wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nghiệp vụ 1-135

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của Luật BHXH 2014, trường hợp nào dưới đây lao động nữ đang tham gia BHXH bắt buộc không được hưởng chế độ thai sản?

a)

Lao động nữ khám thai

b)

Lao động nữ nhận nuôi con nuôi trên 6 tháng tuổi

c)

Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện biện pháp triệt sản

d)

Lao động nữ xảy thai, thai chết lưu

2.

Chị B đóng BHXH được 2 năm thì sinh đôi 2 bé. Thời gian nghỉ theo chế độ thai sản của chị B là bao lâu

a)

06 tháng cả trước và sau khi sinh

b)

07 tháng cả trước và sau khi sinh

c)

08 tháng cả trước và sau khi sinh

d)

09 tháng cả trước và sau khi sinh

3.

Anh A đang đóng BHXH, vợ anh A sinh con phải phẫu thuật. Anh được nghỉ bao nhiêu ngày theo chế độ thai sản?

a)

07 ngày làm việc

b)

10 ngày làm việc

c)

15 ngày làm việc

d)

05 ngày làm việc

4.

Lương bình quân tháng đóng BHXH của anh C là 6.000.000 đồng/tháng. Anh này có vợ sinh con phải phẫu thuật nên theo quy định sẽ được nghỉ 07 ngày làm việc. Số tiền thai sản mà anh C nhận được là:

a)

1.250.000

b)

2.250.000

c)

1.750.000

d)

2.750.000

5.

Người lao động A tham gia bảo hiểm xã hội cách đây 03 năm. Năm 2021, tháng 1, 2, 3 A có mức lương đóng bảo hiểm xã hội là 8.000.000 Đồng, sang tháng 4, 5, 6 A có mức lương đóng bảo hiểm xã hội là 10.000.000 Đồng. Đầu tháng 11/2021 A nhận con từ người mang thai hộ và bắt đầu nghỉ hưởng chế độ thai sản. Mức hưởng của A trong 01 tháng là:

a)

12.000.000

b)

11.000.000

c)

. 10.000.000

d)

9.000.000

6.

Quỹ BHXH được hình thành từ:

a)

Người lao động đóng góp

b)

gười sử dụng lao động đóng góp

c)

Ngân sách nhà nước bù thiếu

d)

tất cả các đáp án trên

7.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?

a)

Chế độ ốm đau và thai sản.

b)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

c)

Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất

d)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.

8.

 Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp hàng tháng khi:

a)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

b)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

c)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

d)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

9.

Thời gian nghỉ của lao động nam có vợ sinh con

a)

5 ngày làm việc khi vợ phải phẫu thuật

b)

10 ngày làm việc khi vợ phải phẫu thuật

c)

14 ngày khi vợ sinh đôi

d)

tất cả các đáp án trên đều sai

10.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, đâu KHÔNG phải là quyền của người lao động?

a)

Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội

b)

Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội

c)

Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH

d)

Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

11.

 Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ thai sản là

a)

Lao động nữ sinh con

b)

Người nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi

c)

Lao động nam đang đóng bảo hiểm có vợ sinh con

d)

Tất cả đều đúng

12.

Bà Hạnh làm việc và đóng BHXH liên tục từ t1/2012 và có thời gian nghỉ như sau 10/2/2020 nghỉ khám thai 16/3/2020 nghỉ khám thai 10/5/2020 nghỉ sinh con( sinh đôi) Biết rằng diễn biến tiền lương khi nghỉ việc T1/2017-12/2019 lương hệ số 3,00 1/2020 lương hệ số 3,33 PCCV 0,2 Trợ cấp 1 lần khi sinh con là bao nhiêu?

a)

4.450.000

b)

4.880.000

c)

5.960.000

d)

6.120.000

13.

Chị Lan nhờ chị Mai mang thai hộ có thời gian đóng BHXH từ 1/2019. Ngày 4/3/2020 chị Mai sinh con. Ngày 3/5/2021 chị Lan nhận con từ chị Mai Mai. Trợ cấp 1 lần mà chị Lan được hưởng

a)

2.000.000

b)

2.500.000

c)

2.750.000

d)

2.980.000

14.

 Đặc trưng của BHXH là

a)

Thời hạn của BHXH rất dài

b)

Hoạt đọng của BHXH chịu sự quản lý của nhà nước và được nhà nước bảo hộ

c)

Quỹ BHXH chủ yếu do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp

d)

Tất cả các phương án trên

15.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý.

a)

15 ngày nếu thai từ 5-<13 tuần tuổi

b)

20 ngày nếu thai từ 5-<13 tuần tuổi

c)

15 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi

d)

20 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi

16.

Thời gian nghỉ của lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

a)

7 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh 2 trở lên, cứ thêm mỗi con nghỉ thêm 2 ngày làm việc

b)

10 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh 2 trở lên, cứ thêm mỗi con nghỉ thêm 2 ngày làm việc

c)

7 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh 3 trở lên, cứ thêm mỗi con nghỉ thêm 3 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh 3 trở lên, cứ thêm mỗi con nghỉ thêm 3 ngày làm việc

17.

 Đâu không phải là mức trợ cấp 1 lần của chế độ thai sản?

a)

1 tháng LCS/ 1 con

b)

30% x 2 tháng LCS/1 con

c)

30% x LCS/ 1 con

d)

Tất cả đáp án trên

18.

Bà A có quá trình tham gia BHXH như sau:

-Từ 8/2017-12/2019: nhân viên lương 6.000.000, phụ cấp ăn trưa 200.000

-Từ 1/2020: nhân viên lương 7.500.000, phụ cấp ăn trưa 200.000

 Ngày 8/5/2020 bà nghỉ sinh con, phải phẫu thuật. Biết tiền lương bq là 7.000.000

Mức hưởng chế độ TS bà nhận được là:

a)

42.000.000

b)

43.500.000

c)

44.700.000

d)

43.200.000

19.

