NEW
Font size
WorksheetsTIET 58,59,60
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân miền Nam, cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đánh dấu sự
A. tan rã hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn.
B. thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
D. thất bại căn bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Từ năm 1969 đến năm 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Chiến tranh đặc biệt”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của Việt Nam?
A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri.
B. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
C. Mĩ mở rộng cuộc tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
D. Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương được triệu tập.
Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường, đó là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Chiến tranh đơn phương”.
Sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1969 - 1973?
A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương .
C. Thành lập Liên minh Việt - Miên – Lào
D. Hiệp định Pari được kí kết.
Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của Việt Nam?
A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.
D. Thành lập khối quân sự SEATO.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Mĩ rút dần quân đội khỏi chiến trường miền Nam Việt Nam vì
A. muốn giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
B. quân Ngụy không đủ sức chống cách mạng.
C. Mĩ thấy quá tốn kém về người và của ở Việt Nam.
D. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), của quân dân miền Nam Việt Nam sự kiện nào đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa’’ trở lại cuộc chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C. Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Ngày 24 và 25 - 4 - 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm
A. thỏa thuận hàng lang chiến lược của ba nước Đông Dương.
B. vạch trần âm mưu thành lập Liên bang Đông Dương của Mĩ.
C. đối phó với âm mưu Mĩ
D. xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.
Thủ đoạn nào sau đây không nằm trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ thực hiện ở Việt Nam giai đoạn 1969-1973?
A. Tăng nhanh quân Mĩ và quân đồng minh trên chiến trường miền Nam.
B. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi miền Nam.
C. Thỏa hiệp với Trung Quốc, Liên Xô để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. quân đội Mĩ.
B. quân đội Sài Gòn.
C. quân Mĩ và đồng minh Mĩ.
D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
Quân ta tiếp quản Thủ đô.
Giải phóng thủ đô Hà Nội.
Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu
ấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
dùng người Việt đánh người Việt.
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng ruộng đất.
Cách mạng văn hóa.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân..
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là
đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị.
bạo lực cách mạng.
khởi nghĩa giành chính quyền.
Qua đợt cải cách ruộng đất 1954-1956, miền Bắc đã thực hiện khẩu hiệu
Người cày có ruộng.
Tấc đất tấc vàng.
Tăng gia sản xuất.
Không bỏ ruộng đất hoang.
Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?
Quân đội Sài Gòn.
Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.
Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Ấp chiến lược và quân đội tay sai.
Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương
giải phóng giai cấp nông dân.
khôi phục kinh tế, chia ruộng đất.
tiến hành cải cách ruộng đất.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1956) là
củng cố khối liên minh công-nông.
thực hiện khẩu hiệu “ tấc đất tấc vàng”.
khôi phục kinh tế và phát triển văn hóa.
xây dựng đời sống mới cho nhân dân.
Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.
Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
Kế hoạch Na va.
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
Kế hoạch Na va.
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara.
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc là
quyết định nhất.
quyết định cơ bản.
quyết định trực tiếp.
đặc biệt quan trọng.
Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là
quân Mĩ.
quân đồng minh.
quân đội Sài Gòn.
uân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là
nông thôn miền Nam được giải phóng.
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn
. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là
đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị.
kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
quyết định nhất.
quyết định cơ bản.
quyết định trực tiếp.
đặc biệt quan trọng.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.
Phong trào Đồng khởi
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) là
đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là chiến thắng
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Đồng Xoài.
Bình Gĩa.
Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
tăng cường viện trợ quân sự.
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.
sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Vạn Tường.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.
Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.
Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
Thông qua các báo cáo chính trị.
Bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?
Tận dụng xương máu của người Việt.
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh.
Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh tổng lực.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng
quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
