WorksheetsGDQP BÀI 6 - BÀI 11
Total questions: 184
Worksheet time: 2hrs 32mins
Name
Class
Date
1.
Câu 01: Hoạt động kinh tế là gì?
a)
Là hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại của xã hội loài người.
b)
Là hoạt động chủ chốt, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại của xã hội loài người.
c)
Là hoạt động quan trọng, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại của xã hội tư sản.
d)
Là hoạt động tiên quyết, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại của xã hội giai cấp.
2.
Câu 02: Quốc phòng là gì?
a)
Là công việc giữ nước của một quốc gia, bao gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại trên tất cả các lĩnh vực
b)
Là công việc giữ nước của quân đội, bao gồm tổng thể các hoạt động đối nội quốc phòng trên tất cả các lĩnh vực
c)
Là công việc giữ nước của lực lượng vũ trang, bao gồm tổng thể các hoạt động đối ngoại quốc phòng
d)
Là công việc giữ nước của một quốc gia, bao gồm tổng thể các hoạt động đối ngoại trên tất cả các lĩnh vực quốc phòng
3.
Câu 03: Đối ngoại là gì?
a)
Là quan hệ với bên ngoài, nước ngoài. Là đường lối, chính sách giao thiệp của nhà nước, tổ chức với bên ngoài.
b)
Là quan hệ với nước ngoài. Là đường lối, chính sách giao thiệp của tổ chức với bên ngoài.
c)
Là quan hệ với bên ngoài, nước ngoài. Chính sách giao thiệp của chính phủ, tổ chức với bên ngoài.
d)
Là quan hệ với bên ngoài, nước ngoài. Là chính sách giao thiệp của nhà nước, tổ chức với bên ngoài.
4.
Câu 04: Chủ thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại là gì?
a)
Đảng, Nhà nước, các địa phương, các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị-xã hội
b)
Đảng, Chính phủ, các địa phương, các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị-xã hội
c)
Đảng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an các địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội.
d)
Đảng, Bộ chính trị, các địa phương, các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị-xã hội
5.
Câu 05: Phương thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại là gì?
a)
Là sự gắn kết chặt chẽ, tích cực, chủ động tự giác giữa hoạt động kinh tế với hoạt động quốc phòng, an ninh và đối ngoại thành một thể thống nhất của từng địa phương trên phạm vi cả nước
b)
Là sự gắn kết chặt chẽ, tích cực, chủ động tự giác giữa hoạt động kinh tế với hoạt động quốc phòng, an ninh thành một thể thống nhất trên phạm vi cả nước.
c)
Là sự gắn kết chặt chẽ, chủ động tự giác giữa hoạt động kinh tế với hoạt động an ninh và đối ngoại thành một thể thống nhất của từng địa phương trên phạm vi cả nước.
d)
Là sự gắn kết tích cực, chủ động tự giác giữa hoạt động kinh tế với hoạt động quốc phòng, an ninh và đối ngoại thành một thể thống nhất của từng địa phương.
6.
Câu 06: Phương thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại đặt dưới sự quản lý của ai?
a)
Sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý điều hành của Nhà nước.
b)
Sự lãnh đạo của Nhà nước và sự quản lý điều hành của Chính phủ.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý điều hành của Chính phủ.
d)
Sự lãnh đạo của Chính phủ và sự quản lý điều hành của các Bộ, Ban, Ngành
7.
Câu 07: Mục đích của sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại là gì?
a)
Bảo đảm cho kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại mạnh lên một cách cân đối, hài hoà, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho quốc gia
b)
Bảo đảm cho kinh tế, quốc phòng, an ninh mạnh lên một cách cân đối, hài hoà, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho quốc gia.
c)
Bảo đảm cho quốc phòng, an ninh và đối ngoại mạnh lên một cách cân đối, hài hoà, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho quốc gia.
d)
Bảo đảm cho kinh tế-xã hội và đối ngoại mạnh lên một cách cân đối, hài hoà, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho quốc gia
8.
Câu 08: Mục tiêu của sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại là gì?
a)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
b)
Dân giàu, nước mạnh, đất nước công bằng, văn minh.
c)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh, thịnh vượng.
d)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, thịnh vượng, hòa bình.
9.
Câu 09: Cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh và đối ngoại là gì?
a)
Kinh tế - xã hội quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng an ninh và đối ngoại.
b)
Kinh tế - xã hội quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng an ninh và đối ngoại.
c)
Kinh tế- xã hội quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng an ninh và đối ngoại.
d)
Kinh tế - xã hội quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng an ninh và đối ngoại.
10.
Câu 10: Kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh và đối ngoại có mối quan hệ như thế nào?
a)
Kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh và đối ngoại có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
b)
Quốc phòng an ninh và đối ngoại tạo ra những biến động kích thích kinh tế
c)
Quốc phòng an ninh và đối ngoại tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế
d)
Quốc phòng an ninh và đối ngoại tạo ra quá trình phát triển kinh tế, xã hội
11.
Câu 11: Mục đích kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh và đối ngoại trong giai đoạn hiện nay là gì?
a)
Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
c)
Phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh vững mạnh bảo vệ Tổ quốc.
d)
Nâng cao vị thế, tiềm lực mọi mặt của đất nước.
12.
Câu 12: Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của?
a)
Ph. Ăngghen
b)
Hồ Chí Minh.
c)
V.I.Lênin
d)
C.Mác
13.
Câu 12: “Động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là gì?
a)
Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế
b)
Khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế
c)
Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế
d)
Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu
14.
Câu 13: Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đề ra chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh như thế nào?
a)
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
b)
Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế
c)
Vừa tăng gia sản xuất, vừa tích trữ lương thực.
d)
Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa củng cố nhân lực.
15.
Câu 14: Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh và đối ngoại trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?
a)
Kết hợp chặt chẽ phát triển vùng kinh tế chiến lược với xây dựng vùng chiến lược quốc phòng an ninh.
b)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng
c)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ
d)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội
16.
Câu 15: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh và đối ngoại thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?
a)
Khoa học và công nghệ, giáo dục
b)
Công nghiệp và bưu chính viễn thông
c)
Giao thông vận tải
d)
Y tế và giáo dục
17.
Câu 16. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh và đối ngoại là:
a)
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
c)
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
d)
Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng.
18.
Câu 17: Một trong những nội dung phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh và đối ngoại giai đoạn hiện nay là gì?
a)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.
b)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.
c)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.
d)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế
19.
Câu 18: Một trong những nội dung kết hợp kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh và đối ngoại ở các vùng kinh tế trọng điểm là gì?
a)
Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến tranh
b)
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ cơ sở vật chất.
c)
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố
d)
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự
20.
Câu 19: Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
21.
Câu 20: Tỉnh Long An thuộc vùng kinh tế trọng điểm nào?
a)
Vùng Kinh tế trọng điểm Nam Bộ
b)
Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Vùng Kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ
d)
Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng Nam Bộ
22.