 Bà A có quá trình tham gia BHXH như sau:

-Từ 5/2016-12/2019: nhân viên lương 6.000.000, phụ cấp ăn trưa 200.000

-Từ 1/2020: nhân viên lương 7.500.000, phụ cấp ăn trưa 200.000

 Ngày 8/5/2020 bà nghỉ sinh con ,sinh đôi, vì sức khỏe yếu nên bà được giải quyết dưỡng sức theo quy định. DSPHSK mà bà được hưởng là:

a)

3.129.000

b)

4.470.000

c)

2.235.000

d)

6.258.000

20.

Mức hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như thế nào?

a)

06 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

b)

02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

c)

01 tháng lương cơ sở

d)

03 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

21.

Vợ chồng anh  X và chị Y đều tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, anh X và chị Y nhận nuôi con đủ 4 tháng tuổi, thì anh X và chị Y được nghỉ trong bao lâu?

a)

Anh X thì nghỉ 05 ngày làm việc, Chị Y 02 tháng

b)

Chị Y nghỉ 02 tháng

c)

Anh X thì nghỉ 05 ngày làm việc, Chị Y 03 tháng

d)

Anh X thì nghỉ   02 tháng

22.

Chị K dự kiến sinh con tháng 19/05/2021, quá trình đóng BHXH của chị K:

Từ tháng 12/2020 - 03/2021 (04 tháng) đóng BHXH với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Từ tháng 04/2021 - 05/2021 (02 tháng) đóng BHXH với mức lương 7,0 triệu đồng/tháng. Tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ sinh của chị K.

a)

5.5 triệu đồng

b)

5 triệu đồng

c)

6 triệu đồng

d)

7 triệu đồng

23.

Chị C sinh con vào ngày 16/3/2020 có quá trình đóng BHXH như sau :

- từ tháng 10-2019 đến tháng 1 – 2020 ( 4 tháng ) đóng BHXH với mức lương 5.000.000d/tháng

- từ tháng 2-2020 đến tháng 3- 2020 ( 2 tháng) đóng BHXh với  mức lương 6.500.000d/tháng

Mức bình quân lương tháng đóng BHXh của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C là :

a)

5.000.000d

b)

5.500.000d

c)

6.000.000d

d)

6.500.000d

24.

người phụ nữ sinh con hay nhận con nuôi, muốn hưởng chế độ thai sản thì thời gian đóng BHXH trước khi nghỉ là:

a)

Đóng đủ 12 tháng trước khi nghỉ

b)

Đóng đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi  sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

c)

Đóng đủ 3 tháng trước khi nghỉ

d)

Đóng đủ 1 tháng trước khi nghỉ

25.

Khi mang thai, người lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai bao nhiêu lần

a)

3 lần, mỗi lần 1 ngày

b)

5 lần, mỗi lần 1 ngày

c)

10 lần, mỗi lần 1 ngày

d)

8 lần, mỗi lần 1 ngày

26.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội chủ yếu là:

a)

Người lao động

b)

Người sử dụng lao động

c)

Cơ quan nhà nước

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Chị M đang nghỉ sinh con theo chế độ thai sản. Chị dự định đi làm lại khi chưa hết thời gian nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 02 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

b)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 03 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

c)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

d)

Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 05 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý

28.

Thời gian nào không được tính là thời gian đóng BHXH

a)

Thời gian làm việc thời vụ theo hợp đồng lao động

b)

Thời gian thử việc ( tối đa 2 tháng)

c)

Thời gian làm việc trên hợp đồng lao động không xác định thời hạn

d)

Không có đáp án đúng

29.

Thời gian nghỉ chế độ thai sản nào không tính ngày nghỉ hàng tuần, lễ, tết:

a)

Nghỉ hưởng chế đọ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

b)

Nghỉ khi thực hiện biện pháp KHH gia đình

c)

Nghỉ khi khám thai

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

30.

Hoạt động bảo hiểm xã hội là

a)

Hoạt động dịch vụ công phi lợi nhuận

b)

Hoạt động phi lợi nhuận

c)

Hoạt động tài chính do Nhà nước tạo ra và quản lý

d)

Hoạt động dịch vụ tư do Nhà nước tạo ra và quản lý

31.

 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản?

a)

Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con

b)

Bản sao giấy chứng từ của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng từ của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết

c)

Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

d)

Tất cả đều đúng

32.

Trường hợp nào sau đây không hưởng được chế độ thai sản?

a)

Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

b)

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

c)

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

d)

Người lao động nhận nuôi con nuôi trên 06 tháng tuổi

33.

Thời gian nghỉ của lao động nam có vợ sinh con:

a)

5 này làm việc khi vợ phải phẫu thuật

b)

10 ngày làm việc khi vợ phải phẫu thuật

c)

14 ngày khi vợ sinh đôi

d)

tất cả các đáp án trên đều sai

34.

Phụ cấp nào sau đây không được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

a)

Phụ cấp chức vụ

b)

Phụ cấp trách nhiệm

c)

Phụ cấp thâm niên vượt khung

d)

Phụ cấp thâm niên nghề

35.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm

a)

Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ

b)

Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ

c)

Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội,hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề phòng, ngắn ngừa, hạn chế tổn hại

d)

Góp phần cung ứn vốn cho phát triển kinh tế xã hội

36.

Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm thì toàn bộ các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành mấy nhóm?

a)

A. 3

b)

B. 4

c)

C. 5

d)

D. 6

37.

 Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ?

a)

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

b)

Bộ Tài Chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước bảo hiểm xã hội

c)

Bộ, Cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

d)

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lí nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp Chính Phủ

38.

