NEW
Font size
WorksheetsLuyện đề tổng hợp 2
Total questions: 30
Worksheet time: 19mins
Cho biết hoàn cảnh đất nước trong thời điểm bài thơ “ Nói với con” ra đời?
Bài thơ ra đời năm 1980- đất nước vừa thống nhất được 3 năm lại phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới …Đây là giai đoạn vừa phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh, vừa xây dựng phát triển, cả nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, nhất là đồng bào vùng cao…
Bài thơ ra đời năm 1980- đất nước vừa thống nhất được 5 năm lại phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới …Đây là giai đoạn vừa phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh, vừa xây dựng phát triển, cả nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, nhất là đồng bào vùng cao…
Bài thơ ra đời năm 1980- đất nước vừa thống nhất được 6 năm lại phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới …Đây là giai đoạn vừa phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh, vừa xây dựng phát triển, cả nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, nhất là đồng bào vùng cao…
Bài thơ ra đời năm 1980- đất nước vừa thống nhất được 4 năm lại phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới …Đây là giai đoạn vừa phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh, vừa xây dựng phát triển, cả nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, nhất là đồng bào vùng cao…
Lời kết luận của nhà tâm lí học B.F. Skinner được trích dẫn theo cách nào? Hãy chỉ rõ. " ... Từ kết quả của nhiều cuộc thí nghiệm, nhà tâm lí học B.F. Skinner kết luận rằng, lời khen luôn luôn khiến cho những hành vi tốt được tăng lên và những vi xấu giảm đi."
Lời của nhà tâm lí học B.F. Skinner được dẫn theo cách dẫn trực tiếp
- Dấu hiệu: không trích dẫn nguyên văn lời kết luận mà diễn đạt bằng lời của người dẫn - đảm bảo ND; có từ “rằng” trước nội dung được trích dẫn.
Lời của nhà tâm lí học B.F. Skinner được dẫn theo cách trích lại câu nói
- Dấu hiệu: không trích dẫn nguyên văn lời kết luận mà diễn đạt bằng lời của người dẫn - đảm bảo ND; có từ “rằng” trước nội dung được trích dẫn.
- Lời của nhà tâm lí học B.F. Skinner được dẫn theo cách dẫn gián tiếp
- Dấu hiệu:
+ không trích dẫn nguyên văn lời kết luận mà diễn đạt bằng lời của người dẫn - đảm bảo ND;
+ có từ “rằng” trước nội dung được trích dẫn.
Lời của nhà tâm lí học B.F. Skinner được dẫn theo cách diễn đạt theo ý chính
- Dấu hiệu: không trích dẫn nguyên văn lời kết luận mà diễn đạt bằng lời của người dẫn - đảm bảo ND; có từ “rằng” trước nội dung được trích dẫn.
Cách đặt tên cho các nhân vật của Nguyễn Thành Long trong LLSP có gì đặc biệt? Vì sao tác giả lại đặt tên cho các nhân vật của mình như vậy?
- Đều không có tên riêng, chỉ được gọi tên qua giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác (anh thanh niên, bác lái xe, ông họa sĩ già, cô kĩ sư...)
- Khiến họ trở nên nổi bật hơn, gây được chú ý của mọi người
- Đều không có tên riêng, chỉ được gọi tên qua giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác (anh thanh niên, bác lái xe, ông họa sĩ già, cô kĩ sư...)
- Khiến họ đặc biệt, đáng nhớ, đáng yêu, đáng khâm phục
- Đều không có tên riêng, chỉ được gọi tên qua giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác (anh thanh niên, bác lái xe, ông họa sĩ già, cô kĩ sư...)
- Họ đáng yêu, đáng mến từ phẩm chất và những cống hiến của họ chứ ko phải từ cái tên của họ
- Đều không có tên riêng, chỉ được gọi tên qua giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác (anh thanh niên, bác lái xe, ông họa sĩ già...)
- Mang ý nghĩa khái quát + chủ đề TP: họ đều là những con người bình thường, ta có thể gặp ở bất cứ đâu, đều đang lao động âm thầm, lặng lẽ đóng góp sức lực, trí tuệ cho công cuộc XD và bảo vệ TQ
Câu văn: “Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta - Người lái xe lại nói.” sử dụng thành phần biệt lập nào?
- Câu văn sử dụng thành phần biệt lập tình thái
- Thành phần phụ chú: - Người lái xe lại nói.