Câu 21: Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế?
a)
7
b)
6
c)
5
d)
4
23.
Câu 22: Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng kinh tế nào?
a)
Vùng Đông Nam Bộ
b)
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Vùng Nam Trung Bộ
d)
Vùng Đồng bằng Nam Bộ
24.
Câu 23: Về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?
a)
Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị ở các vùng núi biên giới nước ta.
b)
Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội
c)
Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
d)
Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị
25.
Câu 24: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong xây dựng công trình cần chú ý gì?
a)
Công trình nào cũng đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho quốc phòng an ninh.
b)
Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và sẵn sàng phục vụ cho quốc phòng an ninh
c)
Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho chiến đấu.
d)
Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ
26.
Câu 25: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong khoa học – công nghệ, giáo dục cần chú ý gì?
a)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng cả sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế xã hội, cả quốc phòng và an ninh.
b)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đội ngũ khoa học đáp ứng cả sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế xã hội, cả quốc phòng và an ninh
c)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng tri thức, nhà khoa học của đất nước, đáp ứng cả sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế xã hội, cả quốc phòng và an ninh
d)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và công nhân lành nghề để đáp ứng cả sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế xã hội, cả quốc phòng và an ninh.
27.
Câu 26: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong lĩnh vực y tế cần chú ý gì?
a)
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
b)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nguồn lực y tế để phục vụ các địa bàn, đặc biệt là ở biên giới, hải đảo.
c)
Xây dựng nhiều bệnh viện, trung tâm y tế trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
d)
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng đội ngũ y, bác sĩ để phục vụ bà con, đặc biệt là ở biên giới, hải đảo.
28.
Câu 27: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong giao thông vận tải cần phải làm gì?
a)
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến
b)
Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến
c)
Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình
d)
Xây dưng kế hoach động viên giao thông từng giai đoạn
29.
Câu 28: Tại sao trong quy hoạch, kế hoach xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?
a)
Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.
b)
Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.
c)
Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn.
d)
Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chổ cho xây dựng thành phố,khu công nghiệp.
30.
Câu 29: Phong trào nào sau đây không phải là kết hợp kinh tế với quốc phòng?
a)
Học sinh, sinh viên “xếp bút nghiên lên đường …”.
b)
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
c)
“Xây dựng làng kháng chiến”.
d)
Nông dân: “tay súng, tay cày”
31.
Câu 30: Trường hợp nào sau đây khó khăn trong việc thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng
a)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Vệt Nam.
b)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp nhà nước.
c)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các hợp tác xã.
d)
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài.
32.
Câu 31: Thành phố Đà Nẵng thuộc vùng kinh tế trọng điểm nào?
a)
Vùng Kinh tế trọng điểm Trung bộ
b)
Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Trung bộ.
c)
Vùng Kinh tế trọng điểm Nam Trung bộ
d)
Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng Trung bộ
33.
Câu 1: Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách “Tiên phát chế nhân” nhằm?
a)
Chủ động tiến công trước, làm giảm thiểu sức mạnh, ý chí và hành động xâm lược của quân địch.
b)
Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch
c)
Chủ động phòng thủ làm cho địch lúng túng trong tiến công
d)
Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược
34.
Câu 2: “Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình. Mỗi thôn, xóm, làng, bản là một pháo đài…” thuộc nội dung nào trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?
a)
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc
b)
Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao
c)
Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
d)
Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt
35.
Câu 3: Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
a)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận
b)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao
c)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, binh vận
d)
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, binh vận
36.
Câu 4: Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đóng vai trò:
a)
Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự
b)
Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp
c)
Là mặt trận chủ yếu nhất
d)
Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù
37.
Câu 5: Nôi dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?
a)
Nghệ thuật chiến lược
b)
Chiến thuật quân sự
c)
Nghệ thuật binh vận
d)
Nghệ thuật chiến dịch
38.
Câu 6: “Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?
a)
Đánh giá đúng kể thù
b)
Xác định đúng kẻ thù.
c)
Phương thức tiến hành chiến tranh
d)
Phương châm tiến hành chiến tranh
39.
Câu 7: Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?
a)
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
b)
Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác
c)
Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính
d)
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính
40.
Câu 8: “Đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?
a)
Phương thức tiến hành chiến tranh
b)
Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự
c)
Xác định cách đánh địch hiệu quả
d)
Cách tiến hành chiến tranh
41.
Câu 9: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?
a)
Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc
b)
Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài
c)
Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc
d)
Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh
42.
Câu 10: “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
b)
Chiến dich Điện Biên Phủ trên không (1972)
c)
Chiến dich Điện Biên Phủ (1954)
d)
Chiến dich Bình Trị Thiên (1975)
43.
Câu 11: Mặt trận binh vận có ý nghĩa là gì?
a)
Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta
b)
Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công
c)
Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan
d)
Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến
44.
Câu 12: Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?
a)
Tập kích, phục kích, vận động tiến công
b)
Phản công, phòng ngự, tập kích
c)
Phục kích, đánh úp
d)
Phòng ngự, phục kích, phản kích
45.
Câu 13: Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?
a)
Địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế và quân sự
b)
Địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế, chính trị và ngoại giao
c)
Địch luôn mạnh hơn ta về mọi mặt
d)
Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc ta
46.
Câu 14: Một trong những nội dung vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới là
a)
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
b)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống
c)
Nghệ thuật quân sự kết hợp giữa mặt trận quân sự và ngoại giao
d)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà
47.
Câu 15: Kế sách “Dĩ đoản chế trường” được hiểu là?
a)
Biết chế ngự sức mạnh của kẻ địch và phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi
b)
Một kế sách đánh giặc lâu dài nhằm trường kì kháng chiến
c)
Thay vì ngồi yên đợi giặc, chi bằng đem quân chặn trước mũi tiến công của chúng
d)
Dụ địch vào sau trận địa, chờ thời cơ phản công
48.
Câu 16: Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch tiến công
b)
Chiến dịch phòng ngự
c)
Chiến dịch tổng hợp
d)
Chiến dịch phản công
49.
Câu 17: Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là?
a)
Dựng nước đi đôi với giữ nước
b)
Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu
c)
Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất
d)
Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh
50.
Câu 18: “Gửi quân vào nông nghiệp, cho binh lính lao động, sản xuất tại địa phương trong một khoảng thời gian xác định”. Đó là kế sách gì của ông cha ta?
a)
“Ngụ binh ư nông”
b)
“Dĩ đoản chế trường”
c)
“Tiên phát chế nhân”
d)
“Vườn không nhà trống”
51.
Câu 19: Nguyễn Huệ đã sử dụng cách đánh gì để đánh tan quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống?
a)
“Táo bạo, thần tốc, bất ngờ và mãnh liệt”
b)
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng”
c)
“Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc”
d)
“Trường kỳ kháng chiến”
52.
