NEW
Font size
WorksheetsDe 3
Total questions: 40
Worksheet time: 7hrs 40mins
1. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đại lý bảo hiểm là một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, bao gồm:
A. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm;
B. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm;
C. Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
2. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các loại hình bảo hiểm bao gồm:
A. Bảo hiểm nhân thọ;
B. Bảo hiểm sức khỏe;
C. Bảo hiểm phi nhân thọ;
D. A, B, C đúng
3. Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
A. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
B. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
C. Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác;
D. A,B,C đúng
4. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc:
A. Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe cơ giới
B. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
C. Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới.
D. A, B, C đúng
5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bao gồm:
A. Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
B. Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
C. Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
6. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các quy định về an toàn là:
A. Người được bảo hiểm phải thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh lao động và những quy định khác của pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm;
B. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm hoặc khuyến nghị, yêu cầu người được bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế rủi ro;
C. A, B đúng
D. A, B sai
7. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung nào sau đây:
A. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
B. Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm;
C. Thời hạn hợp đồng;
D. A, B, C đúng
8. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm là:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm, các nguyên lý về nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp với từng loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm;
B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm;
C. Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
9. Đáp án nào dưới đây sai khi nói về hoạt động mà đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:
A. Thu phí bảo hiểm.
B. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.
C. Giới thiệu, chào bán sản phẩm.
D. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
10. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào sau đây:
A. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;
B. Mục đích, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo;
D. A, B, C đúng
11. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm là:
A. Kiến thức chung về bảo hiểm, các nguyên lý về nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp với từng loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm;
B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm;
C. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc:
A. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
B. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách
C. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật
D. Cả A, B, C đúng
13. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các quyền nào sau đây:
A. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
A. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
B. Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm và giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm; không được tự ý kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm; thực hiện các nghĩa vụ khác theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm trong trường hợp đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
15. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm tổ chức là:
A. Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý.
B. Nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo;
C. Thông tin của nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải được đăng ký và cập nhật tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định;
D. A, B, C đúng
16. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định;
B. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
17. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các quyền nào sau đây:
A. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
C. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật
D. A, B, C đúng
18. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm:
A. Chỉ phát sinh nếu người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm;
B. Người thứ ba không có quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
C. A, B đúng
D. A, B sai
19. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:
A. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong giám định tổn thất
C. Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật;
D. A, B, C đúng
20. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, Người được bảo hiểm có thể là:
A. Bên mua bảo hiểm
B. Người thụ hưởng
C. A, B đúng
D. A, B sai
21. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm là:
A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối;
B. Nguyên tắc thế quyền;
C. Nguyên tắc bồi thường;
D. A, B, C đúng;
22. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các nghĩa vụ nào sau đây:
A Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
C. Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
23. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của đại lý bảo hiểm:
A. Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
24. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, sử dụng đại lý bảo hiểm;
B. Tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
C. Hướng dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
25. Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
A. Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm;
C. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này;
D. B, C đúng.
26. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu nào sau đây:
A Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
B. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm;
C. Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
27. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền nào sau đây:
A Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
C. Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật KDBH và quy định khác của pháp luật có liên quan;
D. A, B, C đúng;
28. Trong bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận hình thức bồi thường nào dưới đây:
A. Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
B. Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác
C. Trả tiền bồi thường
D. A, B, C đúng
29. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm là:
A. Là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm;
B. Là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm;
C. Là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
30. Trong bảo hiểm tài sản, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ___ dưới đây: Trong trường hợp xảy ra tổn thất, _________ không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thoả thuận khác.
A. Doanh nghiệp bảo hiểm
B. Người được bảo hiểm
C. Người gây ra tổn thất
D. Người thu hưởng
31. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các nghĩa vụ nào sau đây:
A Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
B. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C. Cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan;
D. A, B, C đúng
32. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng thực hiện các quy định nào sau đây:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được chủ động lựa chọn các hình thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng;
B. Đại lý bảo hiểm chỉ được cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng trong phạm vi hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Phải chịu trách nhiệm với bên mua bảo hiểm nếu hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
33. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
A. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép;
B. Hoạt động đại lý bảo hiểm, hoạt động dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khi không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;
C. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm;
D. A, B, C đúng;
34. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện một trong các nội dung sau đây:
A. Tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
B. Giảm số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
C. Rút ngắn thời hạn bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
35. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:
A. Chính phủ quy định chi tiết mức vốn điều lệ tối thiểu, vốn được cấp tối thiểu đối với từng loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
B. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định;
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải sử dụng một phần vốn điều lệ, vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
D. A, B, C đúng.
36. Khi hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm;
B. Người thụ hưởng bảo hiểm;
C. Bên mua bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
37. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền của đại lý bảo hiểm:
A. Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm;
B. Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
C. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm;
D. A, B, C đúng
38. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;
B. Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C. Mục đích, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
D. A, B, C đúng
39. Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản khi có:
A. Quyền sở hữu; quyền khác đối với tài sản;
B. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu;
C. A, B đúng
D. A, B sai
40. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị;
B. Doanh nghiệp bảo hiểm được giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị;
C. A, B đúng
D. A, B sai
