 42KJ trong thời gian 14 phút. Ai  làm việc khoẻ hơn?

a)

Hiếu làm việc khoẻ hơn Hùng

b)

Hùng làm việc khoẻ hơn Hiếu

c)

Không so sánh được

d)

Hai người làm việc khỏe như nhau

24.

Một người chạy từ chân dốc tới đỉnh dốc với vận tốc không đổi. trong quá trình chạy của người đó thì:

a)

Thế năng tăng, động năng không đổi

b)

Thế năng giảm, động năng tăng

c)

Thế năng và động năng không đổi

d)

Thế năng tăng, động năng giảm

25.

Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo 800N. Trong 4 phút công thực hiện được là 480KJ. Vận tốc chuyển động của xe là:

a)

2,5m/s

b)

150m/s

c)

0,15m/s

d)

15m/s

26.

Một con bò kéo xe chuyển động  với một lực không đổi 120N và đi được 0,5km trong 10 phút. Công và công suất trung bình của con bò là:

a)

60000J và 6000W

b)

60J và 6W

c)

60000J và 100W

d)

240J và 24W

27.

Hai vật M và N đang rơi có khối lượng như nhau. So sánh thế năng và động năng của chúng ở cùng một độ cao ta thấy:

a)

A.   Thế năng và động năng của 2 vật như nhau.

b)

Thế năng như nhau, động năng của vật M lớn hơn vật N

c)

Thế năng như nhau, động năng của chúng không so sánh được

d)

Thế năng như nhau, động năng của vật M nhỏ hơn vật N

28.

Vật M ở độ cao h có thế năng 200J. Động năng của vật

tại N và P là:

a)

100J và 200J

b)

200J và 200J

c)

200J và 0J

d)

100J và 0J

29.

Minh trong 5 phút thực hiện một công cơ học là 9000J, vậy công suất của bạn Minh là:

a)

30W

b)

300W

c)

1800W

d)

45KW

30.

Trong các vật sau đây: Vật A có khối lượng 0,5kg ở độ cao 2m; vật B có khối lượng 1kg ở độ cao 1,5m; vật C có khối lượng 1,5kg ở độ cao 3m. Thế năng của vật nào lớn nhất?

a)

Vật A

b)

Vật B

c)

Vật C

d)

3 vật có thế năng bằng nhau

31.

Một học sinh kéo đều một gàu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên, mất hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là:

a)

720W

b)

12W

c)

180W

d)

360W

32.

Một viên đạn đang bay có những dạng năng lượng nào?

a)

Động năng, thế năng

b)

Động năng, thế năng, nhiệt năng

c)

Thế năng, nhiệt năng

d)

Nhiệt năng

33.

Điền vào chỗ trống những từ cho đúng ý nghĩa vật lí......... là một nhóm các nguyên tử kêt hợp lại.

a)

Nguyên tử

b)

Phân tử

c)

Vật

d)

Chất

34.

Nước biển mặn vì sao?

a)

Các phân tử nước biển có vị mặn.

b)

Các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

c)

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

d)

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

35.

Khi nén không khí trong một chiếc bơm xe đạp thì

a)

Khoảng cách giữa các phân tử không khí giảm

b)

Số phân tử không khí trong bơm giảm

c)

Kích thước các phân không khí giảm

d)

Khối lượng các phân không khí giảm

36.

Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định là do trong chất khí:

a)

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là yếu hơn chất rắn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất yếu, các phân tử chuyển động tự do về mọi phía.

c)

Tất cả các phương án đưa ra đều đúng

d)

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định

37.

Chất lỏng có thể tích xác định, nhưng hình dạng không xác định là do trong chất lỏng:

a)

Tất cả các phương án đưa ra đều sai.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là yếu hơn chất răn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất yếu, các phân tử dao động tự do về mọi phía.

38.

Đổ 100cm3 rượu vào 100cm3 nước, thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được có thể nhận giá trị nào sau đây?

a)

200cm3

b)

100cm3

c)

nhỏ hơn 200cm3

d)

lớn hơn 200cm3

39.

Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Câu giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Vì khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng.

b)

Một cách giải thích khác.

c)

Vì khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.

d)

Vì khuấy nhiều nước và đường cùng nóng lên.

40.

Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có

a)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V > V1 + V2

b)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V < V1 + V2

c)

Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước) là m < m1 + m2

d)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V = V1 + V2

41.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của các chất?

a)

Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách.

b)

Các phát biểu nêu ra đều đúng.

c)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử, nguyên tử.

d)

Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

42.

Chọn câu đúng. Chuyển động nhiệt của các phân tử của một chất khí có các tính chất sau:

a)

Các vận tốc của các phân tử có thể rất khác nhau về độ lớn.

b)

Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử không thay đổi

c)

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.

d)

Khi chuyển động các phân tử va chạm nhau.

43.

Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi:

a)

Khi giảm nhiệt độ của khối khí.

b)

Khi tăng nhiệt độ của khối khí

c)

Khi cho khối khí dãn nở.

d)

Khi tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.

44.

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?

a)

Khối lượng của vật.

b)

Nhiệt độ của vật

c)

Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật

d)

Trọng lượng của vật

45.

Chọn câu trả lời đúng. Chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật được gọi là chuyển động nhiệt bởi vì:

a)

Chuyển động của các phân tử, nguyên tử liên quan chặt chẽ tới nhiệt độ của vật.

b)

Chuyển động này là đối tượng nghiên cứu của Nhiệt học

c)

Phải nung nóng vật thì các hạt mới chuyển động.

d)

Vật có nhiệt lượng càng nhiều thì các hạt chuyển động càng mạnh mẽ.

46.

Chọn câu đúng

a)

Khi thực hiện một công lên miếng sắt, nhiệt năng của nó tăng

b)

Nhiệt năng, công và nhiệt lượng hoàn toàn giống nhau nên chúng có chung đơn vị là Jun (J).

c)

Một hệ cô lập gồm hai vật nóng, lạnh tiếp xúc nhau, nhiệt lượng sẽ truyền từ vật nóng sang vật lạnh

d)

Một chất khí thực hiện một công thì nhiệt năng của chất khí giảm.

47.

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

thể tích

b)

khối lượng

c)

nhiệt năng

d)

nhiệt độ

48.

Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong một chất khí là:

a)

Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí

b)

Nồng độ phân tử trong khối khí không đồng đều.

c)

Khối khí được nung nóng.

d)

Vận tốc các phân tử khí không như nhau.

49.

Khi hơi nước ngưng tụ thành nước ở thể lỏng, thể tích giảm. Nguyên nhân nào giải thích được hiện tượng xảy ra?

a)

Kích thước của phân tử giảm.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử giảm.

c)

Cách sắp xếp các phân tử thay đổi.

d)

Do tất cả các nguyên nhân đưa ra.

50.

Nung nóng một miếng sắt rồi thả vào cốc nước lạnh, nhiệt năng của chúng thay đổi thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

a)

Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt.

b)

Nhiệt năng của miếng sắt tăng, nhiệt năng của nước giảm. Đây là sự thực hiện công.

c)

Nhiệt năng của miếng sắt và của nước đều tăng. Không có sự truyền nhiệt.

d)

. Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự thực hiện công.

51.

Những phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt năng của một vật?

a)

Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

b)

Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

c)

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng.

d)

Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

52.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

a)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì thể tích của vật cũng tăng.

b)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật cũng tăng.

c)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng tăng.

d)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật cũng tăng.

53.

Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 900C vào một cốc nước ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 240C), nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi thế nào? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

a)

Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.

b)

Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

c)

Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

d)

Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng và của nước giảm.

54.

Phân tử trong các vật nào sau đây chuyển động nhanh nhất?

a)

Miếng đồng ở 5000C.

b)

Than chì ở 320C

c)

Cục nước đá ở 00C.

d)

Nước đang sôi (1000C).

