wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm hiểu phật pháp mừng Phật Đản file nguon

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Theo Phật học phổ thông " Thái tử Tất Đạt Đa " đản sanh vào ngày tháng năm nào ?

a)

15/4 Âm lịch

b)

15/3 Âm lịch

c)

15/5 Âm lịch

d)

8/2 Âm lịch

2.

Quy y Tam Bảo nghĩa là gì ?

a)

Trở về nương tựa Phật - Pháp - Tăng

b)

Trở về nương tựa Pháp - Tăng - Bồ Tát

c)

Trở về nương tựa Pháp - Phật - Thiên Thần

d)

Phật - Pháp - Tăng

3.

Trong các vị vua thời Lý ở nước ta ai là người đã từng làm chú tiểu ở trong chùa ?

a)

Lý Nhân Tông

b)

Lý Thánh Tông

c)

Lý Công Uẩn

d)

Cả 3 đều sai

4.

Lá cờ Phật giáo có bao nhiêu màu ?

a)

5

b)

8

c)

3

d)

4

5.

Tướng mạo của Đức Phật rất đẹp đẽ, phúc hậu vì có:

a)

23 tướng tốt, 108 vẻ đẹp

b)

32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp

c)

32 tướng tốt, 48 vẻ đẹp

d)

23 tướng tốt, 80vẻ đẹp

6.

Lạy Phật như thế nào mới đúng ý nghĩa ?

a)

Khi lạy Phật phải nằ vóc sát đất, ngữa hai bàn tay ra và đặt trán lên trên hai lòng bàn tay

b)

Khi lạy Phật, năm vóc sát đất, tâm nghĩ đến đức hạnh của ngài để học hỏi

c)

Trước khi lễ Phật phải súc miệng, thân sạch sẽ, thay y phục trang nghiêm

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

7.

Ăn Chay đem lại cho chúng ta những lợi ích gì?

a)

Tạo cảm giác ngon miệng, tăng cường sức khoẻ

b)

Tránh các chứng bệnh nan y, duy trì tuổi thọ

c)

Thân khỏe, tâm an, tránh nghiệp sát sanh, báo oán thù hận, nuôi dưỡng lòng từ bi, góp phần ngăn chận hâm nóng toàn cầu

d)

Da đẹp, tâm hoan hỷ, bình an và hạnh phúc

8.

Về cách xưng hô, Phật tử có thể gọi chư Tăng hoặc chư Ni như thế nào?

a)

Sư huynh, sư tỷ, hiền huynh, hiền tỷ, v.v…

b)

Thưa/ bạch Sư, thầy, đại đức, thượng tọa, hòa thượng, sư cô, ni sư, ni trưởng v.v… theo hạ lạp của vị ấy

c)

Thưa ông/ bà hay anh/ chị

d)

Cả 3 đều sai

9.

Vì sao Phật nói pháp vô thường?

a)

Để cảnh tỉnh người đời trước những thú vui tạm bợ giả trá, hầu sáng suốt đi tìm những niềm vui vĩnh cửu của Niết bàn tịch tịnh

b)

Để đối trị tâm mê mờ, tham ái, chấp thủ của chúng sanh

c)

Vì đó là quy luật, cần ý thức để vượt qua những nhiễm đắm vào dục lạc và khổ đau trước những biến đổi của cuộc đời

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

10.

  Thế nào gọi là Kinh trong đạo Phật?

a)

Do ngài A - Nan nói ra

b)

Do ngài Ca Diếp nói ra

c)

Là những lời dạy của Đức Phật ( do các vị thánh đệ tử kết tập lại )

d)

Cả 3 đều đúng

11.

Khi chúng ta đã học hỏi được giáo pháp của Đức Phật thì chúng ta phải làm gì?

a)

Nên áp dụng lời dạy của đức Phật vào đời sống của chúng ta

b)

Học để tăng thêm sự hiểu biết

c)

Học rồi để đó, có dịp thì đem áp dụng

d)

Tất cả đều đúng

12.

Sau khi Phật nhập Niết Bàn, ai là người củng cố Tăng đoàn tiếp tục hoằng truyền Phật pháp ở Ấn độ trong thời gian đầu?

a)

Ngài Ca Diếp và Ngài Mục Kiền Liên

b)

Ngài Ca Diếp

c)

Ngài A Nan và Ngài Mục Kiền Liên

d)

Tất cả đệ tử của Phật

13.