Theo pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phẩn thu nhập của người lao động khi nào

a)

A. họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,

b)

 B. thai sån

c)

C. tai nạn lao động, bệnh nghể nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết

d)

D. tất cả đáp án trên

39.

Chị Lan sinh con vào ngày 02/04/2020. Diễn biến tiền lương đóng BHXH các tháng trước khi sinh của chị như sau: từ 08/2019 đến 12/2019 là 2 tr/tháng; từ 01/2020 đến 03/2020 là 3.5 tr/tháng, PC xăng xe là 0.05. Yêu cầu tính trợ cấp thai sản mà chị Lan được nhận khi nghỉ sinh con.

a)

16.500.000

b)

16.000.000

c)

18.000.000

d)

15.000.000

40.

Bà Nguyễn Thị Thư , làm việc và đóng BHXH liên tục từ 11/2016 . Có thời gian nghỉ như sau: Ngày 11/02/2019 : Nghỉ khám thai. Biết rằng : Diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau : Từ 11/2017 đến 12/2018 : HSL 2,67. Từ tháng 01/2019 : HSL 3,00 ; phụ cấp chức vụ 0,4. Tính mức trợ cấp bà Thư nghỉ khám thai ngày 11/02/2019?

a)

161.864

b)

161.846

c)

116.864

d)

đáp án khác

41.

Theo thời gian cân đối và hạch toán quỹ BHXH được phân loại thành

a)

A. BHXH ngắn hạn & BHXH dài hạn

b)

B. BHXH ngắn hạn, BHXH trung hạn & BHXH dài hạn

c)

C.BHXH trung hạn & BHXH dài hạn

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

42.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày:

a)

Mức hưởng 01 ngày = 20% x Mức lương cơ sở

b)

Mức hưởng 01 ngày = 30% x Mức lương cơ sở

c)

Mức hưởng 01 ngày = 30% x Mức lương cơ bản

d)

Mức hưởng 01 ngày = 20% x Mức lương cơ bản

43.

Với lao động nam trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ bao nhiêu ngày làm việc.

a)

11 ngày

b)

12 ngày

c)

13 ngày

d)

14 ngày

44.

Trường hợp lao động nữ sinh con nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ thời gian là bao lâu?

a)

02 tháng

b)

02 tháng tính từ ngày con chết

c)

02 tháng tính từ ngày con chết ( nhưng không vượt quá 06 tháng hưởng chế độ thai sản)

d)

02 tháng tính từ ngày con chết và không tính thứ 7, chủ nhật, ngày Lễ ( nhưng không vượt quá 06 tháng hưởng chế độ thai sản)

45.

 Gia đình chỉ có người mẹ tham gia BHXH, trong trường hợp sau khi sinh con mà người mẹ chết. Người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ còn lại của người mẹ. Vậy Mbq tiền lương tính trên cơ sở nào?

a)

Tiền lương đóng BHXH của người mẹ

b)

Tiền lương đóng BHXH của người cha

c)

Tiền lương đóng BHXH của người trực tiếp nuôi dưỡng

d)

Tất cả đều đúng

46.

Bà Nguyễn Thị Thư , làm việc và đóng BHXH liên tục từ 11/2016 . Có thời gian nghỉ như sau : Từ 2/05/2020 đến 24/10/2020 Nghỉ sinh con Biết rằng : Diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau : Từ 11/2017 đến 12/2018 :5.000.000. Từ tháng 01/2019 : 6.000.000. Chế độ TS của bà thư là bao nhiêu ?

a)

35.000.000

b)

33.000.000

c)

30.000.000

d)

36.000.000

47.

 Lao động nữ có con 6 tháng tuổi bị bệnh mất. Lao động nữ dược hưởng thêm chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?

a)

06 tháng

b)

02 tháng

c)

Không được hưởng

d)

04 tháng

48.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

a)

7 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

b)

7 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai- 14 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

c)

6 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

d)

8 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

49.

Chị D có quá trình đóng BHXH như sau

- Từ tháng 5/2018 đến tháng 4/2020 đóng BHXH với mức lương 8.500.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 5/2020 đến tháng 8/2020 đóng BHXH với mức lương 7.000.000 đồng/tháng;

-  tháng 9/2020 nghỉ dưỡng thai, không đóng BHXH. Mức bình quân lương tháng đóng BHXh của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C là :

a)

6.500.000d

b)

7.000.000d

c)

7.500.000d

d)

8.000.000d

50.

Theo ý chí chủ quan của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội được phân loại thành.

a)

BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc

b)

BHXH 1 lần, BHXH 1 thời kỳ và BHXH thường xuyên

c)

BHXH ngắn hạn và BHXH dài hạn

d)

BHXH 1 lần, BHXH thời kỳ

51.

Đối tượng không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là:

a)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

b)

Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn

c)

Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

d)

Cán bộ, công chức, viên chức

52.

Đối tượng không tham gia bảo hiểm xã hội là.

a)

Anh A hiện tại là lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động quy định tại Luật Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

b)

Anh A là lao động nước ngoài đã về nước đang làm việc thời vụ( thời gian từ 01 tháng đến dưới 03 tháng) theo hợp đồng lao động quy định tại Luật Lao động Việt Nam

c)

Người sử dụng lao động có hưởng tiền lương

d)

Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

53.

Người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động nào không được tham gia BHXH.

a)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

b)

Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

c)

Hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định

d)

Hợp đồng lao động của người đang làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật lao động Việt Nam

54.

Doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động thì đăng ký đóng bảo hiểm xã hội

a)

Từ 3 người trở lên

b)

Mọi Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

c)

ít nhất là 5 người

d)

Pháp luật BHXH hiện hành không quy định

55.

tiền lương tháng đóng bhxh bao gồm

a)

Mức lương: Phụ cấp lương; Các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

b)

mức lương và phụ cấp theo lương

c)

mức lương

d)

phụ cấp theo lương

56.

