Font size
Worksheetssinh học di truyền c4
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Kỹ thuật nào sau đây không phải là kỹ thuật công nghệ sinh học:
Kĩ thuật PCR
Kĩ thuật chuyển gen nhờ vectơ tách dòng
Giải trình tự các gen hay bản đồ gen
Kỹ thuật tổng hợp hoá dược
Phản ứng PCR là kỹ thuật khuếch đại tạo rất nhiều các bản sao của gen nhờ vào phản ứng:
Trung hoà
Chuỗi trùng hợp
Trao đổi
Thế
Kỹ thuật PCR thực sự đã trở thành công cụ đắc lực của:
Sinh học phân tử
Kỹ thuật di truyền
Sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền
Sinh học phân tử và kỹ thuật chẩn đoán
Kỹ thuật PCR không được ứng dụng trong:
Phát hiện các bệnh di truyền
Nhận dạng vân tay ADN
Tách dòng gen và xác định huyết thống
Chẩn đoán hình ảnh
Phản ứng PCR được thực hiện là nhờ sự tổng hợp kéo dài mạch của enzym:
Không chịu nhiệt Taq ADN polymerase
Chịu nhiệt Taq ADN polymerase
Chịu nhiệt Taq ADN lygarase
Chịu nhiệt Taq ADN gyrase
Quá trình phản ứng PCR được thực hiện thường gồm:
15-40 chu kỳ
25-30 chu kỳ
25-40 chu kỳ
15-30 chu kỳ
Sau mỗi chu kỳ của phản ứng PCR, sản phẩm ADN được tăng lên:
2 lần
1,5 lần
0,5 lần
2,5 lần
Trong phản ứng PCR, để enzym taq ADN polymerase hoạt động được cần sự có mặt của ion:
Ca2+
Fe2+
Zn2+
Mg2+
Trong các chu kỳ nhiệt thích hợp của phản ứng PCR đoạn ADN sẽ được tổng hợp khuếch đại lên một cách mạnh mẽ.
Đúng
Sai
Tất cả các ADN polymerase khi hoạt động với sự hiện diện của những mồi chuyên biệt sẽ tổng hợp một mạch ADN mới từ:
Một nửa mạch khuôn
Một mạch khuôn
Hai mạch khuôn
1,5 mạch khuôn
Để khuếch đại một trình tự ADN trong phản ứng PCR phải tạo được các mồi bổ sung chuyên biệt bắt buộc cần phải có thông tin tối thiểu về:
Đoạn mồi
Trình tự của đoạn ADN khác
Trình tự đoạn ADN cần khuếch đại
Đáp án A và B đúng
Kỹ thuật PCR là khuếch đại tạo rất nhiều các bản sao của gen (đoạn ADN), được thực hiện trong:
Phòng thí nghiệm
Nhà máy
Bệnh viện
Tất cả các đáp án trên đúng
Mồi trong phản ứng PCR bao gồm:
Mồi xuôi
Mồi ngược
Mồi song song
Mồi xuôi và mồi ngược
Phản ứng PCR bao gồm chuỗi phản ứng nhiều chu kỳ nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ gồm:
1 bước
2 bước
3 bước
4 bước
Phân tử (đoạn) ADN được biến tính trong bước 1 của 1 chu kỳ của phản ứng PCR tại nhiệt độ:
74-950C
84-950C
90-940C
94-950C
Đa số các phân tử (đoạn) ADN được biến tính trong bước 1 của 1 chu kỳ của phản ứng PCR với thời gian:
20 -30 giây
30 -60 giây
30 -120 giây
30 -90 giây
Đối với một số phân tử (đoạn) ADN lớn được biến tính trong bước 1 của 1 chu kỳ của phản ứng PCR đa số với thời gian:
4 phút
5 phút
6 phút
7 phút
Bước 1 trong chu kỳ phản ứng PCR sợi ADN kép sẽ được tách ra thành:
1,5 sợi đơn
2 sợi đôi
2 sợi đơn
1,5 sợi đôi