Câu 20: Chiến dịch Việt Bắc năm 1947, Chiến dịch đường số 9 - Nam Lào năm 1971. Thuộc loại hình chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch phản công
b)
Chiến dịch tiến công
c)
Chiến dịch phòng ngự
d)
Chiến dich tiến công tổng hợp
53.
Câu 21: Nghệ thuật thủy chiến Việt Nam do ai khởi sướng đầu tiên?
a)
Ngô Quyền
b)
Lê Hoàn
c)
Trần Hưng Đạo
d)
Lê Lợi
54.
Câu 22: Ở thời Trần đã nổi bật lên những quan điểm chính trị và chiến lược thật tiên tiến, trong đó có chiến lược “quân quý tinh, bất quý đa” có nghĩa là gì?
a)
Lấy chất lượng thắng số lượng
b)
Toàn dân chuẩn bị và tiến hành chiến tranh
c)
Trăm họ là chiến binh
d)
Cả nước đánh giặc
55.
Câu 23: Phương thức tác chiến: tránh quyết chiến với địch khi chúng còn rất mạnh, chủ động rút lui chiến lược, bảo toàn lực lượng và tạo thế, thời cơ để phản công. Là phương thức tác chiến đặc trưng ở thời nào?
a)
Thời Trần
b)
Thời Lê Sơ
c)
Thời Lí
d)
Thời Hậu Lê
56.
Câu 24: Tư tưởng chủ động tiến công địch khi chúng còn rất mạnh nhưng lại rất chủ quan, kiêu ngạo, thiếu phòng bị. Đó là tư tưởng trong trân chiến nào?
a)
Nguyễn Huệ kháng chiến chống quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống
b)
Lí Thường Kiệt kháng chiến chống quân Tống
c)
Trần Hưng Đạo kháng chiến chống lại quân Mông Nguyên
d)
Lê Lợi kháng chiến chống lại quân Minh
57.
Câu 25: Chiến lược quân sự là?
a)
Là tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh (xung đột vũ trang) thắng lợi
b)
Là lí luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương
c)
Là lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam
d)
Là thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam
58.
Câu 26: Giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, tư tưởng tác chiến của bộ đội ta là?
a)
A. "Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch"
b)
"Quán triệt tư tưởng phản công, triệt để sử dụng các loại vũ khí sẵn có để tiêu diệt địch"
c)
"Quán triệt tư tưởng phòng ngự chiến lược, chờ thời cơ thuận lợi tiến công tiêu diệt địch"
d)
"Quán triệt tư tưởng tiến công, chú trọng hiệp đồng quân binh chủng, tạo sức mạnh liên hoàn tiêu diệt địch''
59.
Câu 27: Chiến thuật phòng ngự xuất hiện ở giai đoạn nào của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ?
a)
Giai đoạn cuối
b)
Giai đoạn giữa
c)
Giai đoạn đầu
d)
Cả giai đoạn đầu và giai đoạn giữa
60.
Câu 28: “Dùng lực phải dựa vào thế có lợi, dùng đúng nơi, đúng lúc mới đạt hiệu quả cao, lực nhỏ hoá lớn, yếu hoá mạnh”. Ý nói đến nghệ thuật nào của quân sự Việt Nam?
a)
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế
b)
Nghệ thuật tích cực tiến công
c)
Nghệ thuật lấy ít đánh nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch
d)
Nghệ thuật kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu
61.
Câu 29: Mục đích chung nhất của mọi hoạt động tác chiến trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là?
a)
Tiêu diệt lực lượng địch phải đi đôi với bảo vệ vững chắc mục tiêu
b)
Tiêu diệt lực lượng địch phải chú ý đến bảo vệ lực lượng của ta
c)
Bằng mọi giá phải đánh bật địch ra khỏi chiến sự
d)
Luôn luôn giành thế chủ động, bảo vệ Tổ quốc là trên hết
62.
Câu 30: Nội dung nào là quan trọng nhất của lí luận chiến thuật?
a)
Cách đánh
b)
Quy mô lực lượng
c)
Loại hình chiến thuật
d)
Phương châm tiến hành chiến tranh
63.
Câu 1: Đại hội XIII của Đảng khẳng định:
a)
“Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, lợi ích quốc gia - dân tộc”
b)
“Duy trì hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển”
c)
“Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên biển, đảo, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
d)
“Duy trì, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội trên biển và vùng ven biển; sẵn sàng ngăn chặn đẩy lùi đánh bại các hành động xâm lấn của kẻ thù để bảo vệ biển đảo”
64.
Câu 2: Lực lượng nào làm nòng cốt trong quản lý, bảo vệ biển, đảo?
a)
Hải quân nhân dân
b)
Bộ đội biên phòng
c)
Cảnh sát biển
d)
Dân quân tự vệ biển
65.
Câu 3: Vùng nội thuỷ của Việt Nam là?
a)
Vùng biển phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển Việt Nam
b)
Vùng biển được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên là biên giới quốc gia trên biển
c)
Vùng biển nằm ở bên ngoài đường cơ sở
d)
Vùng biển được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển
66.
Câu 4: Vùng lãnh hải của Việt Nam là?
a)
Vùng biển nằm ngoài và tiếp liền vùng nội thủy có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở
b)
Vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển
d)
Vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý
67.
Câu 5: Đường biên giới trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu kilomet??
a)
4.639 km
b)
4.625 km
c)
4.629 km
d)
4.689 km
68.
Câu 6: Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam không?
a)
Được phép đi lại không gây hại
b)
Được phép đi lại tự do
c)
Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép
d)
Không được phép đi lại
69.
Câu 7: Việt Nam thực hiện chủ quyền đối với vùng nội thủy như thế nào?
a)
Thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền
b)
Thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn
c)
Thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia
d)
Thực hiện quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bào tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
70.
Câu 8: Mọi tàu thuyền nước ngoài muốn ra vào vùng nội thủy của Việt Nam phải như thế nào?
a)
Tuân thủ pháp luật Việt Nam
b)
Không được gây hại
c)
Phải báo cáo trước
d)
Không được mang theo vũ khí
71.
Câu 9: Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?
a)
3.444 km
b)
3.443 km
c)
3.442 km
d)
3.441 km
72.
Câu 10: Vùng đặc quyền về kinh tế của Việt Nam là?
a)
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở
b)
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 400 hải lý tính từ đường cơ sở
c)
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, hợp với vùng tiếp giáp lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 450 hải lý tính từ đường cơ sở
d)
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài vùng nội thủy Việt Nam, hợp với vùng nội thủy thành một vùng biển có chiều rộng 500 hải lý tính từ đường cơ sở
73.
Câu 11: Chọn câu đúng?
a)
Vùng Lãnh hải không phải là một phần của vùng đặc quyền kinh tế
b)
Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là một phần của vùng đặc quyền kinh tế
c)
Vùng Lãnh hải là một phần của vùng đặc quyền kinh tế
d)
Vùng Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải đều là một phần của vùng đặc quyền kinh tế
74.