- Câu văn sử dụng thành phần biệt lập phụ chú.
- Thành phần phụ chú: - Người lái xe lại nói.
- Câu văn sử dụng thành phần biệt lập cảm thán
- Thành phần phụ chú: - Người lái xe lại nói.
- Câu văn sử dụng thành phần biệt lập gọi đáp
- Thành phần phụ chú: - Người lái xe lại nói.
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.”.
- Câu văn sử dụng biện pháp tu từ:
+ So sánh: …sống thụ động … cũng giống như một con
bè trên dòng nước lớn…
+ Nhân hoá: Con bè trên dòng nước lớn, sóng gió, giông bão.
- Câu văn sử dụng biện pháp tu từ:
+ So sánh: …sống thụ động … cũng giống như một con
bè trên dòng nước lớn…
+ Hoán dụ: Con bè trên dòng nước lớn, sóng gió, giông bão.
- Câu văn sử dụng biện pháp tu từ:
+ So sánh: …sống thụ động … cũng giống như một con
bè trên dòng nước lớn…
+ Ẩn dụ: Con bè trên dòng nước lớn, sóng gió, giông bão.
- Câu văn sử dụng biện pháp tu từ:
+ So sánh: …sống thụ động … cũng giống như một con
bè trên dòng nước lớn…
+ Nói quá: Con bè trên dòng nước lớn, sóng gió, giông bão.
Chỉ ra sự “khác biệt” (đối lập) trong hai câu thơ "Sông được lúc dềnh dàng/Chim bắt đầu vội vã" (Sang thu - Hữu Thỉnh)
- Việc xây dựng cặp hình ảnh sóng đôi đó có tác dụng:
+ Gợi hình ảnh: sự giao mùa cuối hạ đầu thu tác động lên sự vận động của vạn vật.
- Việc xây dựng cặp hình ảnh sóng đôi đó có tác dụng:
+ Gợi suy ngẫm: dòng sông, con chim giống như những cách sống trái ngược lúc giao thời, có người cho là đã đến lúc nghỉ ngơi như dòng sông, có người hối hả bắt nhịp sống mới như cánh chim vội vã.
- Sự thống nhất: tuy nhịp vận động trái ngược nhưng đều chung một lí do là sự chuyển giao hạ sang thu:
+ Sông: sau những ngày hè mưa lũ, sang thu, mưa lũ giảm nên dòng chảy chậm lại
+ Chim: sau những ngày hè ấm áp, sang thu, gió ve về, sắp phải di trú tránh rét
Sự khác biệt về nhịp vận động:
+ Con sông dềnh dàng: dòng chảy chập chạp, thong thả.
+ Con chim bắt đầu vội vã: nhịp cánh đập nhanh hơn, gấp hơn.
Chỉ ra sự thống nhất trong hình ảnh thơ đối lập giữa 2 dòng thơ:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
- Sự khác biệt về nhịp vận động:
+ Con sông dềnh dàng: dòng chảy chập chạp, thong thả.
+ Con chim bắt đầu vội vã: nhịp cánh đập nhanh hơn, gấp hơn.
- Sự thống nhất: tuy nhịp vận động trái ngược nhưng đều chung một lí do là sự chuyển giao hạ sang thu:
+ Sông: sau những ngày hè mưa lũ, sang thu, mưa lũ giảm nên dòng chảy chậm lại
+ Chim: sau những ngày hè ấm áp, sang thu, gió ve về, sắp phải di trú tránh rét
- Việc xây dựng cặp hình ảnh sóng đôi đó có tác dụng:
+ Gợi hình ảnh: sự giao mùa cuối hạ đầu thu tác động lên sự vận động của vạn vật.
- Việc xây dựng cặp hình ảnh sóng đôi đó có tác dụng:
+ Gợi suy ngẫm: dòng sông, con chim giống như những cách sống trái ngược lúc giao thời, có người cho là đã đến lúc nghỉ ngơi như dòng sông, có người hối hả bắt nhịp sống mới như cánh chim vội vã.
Các ý chính cho đoạn văn làm rõ những suy ngẫm về quy luật thiên nhiên và cuộc đời của nhà thơ trong bước chuyển mùa từ cuối hạ sang đầu thu qua khổ thơ cuối: "Vẫn còn bao nhiêu nắng...Trên hàng cây đứng tuổi" (Sang thu)
+ Quy luật thiên nhiên lúc giao mùa: có đầy đủ các dấu hiệu của 2 mùa nhưng đều biến chuyển, hạ nhạt dần, thu đậm nét (nắng còn, mưa vơi, sấm bớt, cây đứng tuổi).