Chế độ thai sản là:

a)

một trong các chế độ BHXH, gồm các quy định của nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và sức khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho NLĐ nói chung khi nuôi con sơ sinh.

b)

một trong các chế độ BHXH, không bao gồm các quy định của nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và sức khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho NLĐ nói chung khi nuôi con sơ sinh.

c)

đảm bảo thu nhập và sức khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh. con và cho NLĐ nói chung khi nuôi Con sơ sinh

d)

à một trong các chế độ BBHXH, gồm quy định nhà nước đảm bảo thu nhập sức khỏe cho lao động nữ mang thai, sinh con.

57.

ý nghĩa của chế độ thai sản

a)

Đảm bảo thu nhập cho người lao động khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

b)

Tạo điều kiện cho lao động nữ thực hiện chức năng làm mẹ, thực hiện tốt Công tác xã hội, bảo vệ người mẹ và người con trong quá trình sinh đẻ và nuôi con

c)

Đảm bảo thu nhập cho người

góp phần hình thành nguồn nhân lực mới có chất lượng cho xã hội.

d)

cả 3 phương án trên

58.

Đối tượng tham gia bảo hiểm thai sản:

a)

học viên quân đội, Công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

b)

người làm công tác khác trong tổ chức CƠ yếu.

c)

người làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

d)

Người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn

59.

Đối tượng tham gia bảo hiểm thai sản:

a)

Hạ sĩ quan, chiến sĩ QĐND; HSQ, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn, học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

b)

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

c)

người làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao dộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

d)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

60.

đối tượng là người lao động tham gia bảo hiểm thai sản gồm:

a)

Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ

b)

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt nam.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức.

d)

DN, HTX, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác.

61.

đối tượng nào không được tham gia bảo hiểm thai sản?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức

b)

Người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định

c)

Người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định

d)

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành HTX Có hưởng tiền lương.

62.

 người lao động, tham gia BHXH đầy đủ, được hưởng chế độ thai sản khi

a)

NLĐ nữ mang thai: khám thai; sảy thai; nạo hút thai;...

b)

NLĐ nữ sinh con

c)

NLĐ nam có vợ sinh con

d)

tất cả phương án trên

63.

chị A là người lao động, sinh con ngày 18/01/2017, trong thời gian mang thai, chị phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền. Chị A được hưởng chế độ thai sản nếu thời gian đóng BHXH:

a)

từ đủ 6 tháng trở lên

b)

từ đủ 3 tháng trở lên

c)

từ đủ 6 tháng trở lên và trong vòng 12 tháng trước khi sinh

d)

từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

64.

nếu như người lao động sinh con, có đóng BHXH đầy đủ nhưng 7 tháng con mất, thì theo chế độ thai sản người mẹ được nghỉ bao lâu?

a)

50 ngày

b)

40 ngày

c)

20 ngày

d)

không được hưởng nghỉ theo chế độ thai sản mà nghỉ tùy theo quy định của Công ty

65.

thông thường thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là

a)

từ 14 ngày đến 21 ngày

b)

30 ngày

c)

ít nhất 30 ngày

d)

không quá 2 tháng trừ TH đặc biệt

66.

Chị A tham gia BHXH từ năm 2016, tháng 8/ 2020 chị A xảy thai (thai 15 tuần tuổi). Tiền lương đóng BHXH của chị từ tháng 12/2019 là 5.000.000đ/ tháng. Mức trợ cấp thay lương chị được hưởng là:

a)

6.666.667 trđ

b)

3.333.333 trđ

c)

8.333.333

d)

4.166.667

67.

chị Na nghỉ làm để đi đặt vòng tránh thai vào thứ tư ngày 04 tháng 04. Chị có tham gia BHXH đầy đủ. Theo chế độ thai sản, chị được nghỉ đến thứ mấy. Biết ngày nghỉ hàng tuần là chủ nhật.

a)

thứ 3 ngày 10/4

b)

thứ 4 ngày 11/4

c)

thứ 5 ngày 12/4

d)

thứ 6 ngày 13/4

68.

 người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc đi triệt sản được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày?

a)

15 ngày theo quy định của BHXH Việt Nam

b)

15 ngày

c)

theo quy định của công ty

d)

20 ngày

69.

Những ngày nào sau đây được tính vào thời gian nghỉ trong khi thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. NLĐ tham gia BHXH đầy đủ

a)

ngày nghỉ hàng tuần

b)

ngày làm việc bình thường

c)

ngày lễ tết

d)

ngày làm việc bình thường, ngày lễ tết, ngày nghỉ hàng tuần

70.

Anh Nam nghỉ việc để thực hiện triệt sản. Anh nghỉ làm từ thứ 3 ngày 2/1 đến thứ 2 ngày 15/1 thì đi làm trở lại. Tiền lương cơ sở của anh là 1.490.000 đồng. Tiền lương hiện tại là 8.500.000 đồng. Hỏi anh được hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày? Biết anh tham gia BHXH đầy đủ và ngày nghỉ hàng tuần là thứ 5, trong thời gian nghỉ không có ngày lễ.

a)

13

b)

14

c)

15

d)

12

71.

Anh Nam nghỉ việc để thực hiện triệt sản. Anh nghỉ làm từ thứ 3 ngày 2/1.