Câu 12: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. Đó là vùng nào?
a)
Vùng tiếp giáp lãnh hải
b)
Vùng nội thủy
c)
Vùng đặc quyền kinh tế
d)
Thềm lục địa
75.
Câu 13: Thềm lục địa của Việt Nam là?
a)
Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa
b)
Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa
c)
Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa
d)
Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa
76.
Câu 14: Chế độ pháp lí đối với thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam có gì khác nhau?
a)
Vùng đặc quyền kinh tế phải tuyên bố, còn thềm lục địa là đương nhiên, đồng thời cơ sở khoa học và pháp lý xác định chúng cũng khác nhau
b)
Vùng đặc quyền kinh tế phải tuyên bố, còn thềm lục địa là đương nhiên
c)
Cơ sở khoa học và pháp lý xác định chúng khác nhau
d)
Không có điểm khác nhau
77.
Câu 15: Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vị trí hết sức quan trọng đối với nước ta. Bởi vì:
a)
Nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới đi qua; có vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn đông của đất nước; có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là dầu khí
b)
Nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới đi qua; có vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn đông của đất nước
c)
Nơi có những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất của thế giới đi qua; có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là dầu khí
d)
Có vị trí tiền tiêu bảo vệ sườn đông của đất nước; có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là dầu khí
78.
Câu 16: Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam gồm những nhóm đảo nào?
a)
Nhóm An Vĩnh và nhóm lưỡi liềm
b)
Nhóm Phú Lâm và nhóm Linh Côn
c)
Quang Ảnh, Hữu Nhật
d)
Quang Hòa và Tri Tôn
79.
Câu 17: Quần đảo Trường Sa được chia làm bao nhiêu cụm?
a)
8 cụm
b)
7 cụm
c)
6 cụm
d)
5 cụm
80.
Câu 18: Theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng ta thì mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển, đảo là?
a)
Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia trên biển đảo, gắn liền với bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất
b)
Giữ vững độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia trên biển đảo, gắn liền với bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất.
c)
Giữ vững sự toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia trên biển đảo, gắn liền với bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất
d)
Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất.
81.
Câu 19: Toàn vẹn lãnh thổ có nghĩa là?
a)
Nghiêm cấm chia cắt lãnh thổ hoặc xâm chiếm một phần lãnh thổ của bất kỳ quốc gia nào
b)
Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và thực hiện các biện pháp cần thiết xây dựng, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của lãnh thổ quốc gia.
c)
Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ một cách bền vững
d)
Đầu tư bảo đảm hoạt động của các lực lượng, làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
82.
Câu 20: Một trong những giải pháp xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới là?
a)
Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng – văn hoá, khoa học và giáo dục
b)
Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh trên biển, đảo, bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo một cách bền vững
c)
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển, khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động khai thác, phát triển kinh tế biển
d)
Tăng cường hoạt động pháp lý trên trường quốc tế, tạo cơ sở bảo vệ chủ quyền biển, đảo bền vững, khuyến khích và bảo vệ hoạt động thủy sản của ngư dân trên các vùng biển
83.
Câu 21: Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng?
a)
Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam
b)
Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển
c)
Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam
d)
Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam
84.
Câu 22: Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm?
a)
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất
b)
Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển
c)
Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất
d)
Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không
85.
Câu 23: Biên giới quốc gia trong lòng đất được xác định như thế nào?
a)
Được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất
b)
Được xác định dựa vào các yếu tố địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...); thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến); hình học (đường lối liền các điểm quy ước)
c)
Được xác định bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền
d)
Là vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia có quy chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới
86.
Câu 24: Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?
a)
Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau
b)
Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế
c)
Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa
d)
Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia
87.
Câu 25: Biên giới quốc gia trên không được xác định độ cao như thế nào?
a)
Chưa có quốc gia nào quy định độ cao cụ thể
b)
Độ cao ngang bầu khí quyển
c)
Độ cao tàu vũ trụ
d)
Độ cao 100 Km
88.
Câu 26: Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia?
a)
Bộ đội biên phòng
b)
Hải quân nhân dân
c)
Cảnh sát biển
d)
Dân quân tự vệ biển
89.
Câu 27: Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
a)
Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
b)
Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình
c)
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi
d)
Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp
90.
Câu 28: Xây dựng và bảo vệ biên giới khi có chiến tranh xảy ra là?
a)
Hình thức đặc biệt được tiến hành trong điều kiện khi có chiến tranh xâm lược xảy ra
b)
Hình thức đặc biệt được tiến hành trong điều kiện trước khi có chiến tranh xâm lược xảy ra
c)
Hình thức đặc biệt được tiến hành trong điều kiện sau khi có chiến tranh xâm lược xảy ra
d)
Hình thức đặc biệt được tiến hành trong điều kiện khi có tranh chấp, xung đột vũ trang trên biên giới
91.
Câu 29: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia hiện nay:
a)
Quản lý hoạt động đối ngoại biên phòng
b)
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở khu vực biên giới
c)
Xây dựng và bảo vệ biên giới phải xây dựng lực lượng vũ trang nòng cốt, chuyên trách thực sự vững mạnh
d)
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành
92.
Câu 30: Trường hợp áp dụng của xây dựng và bảo vệ biên giới tăng cường?
a)
Khi tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội ở một hướng (địa phương) hay nhiều hướng (địa phương) diễn ra phức tạp; khi có tin tức chính xác, cụ thể về hoạt động vũ trang của đối phương như: Tấn công vũ trang, tung gián điệp, biệt kích,…
b)
Khi tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới ổn định nhưng hoạt động của các đối tượng chống phá vẫn diễn ra thường xuyên, gay go, phức tạp
c)
Khi an ninh chính trị trên một hướng (địa phương) hay nhiều hướng (địa phương) bị đe dọa; khi nước tiếp giáp tiến hành tranh chấp biên giới, xung đột vũ trang;...
d)
An ninh chính trị bị đe doạ; bọn phản động trong và ngoài nước cấu kết với nhau chờ thời cơ gây bạo loạn; địch đang chuẩn bị lực lượng để tiến hành chiến tranh xâm lược.
93.
Câu 1: Lực lượng dân quân tự vệ là:
a)
Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác.
b)
Lực lượng quần chúng được vũ trang sẵn sàng chiến đấu.
c)
Lực lượng vũ trang quần chúng bảo vệ và duy trì sản xuất, công tác.
d)
Lực lượng vũ trang quần chúng bảo vệ nền kinh tế và văn hóa
94.
Câu 2: Lực lượng Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của:
a)
Cơ quan quân sự địa phương.
b)
Bộ Quốc phòng.
c)
Ủy ban nhân dân các cấp.
d)
Hội đồng nhân dân các cấp
95.