+ Quy luật đời người lúc giao thời: con người trải qua thử thách đã dần trưởng thành (như hàng cây đứng tuổi), nhẹ nhàng bình thản trước mọi biến động (sấm bớt bất ngờ).
+ Quy luật của đất nước lúc chuyển giao thời chiến, thời bình: đất nước trải qua nhiều thử thách, hun đúc nên bản lĩnh vững vàng, bình tĩnh trước mọi khó khăn.
- Quy luật thiên nhiên lúc giao mùa
- quy luật đời người lúc giao thời (con người thời hậu chiến)
- quy luật của đất nước chuyển giao từ thời chiến sang thời bình
- đánh giá chung (NT +ND)
Nêu tên một bài thơ khác trong chương trình Ngữ văn 9 có cùng thể thơ với bài “Sang thu”, ghi rõ tên tác giả.
Đồng chí - Chính Hữu
Bếp lửa - Bằng Việt
Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
Nói với con - Y Phương
Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào trong hai câu văn sau: " Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi"?
1. Điệp ngữ ("Đừng để khi");
2. phép đối ("tia nắng"... "đã lên" >< "giọt lệ...rơi").
1. Điệp ngữ ("Đừng để khi");
2. điệp cấu trúc ngữ pháp ("Đừng để khi...mà...vẫn")
1. Điệp ngữ ("Đừng để khi");
2. điệp cấu trúc ngữ pháp ("Đừng để khi...mà...vẫn");
3. phép đối ("tia nắng"... "đã lên" >< "giọt lệ...rơi").
1. Điệp ngữ ("Đừng để khi");
2. Phép lặp
3. phép đối ("tia nắng"... "đã lên" >< "giọt lệ...rơi").
Tác dụng của phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc NP) trong hai câu: " Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi" là gì?
- Làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnh với tâm trạng con người
- nhằm khích lệ con người từ bỏ những ưu phiền, hướng đến cuộc sống vui tươi, ý nghĩa.
+ Tạo âm hưởng nhịp nhàng, cân đối.
+ Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh.
- khiến cho cách diễn đạt cụ thể, sinh động, hấp dẫn hơn
- Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh.
- khiến cho câu văn giàu giá trị hơn
- Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh.
tác dụng của phép đối lập trong hai câu văn: Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi" là gì?
+ Làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnh với tâm trạng con người, + Nhằm khích lệ con người từ bỏ những ưu phiền, hướng đến cuộc sống vui tươi, ý nghĩa.
+ Tạo âm hưởng nhịp nhàng, cân đối.
+ Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh.
+ cách diễn đạt cụ thể, sinh động, hấp dẫn
+ Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh.
+ gây sự chú ý, kích thích trí tò mò của người đọc
+ Làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnh với tâm trạng con người,
Đoạn trích sử dụng kiểu ngôn ngữ nào? Dựa vào đâu để em nhận diện được kiểu ngôn ngữ đó?
...“Quen rồi. Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần. Tôi có nghĩ tới cái chết. Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể. Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai? Tôi nghĩ thế…”
- Ngôn ngữ độc thoại
- Căn cứ:
+ đây là suy nghĩ trong tâm trí của PĐ khi chờ bom nổ
+ trước câu nói ko có dấu gạch đầu dòng, ko nói thành lời
- Ngôn ngữ đối thoại
- Căn cứ:
+ đây là suy nghĩ trong tâm trí của PĐ khi chờ bom nổ
+ trước câu nói ko có dấu gạch đầu dòng, ko nói thành lời
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
- Căn cứ:
+ đây là suy nghĩ trong tâm trí của PĐ khi chờ bom nổ
+ trước câu nói ko có dấu gạch đầu dòng, ko nói thành lời
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
- Căn cứ:
+ đây là suy nghĩ trong tâm trí của PĐ khi chờ bom nổ
+ trước câu nói có dấu gạch đầu dòng, nói thành lời
Kể tên các tác phẩm trong chương trình NV 9 sử dụng kiểu ngôn ngữ độc thoại nội tâm?
1. "Làng" - Kim Lân
2. Đoạn trích "Kiều ở lầu NB" (trích "Truyện Kiều) - Nguyễn Du
3. "Những ngôi sao xa xôi" - Lê minh Khuê
...