( 2 ngày 15/1 thì đi làm trở lại. Biết tiền lương cơ sở là 1.490.000 đồng/ tháng. Tiền lương 1 tháng của 6 tháng liền kề đóng BHXH của anh là 8.500.000 đồng. Biết ngày nghỉ hàng tuần là chủ nhật, trong thời gian nghỉ không có các ngày lễ. Yêu cầu giải quyết chế độ thai sản cho anh Nam.

a)

3,683,333 đồng

b)

1,105,000 đồng 

c)

2,980,000 đồng

d)

2,578,333 đồng

72.

Những trường hợp nào sau đây được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo mức trợ cấp đối với các biện pháp kế hoạch hóa gia đình?

a)

Lao động nữ nghỉ việc khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai

b)

Lao động nam có vợ nghỉ việc để thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai

c)

Lao động nữ nghỉ việc khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai và Lao động nam có vợ nghỉ việc để thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai

d)

Không trường hợp nào ở trên

73.

Theo chế độ thai sản, Mức hưởng trợ cấp nghỉ thực hiện kế hoạch hóa gia đình được tính dựa trên:

a)

tiền lương của NLĐ tháng liền kề

b)

tiền lương cơ sở

c)

tiền lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH 6 tháng liền kề

d)

tiền lương bình quân 6 tháng liền kề

74.

Phụ cấp nào sau đây không được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH?

a)

phụ cấp chức vụ

b)

phụ cấp thâm niên vượt khung

c)

phụ cấp ưu đãi nghề

d)

phụ cấp trách nhiệm

75.

Chị N là người lao động có tham gia đóng BHXH đầy đủ, tháng 12/2020, chị nhận con nuôi khi bé được 5 tháng tuổi . Theo chế độ thai sản, mức trợ cấp 1 lần chị được hưởng được tính dựa trên Mức lương nào?

a)

Mức lương liền kề tháng nhận con nuôi

b)

Không được nhận trợ cấp 1 lần

c)

Mức lương cơ sở tại tháng nhận con nuôi

d)

Tiền lương bình quân 6 tháng làm căn cứ đóng BHXH

76.

Chị Hoa sinh đôi vào ngày 25/5/2020, chị đã đóng BHXH từ 12/2/2006.Tính mức hưởng trợ cấp 1 lần của chị? Biết tiền lương cơ sở năm 2020 là 1.490.000đồng. Lương bình quân 6 tháng liền kề đóng BHXH là 5.600.000 đông

a)

5.960.000 đồng

b)

373.333 đồng

c)

746.667 đồng

d)

2.980.000 đồng

77.

khi chính phủ điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng mức lương cơ sở, thì mức hưởng chế độ thai sản của người lao động:

a)

được điều chỉnh tỷ lệ thuận

b)

không được điều chỉnh

c)

điều chỉnh theo tỷ lệ nghịch

d)

không có đáp án chính xác

78.

Chị B là người lao động , tháng 8 năm 2017 Chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con vào ngày 14/12/2017. Thời gian tham gia BHXH để chị B được hưởng chế độ thai sản là

a)

từ đủ 6 tháng trở lên trong khoản thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017

b)

từ đủ 3 tháng trở lên trong khoảng thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017

c)

từ đủ 3 tháng trở lên trong khoảng thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2017

d)

từ đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 12/ 2017

79.

khi NLĐ mang thai hộ đi khám thai, theo quy định của chế độ thai sản, NLĐ sẽ được nghỉ

a)

5 lần, 1 ngày/1 lần

b)

4 lần, 1 ngày/ 1 lần

c)

5 lần, 1 ngày 1 lần hoặc 5 lần, 2 ngày/ 1 lần

d)

5 lần, 1 ngày 2 lần và 4 lần, 1 ngày 71 lân

80.

Chị A là người lao động mang thai hộ, có tham gia BHXH . Chị sinh 1 bé trai vào ngày 20/10/2020 và ngày 5/11/2020 chị giao lại em bé cho người mẹ nhờ mang thai hộ. Chị A được nghỉ bao nhiêu ngày:

a)

60 ngày , tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần

b)

60 ngày, gồm ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hàng tuần

c)

17 ngày, gồm ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hàng tuần

d)

17 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần

81.

Đối với chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như thế nào ?

a)

Từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 08 tháng tuổi

b)

Từ thời điểm nhận con cho đến khi Con đủ 07 tháng tuổi

c)

Từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

d)

Từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 05 tháng tuổi

82.

Chị An nghỉ làm do phá thai bệnh lý. Thai được 12 tuần tuổi, chị An được hưởng chế độ thai sản theo quy định

a)

10 ngày

b)

20 ngày

c)

40 ngày

d)

50 ngày

83.

Mức hưởng trợ cấp 1 lần đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi, có tham gia BHXH, được quy định như thế nào trong chế độ thai sản ?

a)

2 tháng lương cơ sở /1 con

b)

2 tháng lương liền kề tháng sinh con hoặc nhận nuôi con/ 1 con

c)

2 lần tiền công tiền lương bình quân 6 tháng liền kề/ 1 con

d)

không có đáp án chính xác

84.

Chị Lan vừa ký hợp đồng lao động thời vụ được 5 ngày thì sinh con, con sinh non, chỉ chồng chị đang đóng BHXH. Tiền lương cơ sở chủa chị là 4.500.000 đồng. Theo chế độ thai sản,Trợ cấp thay lương mà chị được nhận là

a)

2.250.000 đồng

b)

2.812.500 đồng 

c)

chị Lan không được nhận trợ cấp thay lương

d)

300.000 đồng

85.

thời gian hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý là

a)

10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi, tính cả nghỉ lễ, tết, hàng tuần

b)

20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi

c)

50 ngày trở lên nếu thai 25 tuần tuổi

d)

tối đa không quá 2 tháng

86.