Câu 3: Lực lượng Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của:
a)
Bộ Quốc phòng.
b)
Bộ chỉ huy quân sự các cấp.
c)
Ủy ban nhân dân các cấp.
d)
Hội đồng nhân dân các cấp.
96.
Câu 4: Lực lượng Dân quân tự vệ đặt dưới sự quản lý, điều hành của:
a)
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
b)
Chính phủ và Bộ chỉ huy quân sự các cấp.
c)
Đảng ủy và Ủy ban nhân dân các cấp.
d)
Chính phủ và Bộ Quốc phòng
97.
Câu 5: Đối tượng được giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự trong lực lượng dân quân tự vệ là ai?
a)
Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
b)
Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.
c)
Toàn thể chiến sĩ dân quân tự vệ.
d)
Toàn thể cán bộ, đảng viên dân quân tự vệ.
98.
Câu 6: Đâu là nội dung của phương châm xây dựng dân quân tự vệ hiện nay?
a)
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
b)
Vững mạnh, rộng khắp, chú trọng chất lượng chính trị.
c)
Vững mạnh, rộng khắp, tăng cường sức mạnh chiến đấu.
d)
Vững mạnh, rộng khắp, toàn diện
99.
Câu 7: Độ tuổi của công dân Việt Nam có nghĩa vụ tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
a)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
b)
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
c)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi.
d)
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi
100.
Câu 8: Dân quân tự vệ ra đời từ đâu?
a)
Từ phong trào cách mạng do Đảng xây dựng và lãnh đạo.
b)
Từ phong trào cách mạng do Đảng phát động.
c)
Từ đấu tranh cách mạng của nhân dân ta.
d)
Từ phong trào cách mạng của nhân dân do Đảng lãnh đạo
101.
Câu 9: Dân quân tự vệ có vai trò gì?
a)
Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ địa phương cơ sở.
b)
Trong thời bình, là lực lượng chủ yếu tham gia xây dựng kinh tế.
c)
Trong thời chiến, làm nòng cốt cho lực lượng vũ trang đánh giặc.
d)
Nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn.
102.
Câu 10: Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của dân quân tự vệ gồm:
a)
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên và Phó Chỉ huy trưởng.
b)
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng hậu cần.
c)
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng.
d)
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên và Chỉ huy phó chính trị
103.
Câu 11: Dân quân tự vệ có nhiệm vụ tăng cường cho quân đội để làm gì?
a)
Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
b)
Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương.
c)
Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực.
d)
Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương ở hỏa tuyến.
104.
Câu 12: Dân quân tự vệ được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng bởi vì:
a)
Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng nhân dân.
c)
Dân quân tự vệ là lưc lượng nòng cốt chiến đấu bảo vệ địa phương.
d)
Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược bảo vệ Tổ quốc
105.
Câu 13: Dân quân tự vệ được bảo đảm hậu cần như thế nào?
a)
Được bảo đảm hậu cần tại chỗ.
b)
Tự cung tự cấp về mọi mặt.
c)
Được địa phương bảo đảm về công tác chiến đấu.
d)
Được địa phương bảo đảm về mọi mặt công tác.
106.
Câu 14: Đâu là nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ?
a)
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, âm mưu thủ đoạn của kẻ thù.
b)
Giáo dục âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch chống phá nước ta.
c)
Giáo dục cho mọi người nâng cao tinh thần cảnh giác.
d)
Giáo dục âm mưu và ý chí đánh giặc giữ nước cho người dân.
107.
Câu 15: Vai trò của lực lượng dân quân tự vệ trong nền quốc phòng toàn dân:
a)
Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
b)
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
c)
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
d)
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
108.
Câu 16: So với Luật dân quân tự vệ năm 2009, Luật dân quân tự vệ 2019 có quy định nhiệm vụ mới đối với lực lượng lượng dân quân tự vệ là:
a)
Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.
b)
Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.
c)
Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở
d)
Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ
109.
Câu 17: Lực lượng dự bị động viên bao gồm:
a)
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị đã được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên
b)
Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được đăng ký theo quy định của luật
c)
Quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên, đơn vị chuyên môn dự bị và chủ phương tiện kỹ thuật dự bị.
d)
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ trong ngạch dự bị.
110.
Câu 18: Trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên hành vi nào bị nghiêm cấm?
a)
Trốn tránh thực hiện trách nhiệm của quân nhân dự bị, nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ thuật dự bị được huy động, điều động
b)
Huy động, điều động lực lượng dự bị động viên đột xuất.
c)
Phân biệt đối xử về thành phần xã hội, dân tộc trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
d)
Không đăng ký vào đơn vị dự bị sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự
111.
Câu 19: Độ tuổi quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị sắp xếp và đơn vị dự bị động viên được quy định như thế nào?
a)
Nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị không quá 40 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 35 tuổi.
b)
Nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị không quá 35 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 30 tuổi.
c)
Nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị không quá 40 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 30 tuổi.
d)
Nam quân nhân chuyên nghiệp dự bị không quá 40 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 35 tuổi
112.
Câu 20: Chỉ tiêu đào tạo sĩ quan dự bị hằng năm do ai quyết định?
a)
Thủ tướng Chính phủ.
b)
Tư lệnh Quân khu.
c)
Chỉnh ủy Quân khu.
d)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
113.
Câu 21: Trường hợp nào sau đây được huy động lực lượng dự bị động viên?
a)
Khi phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.
b)
Khi có nguy cơ chiến tranh.
c)
Khi có chỉ đạo của Tổng Bí thư.
d)
Khi có tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia đến mức phải ban bố tình trạng khẩn cấp toàn quốc
114.
Câu 22: Một trong những nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì?
a)
Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng và huy động.
b)
Xây dựng theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng.
c)
Đăng ký, tạo nguồn và quản lý tại địa phương.
d)
Tăng cường hoạt động đối ngoại học hỏi kinh nghiệm nước khác trong xây dựng và huy động.
115.
Câu 23: Xây dựng lực lượng dự bị động viên bảo đảm giữa số lượng và chất lượng được hiểu là:
a)
Số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
b)
Số lượng đông, chất lượng cao, phải xây dựng toàn diện.
c)
Xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
d)
Số lượng hợp lý, chất lượng cao, nhất là chất lượng chính trị.
116.
Câu 24: Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc nào?
a)
Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
b)
Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.
c)
Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.
d)
Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời
117.
Câu 25: Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên là:
a)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
b)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
c)
Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
d)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn
118.
Câu 26: Sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng lực lượng dự bị động viên được thể hiện theo cơ chế:
a)
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
b)
Trực tiếp, tương đối về chính trị.
c)
Gián tiếp, tuyệt đối về chính trị.
d)
Trực tiếp, toàn diện về quân sự
119.
Câu 27: Biểu hiện của sức mạnh tổng hợp trong xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.
b)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương.
c)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Ngành.
d)
Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ Quốc phòng
120.