1. "Làng" - Kim Lân
2. Đoạn trích "Kiều ở lầu NB" (trích "Truyện Kiều) - Nguyễn Du
3. "Chuyện người con gái Nam Xương" - Nguyễn Dữ
...
1. "Làng" - Kim Lân
2. Hồi thứ 14 - Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái
3. "Những ngôi sao xa xôi" - Lê minh Khuê
...
1. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga - Trích "Truyện Lục Vân Tiên" (Nguyễn Đình Chiểu)
2. Đoạn trích "Kiều ở lầu NB" (trích "Truyện Kiều) - Nguyễn Du
3. "Những ngôi sao xa xôi" - Lê minh Khuê
...
Từ "ta" trong khổ cuối của bài thơ "Ánh trăng" thuộc từ loại nào?
Phó từ
danh từ
chỉ từ
đại từ (ngôi thứ nhất, số nhiều)
Tại sao trong khổ cuối bài thơ Ánh trăng, tác giả không xưng "tôi" mà lại xưng "ta" ? chọn đáp án đúng nhất
+ Từ “tôi” chỉ riêng người nói còn từ “ta” chỉ số nhiều, gồm cả người nói và người nghe.
-Sử dụng từ “ta” để hướng tới chủ đề của bài thơ:
+ Sự “giật mình”(thức tình lương tâm) ấy không phải chỉ riêng nhà thơ, của riêng một người mà của cả một thế hệ (thế hệ từng trải qua những năm tháng dài gian khổ của chiến tranh, từng gắn bó với thiên nhiên..)
+ Bài thơ là lời tự nhắc nhở thấm thía của nhà thơ và cũng là lời nhắn nhủ với tất cả mọi người về lẽ sống thủy chung, về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
gộp cả 3 đáp án trên
Em có đồng ý với lời giới thiệu của bác lái xe về “hắn” là “một trong những người cô độc nhất thế gian” không? Vì sao?
Đồng ý vì: Chỉ có một mình anh sống và làm việc trên đỉnh núi cao, từng hạ cây chắn ô tô dừng lại vì “thèm người” quá.
+ Không đồng ý vì: Anh có công việc làm bạn, làm niềm vui, có sách… Anh làm việc với nhiều anh em đồng chí khác dưới Sa Pa…Anh chủ động tìm đến với mọi người. Có nhiều người yêu quí anh, đến thăm anh như bác lái xe, ông họa sĩ và cô kĩ sư. Vì vậy anh không hề cô độc mà đang sống và làm việc giữa cộng đồng
Đồng ý vì: anh làm khí tượng kiêm vật lí địa cầu, nhiệm vụ cụ thể là đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, ốp 4 lần/ngày, báo con số về xuôi, dự vào việc báo thời tiết, phục vụ sản xuất, phục vụ kháng chiến
không đồng ý vì anh cảm thấy yêu thiên nhiê, yêu con người, anh hài lòng và chấp nhận cuộc sống hiện tại, không than vãn kêu ca tiếng nào
“Giáo dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này - các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ - gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy.” Xác định thành phần biệt lập trong đoạn trích trên. Nêu tác dụng của thành phần biệt lập đó
+ TPBL tình thái: “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ”
+ TD:
- Bổ sung thêm thông tin cho “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”
- Nhấn mạnh vai trò của người nắm giữ chìa khóa cánh của bước vào...
+ TPBL phụ chú: “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ”
+ TD:
- Bổ sung thêm thông tin cho “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”
- Nhấn mạnh vai trò của người nắm giữ chìa khóa cánh của bước vào...
+ TPBL cảm thán: “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ”
+ TD:
- Bổ sung thêm thông tin cho “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”
- Nhấn mạnh vai trò của người nắm giữ chìa khóa cánh của bước vào...
+ TPBL gọi đáp: “các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ”
+ TD:
- Bổ sung thêm thông tin cho “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”
- Nhấn mạnh vai trò của người nắm giữ chìa khóa cánh của bước vào...
Những từ in đậm trong câu: “Ơ, bác vẽ cháu đấy ư ?” thuộc từ loại nào? Nêu công dụng của những từ loại ấy trong câu trên. (0.5 điểm)
Từ “Ơ” là tình thái từ, bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.
* Từ “ư” là thán từ, được dùng để hỏi.
- Từ “Ơ” là thán từ, bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ.