Chị Nga là người lao động tham gia BHXH đầy đủ, nhận nuôi một bé gái 3 tháng tuổi ngày 1/3/2021 và chị không nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Tiền lương cơ sở của chị là 1.490.000 đ và lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nhận con là 5.000.000 đồng. Số tiền chị nhận được khi hưởng chế độ thai sản là

a)

2.980.000 đồng

b)

1.490.000 đồng

c)

5.000.000 đồng

d)

chị Nga không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

87.

Chị Ngọc, là người mang thai hộ. Trong quá trình mang thai, chị đi khám. thai ở cơ sở y tế cách nhà 25km, do nhà chị ở vùng sâu vùng xa.Chị nghỉ khám thai đúng theo quy định. Tổng số trợ cấp khám thai mà chị được hưởng theo chế độ thai sản là bao nhiêu, biết tiền lương bình quân 6 tháng đóng BHXH của chị là 5.200.000 đồng.

a)

2.166.667 đồng

b)

1.083.333 đồng

c)

216.667 đồng

d)

4333.333 đồng

88.

Theo chế độ thai sản, Trường hợp nào sau đây, người lao động nữ đi khám thai nghỉ 5 lần, 2 ngày 11 lần?

a)

trường hợp bị động thai

b)

trường hợp thai đôi

c)

trường hợp xa cơ sở y tế hoặc thai mang bệnh lý, phát triển không bình thường

d)

trường hợp xa cơ sở y tế

89.

ANh A đang đóng BHXH, vợ anh sinh con phẫu thuật ngày 05/09/2021. Anh A vẫn đi làm và ngày 05/10/202, anh A nghỉ để chăm con nhỏ. Anh A được nghỉ bao nhiêu ngày theo chế độ thai sản:

a)

7 ngày

b)

7 ngày

c)

1 ngày

d)

không được nghỉ

90.

Anh A đang đóng BHXH, VỢ anh sinh con vào tuần thứ 31 và vợ anh không tham gia BHXH, giải quyết chế độ thai sản trong trường hợp trên :

a)

anh A được nghỉ 07 ngày làm việc

b)

anh A được nghỉ 07 ngày và vợ anh được nghỉ không quá 2 tháng theo luật BHXH

c)

anh A được nghỉ 05 ngày và vợ anh không được nghỉ

d)

không giải quyết chế độ thai sản trong TH trên

91.

 Bà Trang, tham gia BHXH liên tục từ tháng 10/2016. Ngày 22/07/2020, bà nghỉ việc do xảy thai ( thai 16 tuần tuổi). Tiền lương bình quân đóng BHXH 6 tháng liền kề là 6.000.000 đồng Trợ cấp xảy thai của bà Trang là:

a)

7.583.333 đồng

b)

7.683.333 đồng

c)

8.016.667 đồng

d)

7.800.000 đồng

92.

trong trường hợp người lao động nữ sinh con đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì theo chế độ thai sản người cha được hưởng:

a)

trợ cấp thay lương

b)

chỉ được hưởng trợ cấp 1 lần

c)

chỉ được hưởng trợ cấp dưỡng sức và phục hồi sức khỏe

d)

được hưởng trợ cấp 1 lần và trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe

93.

Chị Lan sinh 1 em bé vào ngày 2/2/2021. cả chồng chị và chị đều tham gia BHXH liên tục từ tháng 3/2016. Ai là người được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

a)

chỉ chị Lan được hưởng chế độ

b)

Chỉ chồng chị Lan được hưởng

c)

cả 2 vợ chồng đều được hưởng chế độ

d)

chỉ chị Lan hoặc chỉ chồng chị Lan được hưởng chế độ.

94.

Chị Lan sinh đôi con trai ( phẫu thuật) ngày 15/8/2020. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ sinh của chị Lan là 5.100.000 đồng/tháng. Tiền lương cơ sở là 1.490.000 đồng. Mức hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai chị Lan được hưởng là ?

a)

447.000 đồng

b)

7.599.000 đồng

c)

4.470.000 đồng

d)

3.129.000 đồng

95.

Chị Na tham gia đóng BHXH từ tháng 12 năm 2011. Chị sinh con ngày 06/01/2021. Sau khi hưởng chế độ thai sản chị tiếp tục nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe với số ngày theo quy định. Tính chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe chị được hưởng. Biết tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 6 tháng gần đây của chị là 5,550,000 đồng, tiền lương có sở là 1,490,000 và chị sinh 1 bé và sinh mổ.

a)

1.665.000 đồng

b)

3.330.000 đồng

c)

2.235.000 đồng

d)

3.129.000 đồng

96.

Trong chế độ thai sản, mức trợ cấp có mức hưởng cao nhất là

a)

trợ cấp trách nhiệm

b)

trợ cấp thay lương

c)

trợ cấp 1 lần

d)

chế độ dưỡng sức sức khỏe

97.

Bà Thủy, tham gia BHXH liên tục từ tháng 9 năm 2017 với mức lương 6.500.000 đồng/ tháng. Từ 1/2020 lương của bà đạt 8.500.000 đồng / tháng. Ngày 25/3, Bà Thủy nghỉ khám thai. Tính Mức trợ cấp khám thai bà được hưởng

a)

270.833 đồng

b)

312.500 đồng

c)

541.667 đồng

d)

625.000 đồng

98.

Bà Thủy, tham gia BHXH liên tục từ tháng 9 năm 2017 với mức lương 6.500.000 đồng/ tháng. Từ 1/2020 lương của bà đạt 8.500.000 đồng / tháng. Ngày 05/05/2020, bà nghỉ sinh con ( phải phẫu thuật). Tính trợ cấp thay lương bà Thủy được hưởng

a)

51.000.000 đồng

b)

17.000.000 đồng

c)

47.000.000 đồng

d)

9.400.000 đồng

99.