Xá lợi do đâu mà có?

a)

Do hỏa táng sau khi chết.

b)

Do cấu trúc đặc biệt của cơ thể

c)

Do chuyển hoá tham ái

d)

Cả 3 đều đúng

14.

Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hùng Đại lực do Ngài có năng lực?

a)

Võ nghệ cao cường và sức mạnh phi thường.

b)

Có tài cưỡi ngựa bắn cung, múa kiếm siêu xuất hơn mọi người.

c)

Thắng được tà ma ngoại đạo.

d)

Cả ba đều sai. 

15.

Điểm chính yếu trong giáo thuyết vô ngã là gì?

a)

Không chấp nhận có một Thượng đế quyền năng

b)

Không chấp nhận mỗi chúng sinh có một linh hồn vĩnh cửu và bất biến

c)

Không chấp nhận có một cái ngã thể cá biệt trong thế giới trùng điệp duyên khởi

d)

Tất cả đều đúng

16.

Phật giáo xuất hiện trong khoảng thời gian nào?

a)

Vào thế kỷ VI TCN

b)

Vào thế kỷ VII

c)

Vào thế kỷ I

d)

Vào thế kỷ VI

17.

Đạo Phật xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI TCN tại đâu?

a)

Vùng Canaan

b)

Thành thị Yarthib

c)

Ấn Độ

d)

Bán đảo Ả Rập

18.

Đạo Phật ra đời trong điều kiện như thế nào?

a)

Nhiều tôn giáo ra đời và tranh giành sự ảnh hưởng của nhau

b)

Đấu tranh giai cấp khốc liệt ở các vương quốc Bắc Ấn

c)

Con người đang bất lực trước những hiện tượng trong thiên nhiên

d)

Xã hội cần thiết có một tư tưởng triết học mới, tiến bộ, phù hợp

19.

Sự ra đời của Phật giáo phản ánh điều gì?

a)

Sự bất bình đẳng trong xã hội với chế độ đẳng cấp

b)

Sự áp bức, bóc lột của tầng lớp quan lại quý tộc

c)

Vị thế của các tôn giáo khác ngày càng giảm xuống

d)

Tất cả đều đúng

20.

Buddha có nghĩa là gì?

a)

Người giác ngộ

b)

Người tài giỏi

c)

Người tiêu biểu

d)

Người thành tựu

21.

Ai là người sáng lập ra Phật giáo?

a)

Tất Đạt Đa

b)

La Hầu La

c)

Kiều Trần Như

d)

Ma Ha Nam

22.

Siddhartha có nghĩa là gì

a)

Người giác ngộ

b)

Người tỉnh thức

c)

Người thành tựu

d)

Người cao cả

23.

Ai là người hạ sinh Thái tử Tất Đạt Đa?

a)

Hoàng hậu Vi Đề Hy

b)

Hoàng hậu Mạc Lợi

c)

Hoàng hậu MaYa

d)

Hoàng hậu Ma Ha Ba Xà Ba Đề

24.

Thái tử Tất-đạt-đa xuất thân từ giai cấp nào?

a)

Brahmanas (Bà La Môn)

b)

Ksastryas (Sát đế lỵ)

c)

Vaisyas (Vệ xá)

d)

Soudras (Thủ đà la)

25.

Sau 49 ngày đêm thiền định, đức Phật đã Thành đạo ở đâu?

a)

Dưới cây Vô Ưu

b)

Dưới cây Bồ Đề

c)

Dưới cây Sa La

d)

Dưới cây Asoka

26.

Đức Phật nhập Niết bàn ở đâu?

a)

Dưới cây Vô ưu

b)

Rừng cây Tất bát la

c)

Dưới cội Bồ Đề

d)

Rừng Sa La

27.

Vua Tịnh Phạn dùng cách nào để ràng buộc Thái tử bỏ chí xuất gia?

a)

Xây dựng 3 cung điện nguy nga tráng lệ, có nhiều kẻ hầu người hạ

b)

Ép hôn, để thái tử mê đắm dục lạc

c)

Hứa truyền ngôi vua sớm cho Thái tử

d)

Tất cả đều đúng

28.