Câu 28: Xây dựng lực lượng dự bị động viên được xác định là:
a)
Nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
b)
Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên tất cả các cấp các ngành, của toàn xã hội.
c)
Nhiệm vụ hệ trọng trong bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân.
d)
Nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của toàn xã hội và quân đội.
121.
Câu 29: Xây dựng lực lượng dự bị động viên được xác định là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của:
a)
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
b)
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
c)
Các tổ chức đoàn thể và nhân dân.
d)
Bộ quốc phòng và Bộ Chính trị.
122.
Câu 30: Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
a)
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
b)
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
c)
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
d)
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh quy định
123.
Câu 31: Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?
a)
Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.
b)
Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.
c)
Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.
d)
Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.
124.
Câu 32: Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích gì?
a)
Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng này .
b)
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
c)
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.
d)
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh
125.
Câu 33: Duy trì nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích gì?
a)
Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
b)
Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
c)
Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.
d)
Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh
126.
Câu 34: Động viên quốc phòng được quy định trong Luật nào sau đây?
a)
Luật Quốc phòng năm 2018.
b)
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013.
c)
Luật lực lượng dự bị động viên năm 2019.
d)
Luật dân quân tự vệ năm 2019.
127.
Câu 35: Động viên quốc phòng là:
a)
Tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc
b)
Biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống chiến tranh xâm lược.
c)
Tổng thể các hoạt động tổ chức, chuẩn bị và thực hành về mọi mặt của đất nước để bảo vệ Tổ quốc.
d)
Vận động toàn quân tham gia vào hoạt động quốc phòng, an ninh để bảo vệ Tổ quốc.
128.
Câu 36: Khi có quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thì cơ quan nào xem xét, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ?
a)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b)
Chính phủ.
c)
Bộ Quốc phòng.
d)
Bộ Chính trị
129.
Câu 37: Việc tổ chức xây dựng các biện pháp thực hiện động viên quốc phòng theo quy định của:
a)
Chính phủ.
b)
Bộ Quốc phòng.
c)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
d)
Quốc hội.
130.
Câu 38: Nhiệm vụ của động viên quốc phòng là:
a)
Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên, xây dựng và mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.
b)
Động viên mọi nguồn lực của nền kinh tế Nhà nước bảo đảm cho quốc phòng.
c)
Chuyển tổ chức, hoạt động của các Bộ, ngành trung ương, địa phương từ thời chiến sang thời thời.
d)
Động viên nông nghiệp, dịch vụ
131.
Câu 39: Việc tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện động viên quốc phòng theo quy định của cơ quan nào?
a)
Chính phủ.
b)
Bộ Quốc phòng.
c)
Quốc hội.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
132.
Câu 40: Động viên công nghiệp là nhiệm vụ của:
a)
Động viên quốc phòng.
b)
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.
c)
Xây dựng lực lượng dự bị đông viên.
d)
Tổng động viên công nghiệp quốc phòng
133.
Câu 1: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc luôn thế nào?
a)
Giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
b)
Có vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng
c)
Giữ vị trí chủ yếu trong bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Có ý nghĩa quyết định trong bảo vệ an ninh quốc gia
134.
Câu 2: Vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh Tổ quốc, được thể hiện?
a)
Khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm
b)
Khả năng nắm bắt mọi hoạt động của các đối tượng phạm tội
c)
Khả năng trực tiếp phòng chống, tố giác, tấn công tội phạm
d)
Khả năng kiểm tra, kiểm soát các loại tội phạm trong khu vực họ sinh sống
135.
Câu 3: Đối với công tác công an phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Tác dụng?
a)
Trực tiếp phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, ngăn ngừa làm giảm tai nạn, đấu tranh đẩy lùi các tệ nạn xã hội
b)
Phối hợp phòng ngừa, ngăn ngừa làm giảm tai nạn, đấu tranh đẩy lùi các tệ nạn xã hội
c)
Giúp lực lượng công an có điều kiện tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng
d)
Giúp lực lượng công an nắm vững thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm
136.
Câu 4: Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
a)
Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp xã hội
b)
Hoàn toàn tách biệt với các cuộc vận động khác của Đảng và nhà nước
c)
Bất kì đối tượng nào cũng có thể tham gia nếu có đăng kí
d)
Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng đều có sự giống nhau ở các địa bàn
137.
Câu 5: Quan điểm của CN Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ ANTQ?
a)
Là người làm nên lịch sử
b)
Là người có vai trò to lớn
c)
Là một bộ phận quan trọng
d)
Là lực lượng nòng cốt
138.
Câu 6: Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm
b)
Giúp cho lực lượng công an có điều kiện triển khai sâu rộng công tác nghiệp vụ phòng chống tội phạm
c)
Trực tiếp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
d)
Huy động sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội để phòng chống tội phạm
139.
Câu 7: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?
a)
Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm
b)
Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
c)
Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh ở địa phương, đơn vị
d)
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu
140.
Câu 8: Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
a)
Mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội
b)
Công an, quân đội, sinh viên
c)
Công an nhân dân, cảnh sát nhân dân
d)
Lực lượng dân quân ở địa phương
141.
Câu 9: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
a)
Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh
b)
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
c)
Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Nắm tình hình xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ Tổ quốc
142.
Câu 10: Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là?
a)
Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể
c)
Xây dựng tổ chức đoàn thể, quần chúng tại cơ sở vững mạnh
d)
Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội
143.
Câu 11: Có mấy loại hình tổ chức quần chúng làm công tác an ninh trật tự?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
144.
Câu 12: Một trong những nội dung của kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Xác định mục đích, yêu cầu cụ thể phải đạt được của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Gửi văn bản dự thảo kế hoạch đến tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia góp ý, bổ sung
c)
Tiếp thu ý kiến của tập thể, tiến hành nghiên cứu bổ sung kế hoạch phát động toàn dân bảo vệ Tổ quốc
d)
Đảm bảo đủ nội dung, đúng quy tắc về thể thức văn bản quản lý Nhà nước
145.
Câu 13: Một trong những phương pháp tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
a)
Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng
b)
Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hoá
c)
Vận động nhân dân chấp hành giao thông, trật tự công cộng
d)
Xây dựng cụm dân cư có nếp sống văn hoá, thuần phong mỹ tục
146.
Câu 14. Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến là nội dung của:
a)
Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Nhiệm vụ của quần chung nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc
c)
Đặc điểm xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Mục đích của phong trào đoàn kết nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
147.
Câu 15: Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm các công việc nào?
a)
Lựa chọn, phổ biến kinh nghiệm và bồi dưỡng điển hình tiên tiến
b)
Lựa chọn, đào tạo, phổ biến điển hình tiên tiến
c)
Lựa chọn, khen thưởng, tổ chức thực hiện điển hình tiên tiến
d)
Lựa chọn, nhân rộng điển hình tiên tiên
148.
