Font size
Worksheetssinh ck2
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Khoảng nhiệt độ thuận lợi cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt Nam là bao nhiêu độ C?
20 - 30.
25 - 35.
20 - 35.
20 - 42.
Nhiệt độ thuận lợi nhất cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt Nam là
200C.
300C.
250C.
420C.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, gọi là
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
ngưỡng phát triển.
giới hạn sinh thái.
Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất, gọi là
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
ngưỡng phát triển.
giới hạn sinh thái.
Trường hợp nào sau đây là một quần thể?
Cá trong hồ.
Cây trên đồi.
Thực vật trong rừng.
Cá chép trong ao.
cho các loài sau: (1). Khỉ.
(2). Rận.
(3). Lươn.
(4). Cá.
Loài nào sống ở môi trường sinh vật?
(1)
(2)
(3)
(4)
Khoảng chống chịu dưới đối với cá rô phi ở Việt Nam về nhiệt độ là
5,6 -250C.
20 - 300C.v
20 – 350C.
5,6 – 200C.
Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản, duy trì nòi giống gọi là
hệ sinh thái.
quần xã.
quần thể.
sinh quyển.
Nhân tố sinh thái có bao nhiêu loại?
1
2
3
4
Cho các trường hợp sau:
(1). Trâu rừng cùng nhau săn mồi.
(2). Bồ nông cùng nhau bắt cá.
(3). Cây hành liền rễ.
(4). Cây thông liền rễ.
(5). Tinh tinh cùng nhau bắt cá.
Các trường hợp thể hiện mối quan hệ hỗ trợ đúng là
(1) và (2).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (5).
Giới hạn sinh thái là:
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất.
có sức sống trung bình.
có sức sống giảm dần.
chết hàng loạt.
Có các loại môi trường phổ biến là:
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.
Có các loại nhân tố sinh thái nào:
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Giới hạn sinh thái gồm có:
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.
khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
giới hạn dưới, giới hạn trên.
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.
Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả:
nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật.
các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật.
Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật
một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.
Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:
ánh sáng.
nhiệt độ.
độ ẩm
gió.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
có giới hạn sinh thái khác nhau.
có giới hạn sinh thái giống nhau.
lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.
Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.
Chọn câu sai trong các câu sau:
Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.
Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
khoảng gây chết.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
giới hạn sinh thái.
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh.
Nhóm nhân tố hữu sinh.
Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
điểm thuận lợi.
giới hạn đựng .
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420 C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là:
giới hạn chịu đựng .
điểm thuận lợi.
điểm gây chết giới hạn trên.
điểm gây chết giới hạn dưới.
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là:
chúng cách li sinh sản với nhau.
chúng sinh ra con bất thụ.
chúng không cùng môi trường.
chúng có hình thái khác nhau.
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
cách li địa lí.
cách li sinh sản.
cách li sinh thái.
cách li cơ học.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho:
cách li trước hợp tử.
cách li sau hợp tử.
cách li tập tính.
cách li mùa vụ.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
trước hợp tử
sau hợp tử
Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen.
giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt Nam là
20°C
25°C
30°C
35°C
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tát cả các nhận tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
(2) Ổ sinh thái là tập hợp nhiều loài trong cùng 1 nơi sống.
(3) Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài mỏ ngắn ăn hạt, loài mỏ dài hút mật, loài mỏ sắc nhọn ăn sâu bọ,… là ví dụ về sự phân li ở sinh thái.
(4) Những loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng 1 sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thường có xu hướng trùng lặp về ổ sinh thái.
1
2
3
4
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực – cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là
Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:
Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể
Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi
Nhóm đang sinh sản
Nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản
Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản
Trong điều kiện môi trường thay đổi đột ngột, mức tử vong cao nhất thuộc về tập hợp nhóm tuổi nào trong quần thể?