Nội dung nào đúng với giáo lý của đạo Phật?

a)

Đạo Phật có nhiều vị thần chính thức, được tôn thờ ở nhiều vùng

b)

Phật là Phật nên không có sức mạnh cá nhân và không thể cứu vớt

c)

Những con đường tu tập là do tự tín đồ giác ngộ ra

d)

Chỉ cần những giáo lý kinh sách là có thể đắc đạo

29.

Sau khi Phật tạ thể, trong khoảng 500 năm, các đệ tử của Ngài đã tổ chức bao nhiêu kỳ kết tập?

a)

2 kỳ

b)

3 kỳ

c)

4 kỳ

d)

5 kỳ

30.

Kỳ kết tập thứ mấy thì có sự phân chia thành hai hệ Phật giáo Đại thừa và Tiểu thừa?

a)

Lần thứ nhất

b)

Lần thứ hai

c)

Lần thứ ba

d)

Lần thứ tư

31.

Kinh điển của Phật giáo bao gồm?

a)

Ngũ kinh, Tứ thư

b)

Kinh, Luật, Luận

c)

Kinh Thánh

d)

Chú Đại bi

32.

Nội dung nào KHÔNG ĐÚNG với giáo lý của đạo Phật?

a)

Vô thường là Thành - Trụ - Hoại - Không và Sinh - Trụ - Dị - Diệt

b)

Sau khi chết, con người phải tuân theo thuyết Nhân quả, Nghiệp báo, Luân hồi

c)

"Sắc" là những gì con người không nhìn nhận được còn "Không" thì ngược lại

d)

Con người và mọi vật phải tuân theo quy luật Sinh - Lão - Bệnh - Tử

33.

Nội dung nào KHÔNG ĐÚNG với giáo lý của đạo Phật?

a)

Nhân quả khác thời là bao gồm có Hiện báo, Sinh báo và Tiền báo

b)

"Nhân" là nguyên nhân còn "quả" là kết quả

c)

Nghiệp là một hành động có tác ý hay hành động xuất phát từ tâm

d)

Con người là một pháp, sự kết hợp của Ngũ Uẩn

34.

Nội dung nào KHÔNG ĐÚNG với giáo lý của đạo Phật?

a)

Lục nhập duyên là sự truyền cảm giác từ bên ngoài vào bên trong

b)

Đời là bể khổ, nước của bốn biển không bằng nước mắt của chúng sinh

c)

Phép tu quan trọng nhất là theo Bát chính đạo và Tam giới

d)

Giới luật cơ bản của đạo Phật là Mười điều răng và Ba điều khuyên

35.

Karma có nghĩa là gì?

a)

Nghiệp

b)

Luân hồi

c)

Nhân quả

d)

Nhân duyên

36.

Đây là giáo lý gì của đạo Phật?

"Đạo Phật cho rằng con người là một pháp đặc biệt của thế giới, con người là sự kết hợp của Ngũ uẩn"

a)

Vô tạo giả

b)

Vô thường

c)

Vô ngã

d)

Nhân duyên

37.

"Hành động có tác ý hay hành động được phát sinh từ tâm". Đây là nội dung giáo lý nào của đạo Phật?

a)

Luân hồi

b)

Nghiệp

c)

Nhân quả

d)

Vô thường

38.

Đây là nội dung giáo lý nào của Phật giáo:

"Theo quy luật nhân quả, những việc làm thiện hay ác là tạo nghiệp. Như vậy đó là nhân, tạo ra sự kết hợp Ngũ uẩn tiếp theo, tức là tạo ra con người mới. Cứ thế kéo con người vào vòng không ngừng, kiếp này qua kiếp khác"

a)

Nhân quả

b)

Nghiệp báo

c)

Luân hồi

d)

Nhân duyên

39.

Đâu là ý KHÔNG ĐÚNG khi nói về Thập nhị nhân duyên?

a)

Vô minh duyên là sự không rõ ràng, không sáng suốt, mê lầm

b)

Thủ duyên là tham vọng muốn chiếm và giữ lấy

c)

Sinh duyên là con người sinh ra đã khổ

d)

Ái duyên là duyên về sự yêu thích

40.