Bước 2 trong chu kỳ phản ứng PCR còn được gọi là giai đoạn:
Lai
Đảo đoạn
Bắt mồi
Lai hay bắt mồi
Nhiệt độ được cung cấp trong bước 2 của phản ứng PCR so với nhiệt độ biết tính của đoạn mồi là:
Cao gấp 3 lần
Thấp hơn
Bằng nhau
Cao gấp 2 lần
Bước 2 trong 1 chu kỳ của phản ứng PCR nhiệt độ giao động khoảng:
74-950C
84-950C
38-700C
94-950C
Bước 3 trong 1 chu kỳ của phản ứng PCR nhiệt độ khoảng:
720C
84-950C
38-700C
94-950C
Bước 3 trong chu kỳ phản ứng PCR còn được gọi là giai đoạn:
Lai
Biến tính
Bắt mồi
Tổng hợp hay kéo dài
Kỹ thuật trong công nghệ sinh học bao gồm:
Kĩ thuật PCR
Kĩ thuật chuyển gen nhờ vectơ tách dòng
Giải trình tự các gen hay bản đồ gen
Tất cả các đáp án trên đúng
Sau 30 chu kỳ trong phản ứng PCR, sự khuếch đại sẽ tạo ra số bản sao của gen là:
330 bản sao
230 bản sao
430 bản sao
530 bản sao
Phản ứng PCR được thực hiện tốt nhất khi mẫu ADN:
Thật tinh khiết
Lẫn ít tạp chất
Có ADN lạ
Có thêm ADN kích thích
Xác định trình tự ADN thường sử dụng phối hợp các phương pháp:
Hoá học, lên men, vật lý
Hoá học, lên men, enzym
Vật lý, lên men, enzym
Hoá học, vật lý, enzym
Phương pháp xác định trình tự ADN, kết quả phản ứng tổng hợp nên các đoạn oligonucleotid dài ngắn khác nhau một nucleotid và được nhận biết nhờ phương pháp
Điện di
Enzym
Lên men
Của Sanger
Tổng hợp kết quả phản ứng xác định trình tự ADN ở 4 ống nghiệm, ta thu được trình tự các nucleotid của mạch:
Đôi
Đa
Đơn
Song song
Phương pháp xác định trình tự của Sanger chỉ sử dụng được khi trình tự đoạn ADN đã được tinh sạch.
Đúng
Sai
Xác định trình tự ADN bằng phương pháp của Sanger được ứng dụng để xác định nhanh đột biến:
Mất đoạn NST
Điểm NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Gel được sử dụng để phân tích tổng hợp ADN là:
Gelatin
Polyacrylamid
Agarose
Tất cả các đáp án trên đúng
Xác định trình tự tạo dòng ADN với vector có mang hai trình tự chuyên biệt được gọi là:
Plasmid
Chuyển gen
A và B đúng
Bổ sung
Khi cần xác định trình tự ADN của mạch nào thì biến tính tách rời hai mạch nhờ:
KOH
Ca(OH)2
NaOH
Mg(OH)2
Khi xác định trình tự ADN bằng máy tự động, không đánh dấu bằng các đồng vị phóng xạ và bằng hoá chất
Đúng
Sai
Xác định trình tự ADN, sau khi điện di trên gel polyacrylamid, kết quả sẽ được đọc qua hệ thống:
Gắn vi tính điều khiển
Gắn phần mềm điều khiển
Gắn phần mềm tự động
Tự động đọc
Phương pháp xác định trình tự của Sanger cho phép xác định trình tự một ADN được khuếch đại bằng PCR không qua tạo dòng.
Đúng
Sai
Thực khuẩn thể có thể phát triển được trong tế bào vi khuẩn vì bộ máy di truyền của chúng bị phá huỷ
Đúng
Sai
Có những enzym đặc biệt hoạt động trong tế bào vi khuẩn, chúng có khả năng phân biệt ADN của mình và ADN lạ của phage.