Nhóm tuổi trước và sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản vả sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản
Chỉ có nhóm đang sinh sản
Số lượng cá cơm ở bờ biển Pêru biến động theo:
Chu kỳ mùa.
Chu kỳ nhiều năm.
Không theo chu kỳ.
Chu kỳ năm.
Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông.
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002.
Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.
Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kỳ?
Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường
Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kỳ.
Do sự sinh sản có tính chu kỳ.
Do sự tăng giảm nguồn thức ăn có tính chu kỳ.
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động biến động số lượng cá thể:
Không theo chu kỳ.
Theo chu kỳ ngày đêm.
Theo chu kỳ mùa.
Theo chu kỳ nhiều năm.
Kiểu biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ?
Số lượng gà ở các trại chăn nuôi giảm khi có dịch bệnh.
Số lượng cá trắm tăng sau khi cho cá giống vào hồ.
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
Số lượng tràm ở rừng U Minh giảm sau khi xảy ra cháy rừng.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kỳ?
Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng.
Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.
Kiểu biến động nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kỳ?
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
Số lượng cá cơm ở bờ biển Pêru cứ 10 năm giảm một lần do có dòng nước nóng chảy qua.
Ở miền Bắc Việt Nam vào những năm có mùa đông giá rét, số lượng bò sát và ếch nhái chết rất nhiều.
Số lượng Cáo ở thảo nguyên cứ 4 -5 năm tăng gấp 100 lần do số lượng chuột Lemut tăng.
Trạng thái cân bằng của quần thể theo quan điểm sinh thái học là gì?
Các cá thể đồng hợp và dị hợp có sức sống ngang nhau.
Tần số alen của quần thể ổn định qua các thế hệ.
Số lượng cá thể của quần thể luôn ở mức ổn định.
Thành phần kiểu gen của quần thể ổn định qua các thế hệ.
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
Mức độ sinh sản.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố không phụ thuộc mật độ?
Khí hậu, nhiệt độ, con mồi và ánh sáng.
Nước, gió, nhiệt độ và vật ăn thịt.
Nhiệt độ, ánh sáng và khí hậu.
Khí hậu, sinh vật khác, yếu tố vật lý và các yếu tố hóa học.
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 14300 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12% năm, tỉ lệ tử vong là 5% năm và tỉ lệ xuất cư là 3% năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
14872.
14443.
14370.
14350.
Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Cạnh tranh khác loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Hội sinh.
Kí sinh
Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất chủ yếu do
chất thải và các bộ phận rơi rụng
chất thải và các bộ phận rơi rụng và hô hấp
hô hấp
quang hợp
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng
15%
20%
10%
30%
Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
một phần không được sinh vật sử dụng
một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết
một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường
Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng với chu trình vật chất trong hệ sinh thái là:
Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng
Vật chất được sử dụng lại còn năng lượng thì không được tái sử dụng
Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng
Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
9% và 10%.
12% và 10%.
10% và 12%.
10% và 9%.
Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là :
10% và 20%
10% và 30%
20% và 30%
20% và 40%
Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình
Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn
Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
1.Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.
2.Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
3.Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.
4.Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Năng lượng đượcc truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền 1 chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
6%
10%
12%
15%
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn.
Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng.
Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng.
Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật.
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất:
Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)
0,57%
0,92%
0,0052%
45,5%
Trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106kcal/m2/ngày nhưng thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là
10% và 14,9%
10% và 10%
1% và 10%
1% và 14,9%
Những quá trình nào sau đât sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái?
(1) Khai thác các cây gỗ, săn bắt các động vật ở rừng.
(2) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao, hồ, đầm lầy.
(3) Đánh bắt cá ở ao.
(4) Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.
Phương án đúng là
A. (1), (2) và (3)
B. (1), (3) và (4)
C. (1), (3) và (4)
D. (2), (3) và (4)
Trong một hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ:
giữa thực vật và động vật ăn thực vật.
giữa động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh và đối địch giữa các sinh vật.
dinh dưỡng giữa các loài.