Điền vào chổ trống: " (a)   là hành động có khuynh hướng lệch lạc ẩn náo trong nghiệp, nghiệp là cái có trong người, giống như định mệnh"

41.

Điền vào chổ trống: " (a)   , sự không rõ ràng, không sáng suốt, mê lầm làm cho ngộ nhận về cái không có thật"

42.

Điền vào chổ trống: " (a)   , duyên về sự già và cái chết"

43.

Đời là bể khổ, nước của bốn biển không bằng nước mắt của chúng sinh. Đây là nội dung nào của Tứ diệu đế?

a)

Khổ đế

b)

Tập đế

c)

Diệt đế

d)

Đạo đế

44.

Điền vào chổ trống:

" (a)   , già nên khổ"

45.

Điền vào chổ trống:

" (a)   , muốn mà không được nên khổ"

46.

Hiểu nhau mà phải xa nhau nên khổ. Đây là nội dung gì của Bát khổ đế?

a)

Ngũ thủ uẩn khổ

b)

Sở cầu bất đắc khổ

c)

Oán tăng hội khổ

d)

Thụ biệt ly khổ

47.

Nguyên nhân của sự khổ là nội dung gì của Tứ diệu đế?

a)

Khổ đế

b)

Tập đế

c)

Diệt đế

d)

Đạo đế

48.

Hạnh phúc tương đối và hạnh phúc tuyệt đối là nội dung gì của Tứ diệu đế?

a)

Khổ đế

b)

Nhân đế

c)

Diệt đế

d)

Đạo đế

49.

Con người đạt được Hạnh phúc tuyệt đối khi nào?

a)

Khi lắng dịu lòng tham

b)

Chấp thủ những lo âu

c)

Khi muộn phiền giảm hẳn

d)

Khi Niết bàn

50.

Con đường, phương pháp tiến tới tiêu diệt cái khổ là nội dung gì của Tứ diệu đế?

a)

Khổ đế

b)

Tập đế

c)

Diệt đế

d)

Đạo đế

51.

Phép tu tập quan trọng nhất là?

a)

Bát chính đạo và Tam học

b)

Thập thiện

c)

Ngũ giới

d)

Tất cả đều đúng

52.

Điền vào chổ trống:

" (a)   , hiểu biết phải theo con đường chính, không thiên lệch, phải hiểu Tứ diệu đế"

53.

Tập trung tư tưởng đúng đắn, làm an tịnh tâm thức, có hiệu quả phát triển tuệ giác là nội dung nào của Bát chánh đạo?

a)

Chính ngữ

b)

Chính định

c)

Chính tinh tấn

d)

Chính mệnh

54.

Giữ cho đời sống của mình luôn luôn đúng đắn nghĩa là phương tiện mưu sinh, nghề nghiệp chân chính là nội dung gì của Bát chính đạo?

a)

Chính mệnh

b)

Chính định

c)

Chính niệm

d)

Chính kiến

55.

Điền vào chổ trống:

" (a)   , nhớ nghĩ đúng đắn, an trú tâm trí vào thiện pháp"

56.

Bát chính đạo nào nằm trong Giới uẩn?

a)

Chính ngữ

b)

Chính kiến

c)

Chính tinh tấn

d)

Chính định

57.

Chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh nằm trong?

a)

Giới uẩn

b)

Định uẩn

c)

Tuệ uẩn

d)

Hành uẩn

58.

Bát chính đạo nào KHÔNG nằm trong Định uẩn?

a)

Chính tư duy

b)

Chính tinh tấn

c)

Chính niệm

d)

Chính định

59.

Chính tinh tấn, chính niệm, chính định nằm trong?

a)

Giới uẩn

b)

Định uẩn

c)

Tuệ uẩn

d)

Thức uẩn

60.

Bát chính đạo nằm trong Tuệ uẩn?

a)

Chính mệnh

b)

Chính kiến

c)

Chính định

d)

Chính ngữ

61.

Chính kiến, chính tư duy nằm trong?

a)

Giới uẩn

b)

Định uẩn

c)

Tuệ uẩn

d)

Sắc uẩn

62.

Trong Tam học, theo nguyên tắc thì Tuệ do cái gì sinh ra?

a)

Giới sinh ra

b)

Sắc sinh ra

c)

Định sinh ra

d)

Thức sinh ra

63.