Bà Ngân, tham gia BHXH liên tục từ tháng 12/2016. Ngày 05/04/2021 bà sinh con ( phải phẫu thuật) và sau khi hết hạn sinh con sức khỏe bà rất yếu. Chế độ thai sản bà được hưởng là

a)

trợ cấp thay lương và nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe

b)

Trợ cấp sinh con và trợ cấp 1 lần

c)

Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe và trợ cấp 1 lần

d)

Trợ cấp thay lương, trợ cấp 1 lần và dưỡng sức phục hồi sức khỏe

100.

Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, NLĐ được nâng lương thì tiền lương ghi trên sổ BHXH để được tính hưởng các chế độ BHXH sau này là

a)

ghi theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

b)

ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương

c)

ghi theo mức tiền lương bình quân 6 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản

d)

không được điều chỉnh

101.

 trường hợp của bà Vũ Thị Thúy nghỉ việc, hưởng chế độ thai sản từ ngày 1/9/2020 đến ngày 28/2/2021 và từ ngày 1/9/2020 được nâng bậc lương từ bậc 4 hệ số 3,33 lên bậc 5 hệ số 3,66 thì từ ngày 1/9/2020 tiền lương ghi trên sổ BHXH để được tính hưởng các chế độ BHXH sau này là hệ số lương

a)

3,66

b)

3,33

c)

0,33

d)

0,34

102.

trong chế độ thai sản, thời gian nghỉ khám thai và thời gian NLĐ nam đóng BHXH có vợ sinh con tính theo

a)

ngày làm việc

b)

1 ngày làm việc và ngày nghỉ hàng tuần

c)

không tính theo ngày làm việc

d)

ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần

103.

theo chế độ thai sản, Thời gian nào được tính là thời gian đóng BHXH

a)

Thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi hợp đồng lao động hết hạn

b)

thời gian hưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời hạn

c)

thời gian hưởng chế độ thai sản của NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi

d)

cả 3 đáp án trên đều đúng

104.

 Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, trong khoảng

a)

05 ngày kể từ khi vợ sinh con

b)

không quá 10 ngày kể từ khi vợ sinh con

c)

30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con

d)

không quá 2 tháng từ khi người vợ sinh con

105.

Trường hợp, khi sinh con, mẹ chết. Chỉ có người mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định thì:

a)

người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ còn lại của người mẹ. Mức bình quân tiền. lương tính trên cơ sở tiền lương đóng BHXH của mẹ

b)

người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Mức bình quân tiền lương tính trên cơ sở tiền lương đóng BHXH của mẹ

c)

người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ còn lại của người mẹ. Mức bình quân tiền lương tính trên cơ sở tiền lương đóng BHXH của cha

d)

người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Mức bình quân tiền lương tính trên cơ sở tiền lương đóng BHXH của cha

106.

Trước khi sinh con, chị An bị yếu, hay bị động thai. Theo chế độ thai sản, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh là

a)

tối đa không quá 2 tháng

b)

nếu thai đôi, mỗi thai chị được nghỉ thêm 1 tháng

c)

50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên

d)

4 tháng, tính đến ngày sinh con

107.

.Điều kiện được hưởng chế độ thai sản:

a)

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

b)

Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

c)

NLĐ nhận con nuôi đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi.

d)

cả 3 phương án trên

108.

Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con sau khi đã nghỉ dưỡng chế độ ít nhất là bao nhiêu tháng.

a)

01 tháng

b)

02 tháng 

c)

03 tháng

d)

04 tháng

109.

Theo quy định của pháp luật hiện hành về BHXH, đối với lao động nữ sinh hai con trở lên, thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa là.

a)

05 ngày

b)

07 ngày

c)

10 ngày

d)

20 ngày

110.

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động trong trường hợp nào sau đây.

a)

Tại nơi làm việc trong giờ làm việc

b)

Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

c)

Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

d)

Tất cả các đáp án trên

111.

Theo quy định của Pháp luật hiện hành về BHXH, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau đối với NLĐ mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ y tế ban hành được quy định như thế nào?

a)

Tối đa 150 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần

b)

Tối đa 180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần

c)

Tối đa 180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn những thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đóng BHXH

112.

Theo quy định của Pháp luật hiện hành về BHXH quy định người lao động tham gia BHXH bắt buộc bị TNLĐ-BNN được hưởng trợ cấp hàng tháng.

a)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

b)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

c)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

d)

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

113.

Theo quy định của pháp luật hiện hành về BHXH, mức trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng là.

a)

20% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở

b)

30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở

c)

35% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở

d)

40% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở

114.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được quy định như thế nào tại luật BHXH 2014?

a)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến lưới 30 năm, 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

b)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến lưới 30 năm, 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

c)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến lưới 30 năm, 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

d)

40 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến lưới 30 năm, 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

115.

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau là

a)

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc

b)

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghi sinh con mà phải nghỉ việc do ốm đau, tai nạn rủi ro con dưới 7 tuổi ốm 

c)

Thời gian đóng BHXH người lao động phải đóng đầy đủ BHXH

d)

Tất cả các phương án trên

116.

Thời gian tối đa hướng chế độ ốm đau trong năm căn cứ vào

a)

Điều kiện làm việc

b)

Điều kiện sinh sống

c)

Mức độ bệnh tật

d)

Tất cả các phương án trên 

117.

Tỷ lệ hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau là:

a)

30%

b)

35%

c)

50%

d)

75%

118.

Thời gian nghỉ ốm đau dài ngày tính.

a)

Không tính thứ bẩy chủ nhật

b)

Chỉ tính thứ bẩy

c)

Tính cả ngày thứ 7 và chủ nhật

d)

Không có đáp án nào đúng

119.