Đúng
Sai
Nhiều chủng vi khuẩn không có khả năng phân huỷ được ADN từ loài khác xâm nhập vào chúng nhờ kết hợp của hai quá trình hạn chế, cải biên.
Đúng
Sai
Khi xác định trình tự ADN bằng máy tự động, tất cả các olygonucleotid được đánh dấu cùng kết thúc tại một loại dideoxynucleotid sẽ có cùng một màu.
Đúng
Sai
Trong quá trình sinh tổng hợp ADN, cơ thể phát hiện và cắt ADN lạ nhờ vào enzym:
Hạn hế
Cải biên
Sửa chữa
Cắt giới hạn
Sự cải biên là sự thay đổi ADN của bản thân tế bào theo con đường đặc biệt của mỗi loài.
Đúng
Sai
Trong tế bào vi khuẩn, sự cải biên được thực hiện nhờ các enzym metylase (metyl hoá).
Đúng
Sai
Enzym hạn chế và enzym cải biên chỉ nhận biết được chuỗi nucleotid đặc hiệu trong ADN ngoại lai.
Đúng
Sai
Enzym có cả hai chức năng hạn chế và cải biên là:
EcoRI
Lygase
Synthase
Hydrolase
Tên gọi của enzym giới hạn thường xuất phát từ tên của vi sinh vật, mà từ đó enzym được xác định và chiết tách bao gồm:
1 hoặc 2 chữ
2 hoặc 3 chữ
3 hoặc 4 chữ
5 hặc 6 chữ
Chữ cái đầu của enzym giới hạn (viết hoa) là chữ đầu của tên giống của vi khuẩn từ đó enzym được tách chiết.
Đúng
Sai
Chữ thứ 2 và thứ 3 của enzym giới hạn (viết thường) là chữ đầu tên loài của vi sinh vật
Đúng
Sai
Chữ số La mã của enzym giới hạn chỉ thứ tự RE được phát hiện từ một chủng vi sinh vật.
Đúng
Sai
Những enzym giới hạn loại I có trình tự nhận biết không đặc hiệu
Đúng
Sai
Vị trí cắt của các enzym giới hạn loại II nằm ngoài trình tự nhận biết một khoảng cách xác định.
Đúng
Sai
Sản phẩm của enzym giới hạn loại I không đồng nhất và không phát hiện được bằng:
Máy tự động
Phản ứng enzym
Điện di trên gel
Đáp án B và C đúng
Trong quá trình tổng hợp ADN, enzym giới hạn loại II có vai trò cắt:
Ngoài vị trí nhận biết một khoảng cách
Ngay tại vị trí nhận biết
Cách đó 20 nucleotid
Đáp án A và C đúng
Trong quá trình tổng hợp ADN, enzym giới hạn loại III có vai trò cắt:
Ngoài vị trí nhận biết một khoảng cách
Ngay tại vị trí nhận biết
Cách đó 20 nucleotid và tạo ra một số đầu cắt khác nhau
Đáp án A và C đúng
ADN tái tổ hợp không tạo thành khuẩn lạc như ADN là plasmid.
Đúng
Sai
Đặc điểm của enzym giới hạn loại II có trình tự nhận biết:
Đặc hiệu
Chuỗi nucleotid đặc hiệu
ADN đặc hiệu
Đáp án A và B đúng
Trong ba loại enzym giới hạn, loại được ứng dụng nhiều nhất là loại:
I
II
III
Loại I và III
Tên viết tắt theo danh pháp quốc tế của enzym giới hạn là:
RE
RI
UI
QE
Các enzym giới hạn cung cấp một phương pháp mới có hiệu lực cho việc phân lập gen.