Giới sinh Định, Định sinh Tuệ là nội dung nào của giáo lý Phật giáo?

a)

Ngũ uẩn

b)

Tam học

c)

Bát chính đạo

d)

Thập thiện

64.

Phật giáo cho rằng, việc ......................................., giác ngộ là công việc của chúng sinh, do chúng sinh thực hiện

a)

Cứu khổ

b)

Giải thoát

c)

Niết bàn

d)

Cứu chuộc

65.

Nội dung nào thuộc Ngũ giới?

a)

Không lấy vợ chồng người

b)

Không vọng ngữ

c)

Không làm chứng dối

d)

Thảo hiếu với cha mẹ

66.

Những điều mà Phật kêu gọi mọi người làm theo gọi là?

a)

Tam học

b)

Ngũ giới

c)

Thập thiện

d)

Mười điều răn

67.

Phật giáo Tiểu thừa còn gọi là Cổ xe nhỏ có con đường cứu vớt như thế nào?

a)

Rộng

b)

Hẹp

c)

To

d)

Nhỏ

68.

Hệ phái Phật giáo nào có con đường cứu vớt rộng và được gọi là Cổ xe lớn?

a)

Phật giáo Tiểu thừa

b)

Phật giáo Đại thừa

c)

Phật giáo Mật tông

d)

Phật giáo Thiền tông

69.

Phật giáo Tiểu thừa chỉ thờ mỗi?

a)

Phật Di Lặc

b)

Phật Thích Ca Mâu Ni

c)

Bồ Tá Quán Thế Âm

d)

18 vị La Hán

70.

Việt Nam tiếp nhận Phật giáo chủ yếu từ khu vực nào?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Hy Lạp

71.

Trung tâm Phật giáo lớn nhất ở Việt Nam vào thế kỷ II?

a)

Thăng Long

b)

Hoa Lư

c)

Luy Lâu

d)

Phố Hiến

72.

Phật giáo phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam?

a)

Ngô - Đinh - Tiền Lê

b)

Lý - Trần

c)

Hậu Lê

d)

Nguyễn

73.

Vị vua nào từ bỏ ngai vàng vào núi Yên Tử làm đạo sĩ thành lập phái Trúc Lâm Yên Tử?

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Nhân Tông

c)

Lý Thái Tổ

d)

Lý Thái Tông

74.

Đâu là đặc điểm của Phật giáo tại Việt Nam?

a)

Mang tính hệ thống, thứ tự

b)

Có sự hài hòa âm dương với nhau

c)

Có tính liên kết chặt chẽ với Hồi giáo

d)

Mang tính logic, hợp lý

75.

Lối kiến trúc chùa Việt Nam là tiền Phật, hậu Thần, đây là biểu hiện của đặc điểm nào của Phật giáo ở Việt Nam?

a)

Tính tổng hợp

b)

Có xu hướng hài hòa âm dương

c)

Có tính linh hoạt

d)

Có sự kết hợp chặt chẽ Đạo với Đời

76.

Các vị Phật Ấn Độ vốn xuất thân từ đàn ông, nhưng khi sang Việt Nam biến thành Phật Ông, Phật Bà là biểu hiện của đặc điểm nào của Phật giáo Việt Nam?

a)

Tính linh hoạt

b)

Có sự kết hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác

c)

Tính tổng hợp

d)

Có xu hướng hòa âm dương

77.

Tam giáo trông thì khác nhau, nhưng nhiều khi chỉ là cách diễn đạt khác nhau, tất cả đều là những phạm trù khác nhau nhưng không đối chọi, mà bổ sung hỗ trợ cho nhau là biểu hiện của đặc điểm nào của Phật giáo Việt Nam?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính linh hoạt

c)

Kết hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác

d)

Kết hợp chặt chẽ Đạo với Đời

78.

Chánh kiến là gì?

a)

a. Là những lời nói chân chánh

b)

b. Là những hành động chân chánh

c)

c. Là những tư tưởng đúng đắn

d)

d. Là hiểu biết đúng đắn, am hiểu tận tường Tứ Diệu Đế, là thấu triệt thực tướng của bản thân mình

79.