55.

Dùng cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho đúng ý nghĩa vật lí:.......... có thể truyền từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.

a)

đối lưu

b)

dẫn nhiệt

c)

bức xạ nhiệt

d)

nhiệt năng

56.

Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế sẽ thay đổi thế nào? Chọn phương án đúng.

a)

không thay đổi

b)

lúc đầu dâng lên sau đó thì tụt xuống

c)

tụt xuống

d)

dâng lên

57.

Chọn câu đúng. Nung nóng một cục sắt rồi thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:

a)

Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.

b)

Từ cơ năng sang cơ năng.

c)

Từ cơ năng sang nhiệt năng.

d)

Từ nhiệt năng sang cơ năng.

58.

Chọn câu trả lời đúng. Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì:

a)

Thế năng của các phân tử cấu tạo lên vật tăng.

b)

Động năng của các phân tử cấu tạo lên vật tăng.

c)

Động năng của các phân tử cấu tạo lên vật giảm.

d)

Nội năng của vật giảm.

59.

Tại sao vào mùa hè nóng bức ta nên mặc quần áo sáng màu:

a)

Để dễ giặt giũ       

b)

Vì giảm được bức xạ nhiệt từ Mặt Trời

c)

Vì nó đẹp

d)

Vì dễ thoát mồ hôi

60.

Công thức nào sau đây là đúng với công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2:

a)

Q = (t2 – t1) m/c    

b)

Q = m.c.(t2 – t1)

c)

Q = m.c.( t1 + t2)

d)

Q = m.c.( t1 – t2)

61.

Hai ca nước sôi  đổ vào ba ca nước ở 500c nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu? (bỏ qua sự mất nhiệt)

a)

800c

b)

700c

c)

500c

d)

600c

62.

Hãy quan sát và cho biết tác dụng của bóng đèn dầu là gì?

a)

Để tăng cường độ sáng.

b)

Để tăng cường sự đối lưu, duy trì sự cháy và che gió.

c)

Để che gió.

d)

Để tăng cường sự truyền nhiệt.

63.

Chọn câu trả lời chính xác nhất. Ở vùng khí hậu lạnh, người ta hay làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính. Vì sao?

a)

Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

b)

Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

c)

Đề phòng một lớp kính bị vỡ còn lớp kính kia.

d)

Để tăng thêm bề dày của kính.

64.

Vì lí do gì mà khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn? Chọn phương án trả lời đúng.

a)

Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.

b)

Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.

c)

Vì nhôm mỏng hơn

d)

Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.

65.

Cho các chất sau: gỗ, nước, thép, thủy tinh, nhôm, bạc. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật giảm dần?

a)

Bạc - thép - thủy tinh - nhôm - nước - gỗ.

b)

Bạc - nhôm - thép - thủy tinh - nước - gỗ.

c)

Bạc - thủy tinh - nhôm - thép - nước - gỗ.

d)

Bạc - nhôm - gỗ - thép - thủy tinh - nước.

66.

Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ cho ta được ấm.

a)

Vì bông xốp nên bên trong áo bông có chứa không khí, mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.

b)

Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.

c)

Khi ta vận động, các sợi bông cọ sát nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.

d)

Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.

67.

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không là gì?

a)

Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: dẫn nhiệt; Chân không: bức xạ nhiệt.

b)

Chất rắn: bức xạ nhiệt; Chất lỏng: dẫn nhiệt; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.

c)

Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: bức xạ nhiệt; Chân không: đối lưu.

d)

B. Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.

68.

Trong các tính huống sau đây, tính huống nào cốc sẽ bị nứt?

a)

Rót nước sôi đột ngột vào một cốc bằng nhôm.

b)

Rót nước sôi đột ngột vào cốc thủy tinh có thành dầy

c)

Rót nước sôi đột ngột vào cốc thủy tinh trong đó đã để sẵn một thìa bằng bạc (hoặc nhôm).

d)

Rót nước sôi từ từ vào cốc thủy tinh có thành mỏng.

69.