Đúng
Sai
Các RE không được sử dụng để tạo các vector chuyển gen
Đúng
Sai
Để thu nhận lượng gen tinh sạch với hàm lượng lớn phải:
Chuyển và tạo dòng mồi
Tạo dòng gen đó
Chuyển và tạo dòng gen đó
Tách dòng gen đó
Các vector chuyển gen còn có tên gọi khác là đoạn:
Dẫn
Mồi
Cắt
Nối
Vector chuyển gen có khả năng hướng dẫn, vận chuyển các đoạn gen cần nghiên cứu vào tế bào:
Cho
Soma
Nhận
Cơ thể vật chủ
Vector chuyển gen là phân tử ADN nhỏ dạng:
Thẳng
Vòng
Hình tròn
Thẳng hoặc vòng
Những mảnh ADN đã được cài vào vector chuyển gen được gọi là:
ADN bổ sung, AND ngoại lai, AND lạ
Đoạn cài (insert), AND bổ sung, AND lạ
Đoạn cài (insert), AND ngoại lai, AND bổ sung
Đoạn cài (insert), AND ngoại lai, AND lạ
Các vector chuyển gen phải đảm báo tinh chế dễ dàng với khối lượng lớn bản sao của gen gắn vào vector.
Đúng
Sai
Các vector chuyển gen được cấu tạo với nhiều tính chất không chuyên biệt để mang được các trình tự nucleotid như mong muốn.
Đúng
Sai
Vector chuyển gen được ứng dụng:
Sản xuất protein từ gen được tạo dòng
Sản xuất ARN với khối lượng lớn từ ADN tạo dòng
Đáp án A và B đúng
Chỉ để tổng hợp protein
Mọi thao tác với ADN và việc tạo dựng các phân tử ADN tái tổ hợp được thực hiện ngoài ống nghiệm
Đúng
Sai
Việc tạo dòng một gen mong muốn phải được thực hiện trong:
Ống nghiệm
Ngoài ống nghiệm
Tế bào sống
Đáp án A và C đúng
Tế bào nhận gen tái tổ hợp phải là một cơ thể phù hợp với gen đó và phải có những biện pháp chọn lọc các tế bào chủ đã tiếp nhận gen
Đúng
Sai
Các plasmid là những mẫu ADN:
Nhỏ, dài, dạng vòng (khép kín)
To, ngắn, dạng vòng (khép kín)
Nhỏ, ngắn, dạng vòng (khép kín)
Nhỏ, ngắn, dạng vòng (không kín)
Các plasmid sao chép được là nhờ vào:
Sự sao chép nhiễm sắc thể vi khuẩn
Một số enzym có mặt trong tế bào vi khuẩn
Đáp án A và B đúng
Một số enzym trong ống nghiệm
Mỗi plasmid đều có một chuỗi mã di truyền (sequence) mang chức năng tự tái bản ADN
Đúng
Sai
ADN không thể tự tái lập trong tế bào chủ nếu không có vị trí:
Khởi đầu phiên mã (ori)
Khởi đầu dịch mã
Kết thúc phiên mã (ori)
Kết thúc dịch mã
Với tính chất tự tái bản, plasmid không phải là một vector chuyển gen để nhân dòng ADN cần thiết
Đúng
Sai
Do kích thước nhỏ nên plasmid chỉ chứa:
Rất ít gen đánh dấu
Nhiều gen chọn lọc
Nhiều gen thích nghi
Rất nhiều gen chọn lọc
Plasmid nhân tạo được tạo ra trong phòng thí nghiệm bằng cách từ:
Các plasmid tự nhiên và cài thêm một số đoạn mồi
Plasmid nhân tạo và cài thêm một số chuỗi ADN
Các plasmid tự nhiên và cài thêm một số điểm nhận biết
Plasmid nhân tạo và cài thêm một sợi ADN
Các plasmid tìm thấy trong tự nhiên pSC101 (Stalay-Cohen), ColE1 đã góp phần đầu tiên vào lịch sử tạo dòng
Đúng
Sai
Các plasmid thế hệ thứ 2 được cấu tạo phức tạp, bắt nguồn từ plasmid nhỏ và được cấu tạo thêm:
Một đoạn gen quý
Nhiều đoạn gen bình thường
Nhiều đoạn gen quý
Tất cả các đáp án trên đúng
Các plasmid thế hệ ba có đặc điểm:
Kích thước nhỏ, sao chép nhanh trong tế bào vật chủ
Sao chép nhanh trong tế bào vi khuẩn
Số lượng gen tái tổ hợp nhiều
Kích thước lớn
Do kích thước nhỏ nên plasmid chỉ chứa rất ít gen chọn lọc, thường đặc tính chọn lọc là kháng kháng sinh
Đúng
Sai
Sự có mặt của gen kháng ampicilin cho phép plasmid pUC được tiến hành nuôi cấy trên môi trường có:
Tetracyclin
Ampicilin
Cloramphenicol
Lincomycin
Ưu điểm của plasmid pUC là kích thước:
Lớn, dễ biến nạp vào tế bào vi khuẩn
Nhỏ, khó biến nạp vào tế bào vi khuẩn
Nhỏ, dễ biến nạp vào tế bào vi khuẩn
Lớn, khó biến nạp vào tế bào vi khuẩn
Phage (thực khuẩn thể) là virus xâm nhiễm vi khuẩn, làm phân giải vi khuẩn
Đúng
Sai
Phần lớn các nhóm phage sử dụng làm vector đều bắt nguồn từ phage δ thuộc thế hệ thứ nhất
Đúng
Sai
Có thể cải tạo giống sau khi phân lập bằng:
Thường biến hay cải tạo gen
Mất đoạn hay cải tạo gen
Đột biến hay cải tạo gen
Tất cả các đáp án trên đúng
Từ nguồn vi sinh vật trong tự nhiên, để tách được những chủng vi sinh vật thuần khiết như mong muốn, phải có môi trường chọn lọc nhất định
Đúng
Sai
Để phân lập một vi sinh vật mục tiêu, cần xác định môi trường:
Tối ưu cho tất cả các sinh vật phát triển
Tối ưu cho sinh vật đó phát triển và ức chế các sinh vật khác
Ức chế tất cả các sinh vật
Tất cả các đáp án trên đúng
Thông thường nguồn vi sinh vật chủ yếu được phân lập từ môi trường rắn và môi trường lỏng
Đúng
Sai
Sau khi nuôi cấy trên môi trường phân lập, có rất nhiều khuẩn lạc của các giống:
Khác nhau xuất hiện theo thời gian
Khác nhau cùng xuất hiện
Giống nhau cùng xuất hiện
Giống nhau cùng xuất hiện theo thời gian
Sử dụng phương pháp gây đột bến ở vi sinh vật là phổ biến và hiệu quả nhất trong cải tạo giống
Đúng
Sai
Đột biến là vô hướng, do đó nguồn biến dị và số lượng cá thể của vi sinh vật là có hạn
Đúng
Sai
Qua những nghiên cứu cho thấy, mỗi vi sinh vật phát triển trên một môi trường tối ưu mà các sinh vật khác đều phát triển được
Đúng
Sai
Chuyển gen vào vi sinh vật là hướng đi mang lại hiệu quả nhanh và chính xác hơn cải tạo bằng phương pháp gây đột biến
Đúng
Sai
Hướng chuyển gen vào vi sinh vật nhân thực không mang lại hiệu quả cao
Đúng
Sai
Công nghệ sinh học Dược còn được gọi là công nghệ sinh học:
Xanh
Trắng
Đỏ
Tất cả các đáp án trên đúng
Công nghệ sinh học Dược tạo ra các sản phẩm phục vụ cho việc:
Sản xuất thuốc thú y
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho động vật
Sản xuất trang thiết bị máy móc hiện đại
Theo sự phát triển của kỹ thuật sản xuất, công nghệ sinh học dược đã trải qua:
Một thế hệ