Xuất gia, Tâm Từ Ái, Tâm Bi Mẫn là ba phần của:

a)

a. Chánh niệm

b)

b. Chánh định

c)

c. Chánh tư duy

d)

d. Chánh kiến

80.

Chánh ngữ là gì?

a)

a. Là không nói dối, không nói đâm đọc, không làm cho người này phiền giận người kia

b)

b. Là không nói lời thô bỉ và nói nhảm nhí

c)

c. Là những lời nói chân thật, dịu dàng, hữu ích và luân đem lợi lạc cho người khác

d)

d. Tất cả các đán án trên đều đúng

81.

Chánh nghiệp là gì?

a)

a. Quyền lợi chân chánh

b)

b. Hành động chân chánh

c)

c. Nghề nghiệp chân chánh

d)

d. Đạo nghiệp chân chánh

82.

“Hành nghề sinh sống chân chánh, giữ thân khẩu ý trong sạch, sống đời đời sống trong sạch, lánh xa năm nghề nuôi mạng khả dĩ tạo nghiệp xấu” là thuộc về:

a)

a. Chánh nghiệp

b)

b. Chánh mạng

c)

c. Chánh kiến

d)

d. Chánh tinh tấn

83.

Việc cố gắng liên tục đè nén tuyệt trừ tật xấu và vun xới tánh tốt là:

a)

a. Chánh tinh tấn

b)

b. Chánh kiến

c)

c. Chánh mạng

d)

d. Chánh tư duy

84.

Niệm thân, niệm thọ, niệm tâm, niệm pháp nằm trong phần nào của Bát Chánh Đạo

a)

a. Chánh niệm

b)

b. Chánh định

c)

c. Chánh tinh tấn

d)

d. Chánh mạng

85.

“Nhiếp tâm an trụ vào một điểm duy nhất, là yếu tố rất cần thiết giúp quan sát sự vật để thấy rõ thực tướng của vạn hữu” là:

a)

a. Chánh Định

b)

b. Chánh Niệm

c)

c. Chánh Tinh Tấn

d)

d. Chánh Mạng

86.

Trong Giới – Định – Tuệ thì Giới bao gồm:

a)

a. Chánh tinh tấn, chánh định, chánh niệm

b)

b. Chánh kiến, chánh tư duy

c)

c. Chánh nghiệp, chánh mạng, chánh kiến

d)

d. Chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng

87.

Trong Giới – Định – Tuệ thì Định bao gồm:

a)

a. Chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định

b)

b. Chánh kiến, chánh tư duy

c)

c. Chánh nghiệp, chánh mạng, chánh kiến

d)

d. Chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng

88.

Trong Giới – Định – Tuệ thì TUỆ bao gồm:

a)

a. Chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định

b)

b. Chánh kiến, chánh tư duy

c)

c. Chánh nghiệp, chánh mạng, chánh kiến

d)

d. Chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng

89.

Hãy trả lời ĐÚNG hay SAI với câu sau: "Con đường Níp-bàn (Niết Bàn) là Trung Đạo (Majjhimā Paṭipadā) tránh xa hai cực đoan là lối sống khổ hạnh, làm giảm suy năng lực trí thức, và lối sống lợi dưỡng, làm chậm trễ tiến bộ tinh thần."

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất:

a)

a. Tuyệt đối cần thiết phải rút và ẩn dật nơi hẻo lánh vắng vẻ và sống đời Tu Sĩ mới Chứng Ngộ được Níp-bàn

b)

b. Người Cư Sĩ vẫn có thể đắc Quả Thánh

c)

c. Người Cư Sĩ không thể đắc Quả Thánh

d)

d. Câu a và c

91.

Tứ Thánh Quả bao gồm:

a)

a. Tu Đà Hoàn, Tư Đà Hàm, A Na Hàm, A La Hán

b)

b. Từ, Bi, Hỷ, Xả

c)

c. Khổ, Tập, Diệt, Đạo

d)

d. Đất, Nước, Gió, Lửa

92.

Một vị Từ Khưu phải giữ bao nhiêu giới chính:

a)

a. 350

b)

b. 220

c)

c. 108

d)

d. 180

93.

Hãy vận dụng sơ đồ Bát Chánh Đạo vào một tình huống trong thực tế

4 lines