Câu 16: Một trong những nội dung vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm
a)
Vận động nhân dân tích cực tham gia phát hiện, tố giác, đấu tranh chống các loại tội phạm, góp phần giữ vững ổn định an ninh trật tự tại địa bàn
b)
Vận động nhân dân chống chiến tranh tâm lý phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch
c)
Vận động nhân dân chống địch lợi dụng dân tộc, tôn giáo, lợi dụng dân chủ, nhân quyền để gây mất ổn định chính trị
d)
Vận động nhân dân giữ vững khối đoàn kết toàn dân, ổn định chính trị, bảo vệ nội bộ, góp phần xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch vững mạnh
149.
Câu 17. “Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm” là một trong những nội dung cơ bản của:
a)
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
b)
Công tác vận động quần chúng nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng
c)
Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân
d)
Công tác vận động quần chúng của các cấp, các ngành
150.
Câu 18: Một trong những nội dung nắm tình hình trong phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
a)
Vị trí địa lý, đặc điểm địa bàn, về phân bố dân cư, phong tục tập quán...có liên quan
b)
Vị trí địa lý, địa hình, vùng dân cư, tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội có liên quan
c)
Đi sát cơ sở tiếp xúc, gặp gỡ, thu thập ý kiến nắm tình hình liên quan đến an ninh chính trị
d)
Trực tiếp khảo sát điều tra hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và quần chúng nhân dân
151.
Câu 19: Ý nghĩa của việc trang bị kiến thức toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cho sinh viên là gì?
a)
Giúp sinh viên nắm được vị trí, vai trò của phong trào, nêu cao tinh thần trách nhiệm
b)
Giúp sinh viên nắm chắc phong trào để áp dụng khi ra trường đi làm
c)
Giúp sinh viên hiểu biết và tự hào về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
d)
Giúp sinh viên củng cố kiến thức về quốc phòng – an ninh
152.
Câu 20: Sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc là trách nhiệm của?
a)
Tất cả công dân Việt Nam trong đó lực lượng Công an nhân dân làm nòng cốt
b)
Tất cả công dân Việt Nam trong đó lực lượng Quân đội nhân dân làm nòng cốt
c)
Công an nhân dân, Quân đội nhân dân
d)
Đảng và Nhà nước
153.
Câu 21: “Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”?
a)
19/8
b)
08/9
c)
19/5
d)
23/9
154.
Câu 22. Trong phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trước tiên phải:
a)
Điều tra nghiên cứu tình hình
b)
Xây dựng chương trình hoạt động
c)
Tuyên truyền cho mọi người
d)
Xác định cách thức thực hiện
155.
Câu 23. Đội thiếu niên sao đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:
a)
Thực hành
b)
Tư vấn
c)
Quản lý
d)
Điều hành
156.
Câu 24: Trong xây dựng các tổ chức, lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Hội đồng an ninh trật tự cơ sở là tổ chức:
a)
Có chức năng tư vấn
b)
Có nhiệm vụ giám sát
c)
Có chức năng kiểm tra
d)
Có trách nhiệm theo dõi
157.
Câu 25: Để huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong quá trình xây dựng phong trào, cần phải có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa:
a)
Các lực lượng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa phương
b)
Các bộ, các ngành, các tổ chức quần chúng và công an xã, phường
c)
Công an với quân đội, các tổ chức quần chúng nhân dân trên địa bàn
d)
Các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang và bán vũ trang
158.
Câu 26: Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc:
a)
Thực hiện các chính sách ở địa phương
b)
Thực hiện công bằng ở địa phương
c)
Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp
d)
Xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh
159.
Câu 27: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một hình thức hoạt động như thế nào ?
a)
Tự giác, có tổ chức của nhân dân lao động
b)
Bắt buộc, có tổ chức của nhân dân lao động
c)
Bắt buộc, có tổ chức của lực lượng vũ trang.
d)
Tự do, có tổ chức của nhân dân lao độn
160.
Câu 28: Để có phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc sâu rộng thu hút được nhiều tầng lớp tham gia trong đó có tầng lớp sinh viên thì nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phải được:
a)
Lồng ghép trong các phong trào khác của Đoàn thanh niên và các phong trào của sinh viên trong nhà trường
b)
Lồng ghép trong phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với đất nước, nội dung đảm bảo giữ gìn an toàn trật tự
c)
Kết hợp với nội dung giáo dục những người cần phải giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
d)
Kết hợp với nội dung bảo vệ an ninh trật tự tại nơi sinh viên cư trú
161.
Câu 29: Lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
a)
Ban an ninh trật tự và Ban bảo vệ dân phố
b)
Tổ an ninh nhân dân, an ninh công nhân
c)
Đội dân phòng, Đội thanh niên xung kích an ninh
d)
Tổ tự quản, Tổ liên gia an toàn
162.
Câu 30: Bộ phận có nhiệm vụ trực tiếp thực thi các nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở các cơ sở?
a)
Tổ an ninh nhân dân, an ninh công nhân, Đội dân phòng, Đội thanh niên xung kích an ninh
b)
Tổ tự quản, Tổ liên gia an toàn, Đội dân phòng, Đội thanh niên xung kích an ninh
c)
Ban an ninh trật tự và Ban bảo vệ dân phố
d)
Hội đồng an ninh trật tự ở cơ sở, tổ an ninh nhân dân, an ninh công nhân
163.
Câu 1: Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?
a)
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.
b)
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hành động gây rối của kẻ thù.
c)
Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
d)
Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước.
164.
Câu 2: Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?
a)
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ
b)
Bảo vệ cơ sở địa phương.
c)
Bảo vệ cơ quan, xí nghiệp, nhà máy.
d)
Bảo vệ cơ sở văn hóa – nghệ thuật
165.
Câu 3: Các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là gì?
a)
Giữ gìn trật tự nơi công cộng; Đảm bảo trật tự, an toàn giao thôn; Đấu tranh phòng, chống tội phạm
b)
Đấu tranh phòng, chống tội phạm; Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ
c)
Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; Đấu tranh phòng, chống tội phạm
d)
Bảo vệ cơ sở văn hóa – nghệ thuật; Đấu tranh phòng, chống tội phạm
166.
Câu 4: Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là?
a)
Bảo vệ an ninh kinh tế là bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Bảo vệ bí mật các tổ chức chính trị - xã hội và các công trình quốc phòng – an ninh.
c)
Bảo vệ an ninh biên giới, văn hoá, tôn giáo
d)
Bảo vệ bí mật các cấp chính quyền, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
167.
Câu 5: Một trong những nội dung bảo vệ an ninh dân tộc là?
a)
Đó là bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, đảm bảo cho tất cả các thành viên trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam cùng phát triển theo đúng Hiến pháp, pháp luật của nhà nước
b)
Bảo vệ quyền lợi kinh tế của các dân tộc
c)
Phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại, loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia
d)
Bảo vệ an ninh khối đại đoàn kết dân tộc, quyền lợi của nhân dân
168.