Hai thế hệ
Ba thế hệ
Bốn thế hệ
Công nghệ sinh học hiện đại được thực hiện ở mức độ phân tử nghĩa là các giới hạn trước đây có liên quan đến loài vẫn còn tồn tại
Đúng
Sai
Sản phẩm không phải là của Công nghệ sinh học Dược:
Enzym
Vaccin
Tế bào gốc
Túi trườm nóng
Mồi được sử dụng trong phản ứng PCR là:
Những đoạn ADN dài có khả năng sóng đôi
Những đoạn ADN ngắn không có khả năng sóng đôi
Những đoạn ADN dài không có khả năng sóng đôi
Những đoạn ADN ngắn có khả năng sóng đôi
Phương pháp xác định trình tự ADN dựa vào sự tổng hợp nhờ enzym ADN polymerase mạch bổ sung cho trình tự ADN mạch đơn cần xác định được gọi là phương pháp:
Hoá học
Lên men
Chiếu xạ
Của Sanger
Trình tự ADN cần xác định phải được tạo dòng trong một vector mạch:
Đơn (phage M11) hoặc PCR
Đơn (phage M12)C
Đơn (phage M13) hoặc PCR
Đôi (phage M13) hoặc PCR
Tế bào vi khuẩn không bị phá vỡ, ADN phage bị cắt thành những đoạn có kích thước xác định, hiện tượng này được gọi là:
Cắt đoạn
Giới hạn
Đảo đoạn
Tất cả các đáp án trên đúng
Enzym hạn chế và enzym cải biên chỉ nhận biết được chuỗi nucleotid đặc hiệu trong ADN ngoại lai và ADN của tế bào chủ:
Đúng
Sai
Khi enzym giới hạn loại I chuyển động dọc theo phân tử ADN từ điểm nhận biết đến điểm cắt cần:
Mg2+ làm cofactor và ATP để cung cấp năng lượng
Mg2+ làm mồi và ATP để cung cấp năng lượng
Mg2+ làm cofactor và ATP để tổng hợp protein
Mg2+ làm cofactor
Trong quá trình tổng hợp ADN, enzym giới hạn loại I có vai trò cắt:
Ngoài vị trí nhận biết một khoảng cách
Ngay tại vị trí nhận biết
Cách đó 20 nucleotid
Đáp án A và C đúng
Đặc điểm của enzym giới hạn loại III có trình tự nhận biết:
Ngoài vị trí nhận biết một khoảng cách
Ngay tại vị trí nhận biết
Cách đó 20 nucleotid và tạo ra một số đầu cắt khác nhau
Cách vị trí nhận biết từ 1 đến 5000 Nu
Để chuyển gen từ tế bào A (tế bào cho) sang tế bào B (tế bào nhận) chỉ có thể thực hiện bằng cách đính các:
Đoạn mồi vào đoạn dẫn
Gen khác vào đoạn dẫn
Gen cần chuyển vào đoạn mồi
Gen cần chuyển vào đoạn dẫn
Các phân tử ADN nhỏ, không thể tái bản độc lập muốn sao chép được cần đưa vào:
Tế bào vật chủ, tế bào lạ, tế bào gốc
Tế bào vật chủ, tế bào gốc, tế bào lai
Tế bào vật chủ, tế bào lạ, tế bào lai
Tế bào gốc, tế bào lạ, tế bào lai
Đặc điểm nào sau đây không cần có của một vector chuyển gen:
Có một vùng nhận biết đối với một enzym giới hạn loại II
Tồn tại trong tế bào chủ
Kích thước càng lớn càng tốt
Kích thước càng nhỏ càng tốt
Đặc điểm nào sau đây không cần có của một vector chuyển gen:
Khả năng tự sao chép tích cực trong tế bào chủ
Đảm bảo sự di truyền bền vững của một ADN tái tổ hợp
Không có khả năng sống sót ngoài tế bào chủ
Có khả năng sống sót ngoài tế bào chủ
Đặc điểm nào sau đây không cần có của một vector chuyển gen:
Có trình tự điều hoà tạo điều kiện thuận lợi cho việc phiên mã
Khả năng biến nạp lớn
Khó theo dõi sự biểu hiện của gen tái tổ hợp
Dễ theo dõi sự biểu hiện của gen tái tổ hợp
Các vector chuyển gen bao gồm:
Những plasmid, vi khuẩn, plasmid bluescript
Những plasmid, phase, vi khuẩn
Vi khuẩn, phase, plasmid bluescript
Những plasmid, phase, plasmid bluescript
Đặc điểm nào sau đây không phải là ứng dụng của vector chuyển gen:
Tách dòng nhằm khuếch đại lượng lớn bản sao ADN xác định
Nghiên cứu sự biểu hiện của một đoạn ADN chưa biết
Đưa gen mà con người cần nghiên cứu vào tế bào chủ
Đưa gen mà con người cần nghiên cứu vào ống nghiệm
Các loại vật chủ nào sau đây không thu nhận các vector chuyển gen là:
Vi khuẩn E.coli và các vi khuẩn khác
Nấm men và nấm mốc
Tế bào thực vật bậc thấp và động vật không có vú
Tế bào thực vật bậc cao và động vật có vú
Dựa vào chức năng vector chuyển gen được phân thành vector:
Tách dòng, bluescript
Plasmid
Biểu hiện, tách dòng
Plasmid và phage
Việc cài ADN lạ được tiến hành một trong hai gen kháng thuốc. Nếu chỉ còn một gen kháng với kháng sinh là do một trong hai gen đã không nhận đoạn cài
Đúng
Sai
15 plasmid tái tổ hợp được biến nạp trong E.coli, số lượng này có thể tăng lên từ:
1.000 đến 2.000 bản sao
500 đến 1.000 bản sao
1.000 đến 3.000 bản sao
3.000 đến 4.000 bản sao
Đặc điểm nào sau đây không phải của vector chuyển gen là phage:
Dễ xâm nhập vào vi khuẩn
Khả năng nhân lên nhanh trong tế bào chủ
Khả năng tiếp nhận đoạn ADN lạ lớn hơn plasmid
Khó xâm nhập vào vi khuẩn
Việc sử dụng phage làm vector chuyển gen hạn chế hơn so với dùng plasmid là:
Dễ xâm nhập vào vi khuẩn
Khả năng nhân lên nhanh trong tế bào chủ
Khả năng tiếp nhận đoạn ADN lạ lớn hơn plasmid
Thao tác ghép ADN lạ phức tạp
Dựa trên nguồn giống vi sinh vật sẵn có, quá trình làm tăng năng suất hoặc tạo ra chủng có đặc điểm mới gọi là:
Cải tạo giống vi sinh vật
Bảo tồn giống vi sinh vật
Nhân giống vi sinh vật
Tất cả các đáp án trên đúng
Các tác nhân gây đột biến ở vi sinh vật là:
Vật lý (tia phóng xạ, tia tử ngoại, xốc nhiệt...)
Hóa học
Sinh học (virus, cấy chuyển gen…)
Tất cả các đáp án trên đúng
Công cụ được sử dụng để thao tác trên các sinh vật, các hệ thống sinh học được gọi là
Công nghệ thực phẩm
Thực phẩm hữu cơ
Công nghệ sinh học
Tất cả các đáp án trên đúng
Công nghệ sinh học nói chung được ứng dụng trong đời sống là công nghệ sinh học:
Xanh, trắng, vàng
Xanh, vàng, đỏ
Vàng, trắng, đỏ
Xanh, trắng, đỏ
Công nghệ sinh học Dược không có đặc điểm:
Quy mô vừa và nhỏ, có tính phối hợp cao
Đòi hỏi mức độ đầu tư cho nghiên cứu cao
Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu cao hơn sản xuất
Quy mô lớn, có tính chuyên biệt