Chuỗi thức ăn nào cung cấp năng lượng cao nhất cho con người?
Thực vật – dê - người – vi sinh vật
Thực vật – cá – chim - người – vi sinh vật
Thực vật - động vật phù du – cá - người - vi sinh vật
Thực vật - người – vi sinh vật
Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn; châu
chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu. Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất.
Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo
→ Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là
cáo.
gà.
thỏ.
hổ.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?
Sơ đồ I.
Sơ đồ VI.
Sơ đồ II.
Sơ đồ III.
Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm:
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất vô
cơ, hữu cơ.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật
phân giải và các yếu tố khí hậu.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật
phân giải, các chất vô cơ, hữu cơ và các yếu tố khí hậu.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật
phân giải.
Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái (1) Thực vật nổi (2) Động vật nổi (3) Giun (4) Cỏ (5) Cá ăn thịt
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là:
(2) và (3)
(1) và (4).
(2) và (5).
(3) và (4)
VD nào không phải là hệ sinh thái?
Một hồ nước.
Một cánh đồng cỏ.
Một khoảng rừng.
Mặt trăng.
Hệ sinh thái là một hệ tương đối ổn định do hệ sinh thái:
là một hệ thống kín không bị tác động bơi các yếu tố tự nhiên khác.
là một hệ thống mở có sự trao đổi chất và năng lượng giữa các quần xã với sinh sảnh của chúng, nhờ đó tự điều chỉnh.
có nhiều SV và quần xã nên sự tác động của các yếu tố tự nhiên không gây ảnh hưởng đến thành phần số lượng sinh vật.
khả năng thích nghi và sinh sản của sinh vật rất lớn nên hệ sinh thái có khả năng tồn tại mặc dù môi trường thay đổi.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
Hô hấp của sinh vật.
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Khuếch tán từ ngoài vào.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH4+ và NO2.
NO2 và NO3-.
NH4+ và NO3-.
N2 và NH4+.
Cacbon tham gia vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng
Cacbon đioxit.
Cacbon Oxit.
Canxi cacbonat.
Canxi clorua.
Khi nói về chu trình sinh địa hóa của cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự vân chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó
Cacbon đi vào chu trình chủ yếu dưới dạng CO
Một phần nhỏ cacbon tách ra chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích
Toàn bộ cacbon sau khi đi vào chu trinh dinh dưỡng trở lại môi trường không khí.
Một phần cacbon lắng đọng không tham gia trong chu trình tồn tại ở dạng:
Nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá...
Chất hữu cơ không phân hủy
Chất vô cơ, sản phẩm của sinh vật phân giải
Cacbon Đioxit trong khí quyển
Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn
Không phải tất cả của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn lớn
Khí CO2 trở lại môi trường do hoạt động hô hấp ở động vật
Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp
Khi nói về chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
II. Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbon điôxit (CO2).
III. Trong chu trình nito, thực vật hấp thụ nito dưới dạng NH4+ và NO3-.
IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa.
1
2
4
3
Điều nào dưới đây không đúng với chu trình nước?
Trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở đại dương.
Trong tự nhiên, nước luôn vận động tạo nên chu trình nước toàn cầu.
Trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở lục địa.
Sự bốc hơi nước diễn ra từ đại dương, mặt đất và thảm thực vật.
Sinh quyển bao gồm toàn bộ các cơ thể sống tồn tại
trong các lớp nước và không khí của Trái Đất.
chỉ trong các lớp đất và không khí của Trái Đất.
trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất.
chỉ trong các lớp đất và nước của Trái Đất.
Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Cây họ đậu
Vi khuẩn cố định nitơ.
Quần xã là một tập hợp các
quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
số lượng cá thể nhiều.
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài
ưu thế.
đặc trưng.
đặc biệt.
có số lượng nhiều.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?
Chim ăn sâu và sâu ăn lá.
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
tất cả các loài đều bị hại.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