Câu 6: Nội dung nào sau đây được coi là trọng yếu hàng đầu trong bảo vệ an ninh quốc gia?
a)
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.
b)
Bảo vệ an ninh biên giới
c)
Bảo vệ an ninh kinh tế.
d)
Bảo vệ an ninh văn hoá - tư tưởng
169.
Câu 7: Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở khu vực biên giới trên đất liền và trên biển:
a)
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
b)
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát nhân dân
c)
Lực lượng Kiểm lâm, Cảnh sát biển
d)
Lực lượng kiểm ngư, lực lượng biên phòng
170.
Câu 8: Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm:
a)
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ; kinh tế; văn hoá, tư tưởng; dân tộc; tôn giáo; biên giới; thông tin.
b)
Bảo vệ an ninh kinh tế, văn hoá - tư tưởng, dân tộc và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c)
Bảo vệ an ninh kinh tế, tôn giáo, dân tộc và nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
d)
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN
171.
Câu 9: Một trong những nội dung bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là gi?
a)
Bài trừ các tệ nạn xã hội.
b)
Tư tưởng - văn hoá
c)
Quốc phòng
d)
Đối ngoại
172.
Câu 10: Trong công tác bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lực lượng nào làm nòng cốt?
a)
Công an nhân dân
b)
Quân đội nhân dân
c)
Quần chúng nhân dân
d)
Lực lượng vũ trang
173.
Câu 11: Bảo đảm trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ của:
a)
Toàn Đảng, toàn dân.
b)
Lực lượng QĐND
c)
Lực lượng cảnh sát 113
d)
Lực lượng CAND
174.
Câu 12: Quan điểm của Đảng, nhà nước về đối tác trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:
a)
Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam
b)
Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam.
c)
Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam
d)
Những tổ chức, cá nhân tôn trọng giúp đỡ Việt Nam.
175.
Câu 13: Người có hành vi phạm tội đến tài sản, đến tính mạng sức khỏe... thuộc đối tượng nào?
a)
Đối tượng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội
b)
Đối tượng xâm phạm an toàn xã hội
c)
Đối tượng xâm phạm an ninh xã hội
d)
Đối tượng xâm phạm an ninh văn hóa
176.
Câu 14: Người có hành vi hoạt động điều tra thu thập thông tin theo chỉ đạo của nước ngoài để chống lại nhà nước CHXHCN Việt Nam, thuộc đối tượng nào?
a)
Gián điệp
b)
Phản động
c)
Tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội
d)
Tội phạm hình sự
177.
Câu 15: Tệ nạn xã hội diễn ra ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nó có một số đặc điểm sau:
a)
Tệ nạn xã hội mang tính phổ biến; Tệ nạn xã hội mang tính có tổ chức; Tệ nạn xã hội mang tính lây lan rất nhanh, tệ nạn xã hội có quan hệ chặt chẽ với tội phạm.
b)
Tệ nạn xã hội mang tính lây lan rất nhanh, tệ nạn xã hội có quan hệ chặt chẽ với tội phạm
c)
Tệ nạn xã hội mang tính có tổ chức; Tệ nạn xã hội mang tính lây lan rất nhanh
d)
Tệ nạn xã hội mang tính phổ biến; Tệ nạn xã hội mang tính có tổ chức.
178.
Câu 16: “Ngăn chặn các hoạt động truyền bá văn hóa phẩm phản động, đồi trụy...” thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?
a)
Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng.
b)
Bảo vệ an ninh thông tin
c)
Bảo vệ an ninh dân tộc
d)
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ
179.
Câu 17: Trách nhiệm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:
a)
Trách nhiệm của tất cả mọi người khi tham gia giao thông.
b)
Là trách nhiệm của tất cả mọi người khi đi ô tô, xe máy.
c)
Là trách nhiệm của mọi công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam.
d)
Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông
180.
Câu 18: Bảo vệ các cơ quan đại diện, cán bộ, sinh viên và người lao động Việt Nam ở nước ngoài, thuộc nội dung nào trong bảo vệ an ninh quốc gia?
a)
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ
b)
Bảo vệ an ninh văn hoá, tư tưởng
c)
Bảo vệ an ninh kinh tế
d)
Bảo vệ an ninh dân tộc
181.
Câu 19: Trong tình hình hiện nay cần tập trung đấu tranh với những loại Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia nào?
a)
Các tổ chức và cá nhân phản động trong số người Việt Nam ở nước ngoài đang có những hoạt động chống Việt Nam; Bọn phản động lợi dụng tôn giáo; Bọn phản động lợi dụng dân tộc ít người.
b)
Bọn phản động lợi dụng tôn giáo; c; Bọn tội phạm kinh tế
c)
Bọn phản động lợi dụng dân tộc ít người và tệ nạn xã hội; Bọn tội phạm kinh tế
d)
Bọn phản động lợi dụng dân tộc ít người và bọn lợi dụng các vấn đề tiêu cự của đất nước; Bọn tội phạm kinh tế
182.
Câu 20: Cần tập trung vào đấu tranh với các đối tượng đối tượng xâm phạm về trật tự, an toàn xã hội nào?
a)
Bọn tội phạm kinh tế; Bọn tội phạm hình sự; Bọn tội phạm về ma tuý
b)
Bọn tội phạm về ma tuý; Bọn phản động lợi dụng tôn giáo
c)
Bọn tội phạm hình sự; Bọn tội phạm kinh tế
d)
Bọn tội phạm hình sự; Bọn tội phạm về ma tuý; Bọn tội phạm kinh tế
183.
Câu 21: Sinh viên cần phải nhận thức đúng vai trò trách nhiệm của mình và tham gia trực tiếp vào việc bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, cụ thể là:
a)
Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn học Giáo dục quốc phòng an ninh qua đó nhận thức đúng; Tích cực, tự giác tham gia cuộc đấu tranh để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự,an toàn xã hội
b)
Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động cụ thể để bảo vệ an ninh quốc gia giữ gìn trật tự an toàn xã hộ
c)
Tăng cường rèn luyện thể lực, học tập tốt môn học Giáo dục quốc phòng an ninh góp phần chuẩn bị cho lực lượng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
d)
Sống theo chủ nghĩa yolo, sống thực dụng theo lối sống phương tây
184.
Câu 22: Để xác định đúng các đối tượng đấu tranh trong công tác bảo vệ an ninh trật tự cần dựa vào các căn cứ sau:
a)
Căn cứ vào nhiệm vụ và đối tượng đấu tranh của cách mạng trong từng giai đoạn; Căn cứ: vào nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ của công cuộc xây dựng, bảo vệ chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay; Căn cứ vào thực tế
b)
Căn cứ vào nhiệm vụ và đối tượng đấu tranh của cách mạng trong từng giai đoạn.
c)
Căn cứ vào nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ của công cuộc xây dựng, bảo vệ chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay; Căn cứ Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam
d)
Căn cứ vào thực tế hoạt động của các loại đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội từ trước đến nay ở nước ta; Căn cứ Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam
100 %