Theo quy định pháp luật hiện hành về BHXH bb, thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp TNLĐ BNN đối với NLĐ điều trị tại cơ sở y tế 

a)

Bắt đầu bị TNLĐ- BNN

b)

Sau khi đã điều trị ổn định và ra viện

c)

Có kết luận của giám định y khoa

d)

Từ tháng liền kề mà người lao động bị tai nạn

120.

 Theo quy định pháp luật hiện hành về BHXH bb, tiền lương đóng Bảo hiểm TNLĐ BNN do nhà nước quy định là

a)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng

b)

tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề( nếu có)

c)

Tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

d)

Tiền lương, tiền công thực lĩnh và các khoản phụ cấp trợ cấp khác

121.

 Theo quy định pháp luật hiện hành về BHXH bb, khi tính trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức suy giảm khả năng lao động thì tiền lương cơ sở được tính tại.

a)

Tháng sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

b)

Tháng bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

c)

Tháng người lao động ra viện hoặc có kết luận của hội đồng giám định y khoa

d)

Tháng liền kề trước tháng người lao động điều trị ổn định 

122.

Đối tượng nào được hưởng trợ cấp phục vụ khi bị TNLĐ- BNN

a)

Bị suy giảm khả năng lao động 30% mà liệt tứ chi

b)

Bị suy giảm khả năng lao động 81% mà liệt cột sống

c)

Bị suy giảm khả năng lao động 61% mà bị cụt 2 chi

d)

Tất cả các đáp án trên

123.

Thanh toán mức phí giám định mức thương tật do tai nạn lao động với mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sẽ do

a)

Cơ quan BHXH trả

b)

Người lao động trả

c)

Người lao động và người sử dụng lao động cùng trả

124.

Theo quy định pháp luật hiện hành về BHXH bb, thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp TNLĐ BNN đối với NLĐ điều trị tại gia đình.

a)

Bắt đầu bị TNLĐ- BNN

b)

Sau khi đã điều trị ổn định và ra viện

c)

Có kết luận của giám định y khoa

d)

Từ tháng liền kề mà người lao động bị tai nạn

125.

BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ:

a)

Chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLD-BNN 

b)

Chế độ hưu trí, chế độ tử tuất

c)

Chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLD-BNN và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.

d)

Chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLD-BNN, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

126.

Nhận định đúng về bảo hiểm xã hội:

a)

 Là loại hình bảo hiểm có tính chất kinh doanh 

b)

 

B. Là bảo hiểm đa dạng về loại hình

 

c)

 C. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập

d)

 

. D. Tất cả đều đúng 

127.

Những người lao động nào sau đây bắt buộc phải đóng BHXH?

a)

A. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn 

b)

 

B. Cán bộ, công chức, viên chức 

c)

C. Sỹ quan quân đội, công an 

d)

D. Tất cả các đối tượng trên

128.

Trường hợp nào sau đây NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc được hưởng BHXH 1 lần?

a)

Ra nước ngoài để định cư

b)

Bị bệnh nguy hiểm đến tính mạng như HIV/AIDS giai đoạn cuối, ung thu, bại liệt,...

c)

 Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện

d)

Tất cả các đáp án

129.

Mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa bao nhiêu lần mức lương cơ sở? 

a)

A. 10 lần 

b)

B. 15 lần 

c)

C. 20 lần 

d)

D. 25 lần 

130.

Phụ cấp nào không được tính vào tiền lương tháng đóng BHXH? 

a)

A. Phụ cấp chức vụ

b)

B. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 

c)

C. Phụ cấp thâm niên nghề

d)

 D. Phụ cấp thâm niên vượt khung 

131.

Đối tượng nào không tham gia nghiệp vụ bảo hiểm xã hội ?

a)

A. Người quản lý doanh nghiệp, ngƣời quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

b)

B. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

c)

C. Người làm việc theo HDLD có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dƣới 3 tháng.

d)

D. Công dân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. 

132.

A làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn cho doanh nghiệp X . Hàng tháng, A phải đóng bao nhiêu % BHXH ?

a)

A. 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

 

b)

 B. 8,5% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất 

c)

C. 10% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

d)

 D. 10,5% mức tiền lƣơng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất 

133.

NLĐ nghỉ do mắc bệnh thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, nếu nghỉ quá 180 ngày được nghỉ tiếp không? 

a)

A. Được nghỉ tiếp và hưởng ở mức thấp hơn

 

b)

 B. Được nghỉ tiếp và hưởng ở mức 75%

c)

 C. Không được nghỉ tiếp 

d)

D. Được nghỉ tiếp và không được hưởng lương 

134.

 Hàng tháng , người sử dụng lao động đóng bao nhiêu % BHXH bắt buộc cho NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời gian ?

a)

 A. 17,5% vào quỹ ốm đau ,thai sản , hưu trí và tử tuất 

b)

  

B. 17% vào quỹ ốm đau , thai sản , hưu trí và tử tuất 

c)

 

C. 17% vào quỹ ốm đau , thai sản , tai nạn lao động 

d)

D. Không có đáp án đúng 

135.

 Bà A nhân viên doanh nghiệp tư nhân tham gia BHXH như sau

9/2017-12/2019 nhân viên lương 6.500.000 đ/tháng

1/2020 lương 8.500.000 đ/tháng. Năm 2020 có tgian nghỉ như sau

Nghỉ khám thai:7/1 và 25/3. Đến 5/5/2020 bà sinh con ( phải phẫu thuật) sau khi hết thời gian nghỉ sinh con và sức khoẻ yếu nên bà được giải quyết nghỉ dưỡng sức với tgian theo quy định. Mức DSPHSK là

a)

4.120.000

b)

3.129.000

c)

4.000.000

d)

3.500.000

Similar Resources on Wayground