Một bàn gỗ và một bàn nhôm cùng một nhiệt độ. Khi ta sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Giải thích tại sao?

a)

Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn, nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn.

b)

Ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ.

c)

Tay ta làm nhiệt độ mặt bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ mặt bàn gỗ tăng lên.

d)

Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta bị mất nhiệt năng nhiều hơn khi ta sờ bàn gỗ.

70.

Hãy quan sát chiếc đèn lồng mà các em thường chơi trong dịp trung thu và cho biết chiếc đèn có thể quay được nhờ vào hiện tượng gì về mặt nhiệt học?

a)

Bức xạ nhiệt.

b)

Đối lưu và sự thực hiện công.

c)

Truyền nhiệt.

d)

Thực hiện công

71.

Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

a)

Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và không phụ thuộc vào chất làm nên vật.

b)

Công thức tính nhiệt lượng là: Q = mc∆t

c)

Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng đều là jun (J).

d)

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết lượng nhiệt cần thiết làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.

72.

Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước, thấy nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên trên. Lí do nào sau đây là đúng?

a)

Do hiện tượng truyền nhiệt.

b)

Do hiện tượng dẫn nhiệt.

c)

Do hiện tượng bức xạ nhiệt

d)

Do hiện tượng đối lưu.

73.

Khả năng hấp thụ nhiệt tốt của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào của vật.

a)

Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.

b)

Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.

c)

Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.

d)

Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.

74.

Đứng gần một ngọn lửa trại hoặc một lò sưởi, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến ta bằng cách nào?

a)

Sự bức xạ nhiệt.

b)

Sự dẫn nhiệt của không khí.

c)

Sự đối lưu.

d)

Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.

75.

Vì sao trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng những ống khói rất cao? Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất.

a)

Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự dẫn nhiệt tốt.

b)

Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự bức xạ nhiệt tốt.

c)

Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự đối lưu tốt.

d)

Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự truyền nhiệt tốt.

76.

Đơn vị của nhiệt dung riêng là:

a)

K/kg.J   

b)

J/kg.K

c)

kg/J.K   

d)

kg.J.K

77.

Trong số các chất dưới đây,chất nào dẫn nhiệt tốt nhất?

a)

đồng

b)

thủy tinh

c)

nước đá

d)

không khí

78.

Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Khối lượng của vật  

b)

Chất cấu tạo nên vật

c)

Độ tăng nhiệt độ của vật

d)

Hình thức truyền nhiệt

79.

Khi cho đá lạnh vào một cốc nước có nhiệt độ bình thường. Ta thấy nước trong cốc lạnh đi. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nước đã truyền nhiệt cho đá lạnh

b)

Đá lạnh đã truyền nhiệt cho nước

c)

Đá lạnh là chất tỏa ra nhiệt lượng

d)

Nước là chất thu nhiệt lượng

80.

Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng mà em biết:

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

81.

Có bao nhiêu cách truyền nhiệt giữa các vật:

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

82.

Mũi tên được bắn đi là nhờ năng lượng của:

a)

mũi tên

b)

tay người

c)

cánh cung

d)

tất cả đáp án

83.

Nhỏ một giọt nước ấm vào một cốc đựng nước đang sôi thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

a)

Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng

b)

Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm.

c)

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

d)

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

84.

Người ta cung cấp cho 5lít nước một nhiệt lượng là Q = 600kJ. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4190J/kg.độ. Hỏi nước sẽ nóng thêm bao nhiêu độ?

a)

Nóng thêm 30,70C.

b)

Nóng thêm 34,70C.

c)

Nóng thêm 28,70C.

d)

Nóng thêm 32,70C.

85.

Nhiệt lượng mà cơ thể ta hấp thụ khi uống một lượng nước có khối lượng nước là 180gam ở nhiệt độ 54,60C là bao nhiêu? Cho nhiệt độ cơ thể người là 36,60C và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ. Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

a)

Q = 1512kJ.

b)

Q = 13608J

c)

Q = 41277J

d)

Q = 12739J