- Từ “ư” là tình thái từ, được dùng để hỏi.
Từ “Ơ” là phó từ, bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.
* Từ “ư” là tình thía từ, được dùng để hỏi.
Từ “Ơ” là chỉ từ, bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.
* Từ “ư” là tình thái từ, được dùng để hỏi.
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được dùng trong câu văn sau:
"Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại,lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa."
- Biện pháp liệt kê: Liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm…
- Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn; tạo nhip điệu...
- Biện pháp nhân hóa: các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm…
- Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn.
- Biện pháp điệp ngữ: nhắc lại các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm…
- Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn.
- Biện pháp nói quá: các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm…
- Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn.
Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la”. (0,5điểm).
- sự đối lập giữa cái vô hạn, lớn lao của đại dương với cái hữu hạn, bé nhỏ của con người
- Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi, cầu thị, lắng nghe, ko ngừng hoàn thiện bản thân
- hình ảnh so sánh tăng giá trị gợi hình, biểu cảm, sinh động, cụ thể cho sự bé nhỏ khiêm nhường của con người
- Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi, cầu thị, lắng nghe, ko ngừng hoàn thiện bản thân
- nhấn mạnh sự nhỏ bé, không đáng kể, bèo bọt của con người
- Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi, cầu thị, lắng nghe
- tài năng, hiểu biết của mỗi người tuy quan trọng nhưng hữu hạn, bé nhỏ như “những giọt nước” trong thế giới rộng lớn, vô hạn “đại dương bao la”.
- Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi, cầu thị, lắng nghe, ko ngừng hoàn thiện bản thân
Xét về cấu tạo, câu văn “ Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt lem luốc” thuộc kiểu câu gì?
Câu đặc biệt
Câu rút gọn
câu đơn
câu mở rộng thành phần
Tìm cách dẫn gián tiếp trong đoạn trích sau và cho biết căn cứ vào đâu để xác định được cách dẫn gián tiếp: “…Công việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường. Cái tên gợi sự khao khát làm nên những sự tích anh hùng.
-"Công việc của chúng tôi là ngồi đây."
- Căn cứ: dẫn lại lời người khác nói, đảm bảo đúng nội dung
- "Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom."
- Căn cứ: dẫn lại lời người khác nói, đảm bảo đúng nội dung
- "Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường."
- Căn cứ: dẫn lại lời người khác nói, đảm bảo đúng nội dung + dùng từ phiếm chỉ "người ta gọi" thay thế.
- "Cái tên gợi sự khao khát làm nên những sự tích anh hùng."
- Căn cứ: dẫn lại lời người khác nói, đảm bảo đúng nội dung
Qua lời giới thiệu của Phương Định về cv, em hiểu gì về phẩm chất của cô gái này?
“…Công việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường. Cái tên gợi sự khao khát làm nên những sự tích anh hùng. Do đó công việc cũng chẳng đơn giản. Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh. Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt lem luốc. Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là “ những con quỷ mắt đen.”
- Cô gái cá tính dũng cảm, gan dạ (nói về cv nguy hiểm 1 cách thản nhiên)
- Lạc quan, yêu đời
- Dí dỏm, tếu táo, tinh nghịch
- Sôi nổi, trẻ trung
=> mang vẻ đẹp của "chúng tôi", cả cả thế hệ
- Cô gái cá tính dũng cảm, gan dạ (nói về cv nguy hiểm 1 cách thản nhiên)
- Tâm hồn trong sáng, mơ mộng
- Dí dỏm, tếu táo, tinh nghịch
- Sôi nổi, trẻ trung
=> mang vẻ đẹp của "chúng tôi", cả cả thế hệ
- Cô gái cá tính dũng cảm, gan dạ (nói về cv nguy hiểm 1 cách thản nhiên)
- Lạc quan, yêu đời
- Nhạy cảm, nữ tính
- Sôi nổi, trẻ trung
=> mang vẻ đẹp của "chúng tôi", cả cả thế hệ
- Cô gái cá tính dũng cảm, gan dạ (nói về cv nguy hiểm 1 cách thản nhiên)
- tự trọng, kiêu kì
- Dí dỏm, tếu táo, tinh nghịch
- Sôi nổi, trẻ trung
=> mang vẻ đẹp của "chúng tôi", cả cả thế hệ
Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?
"Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là “ những con quỷ mắt đen.”
trích dẫn lời nói, danh ngôn của ai đó
phần lời nói hoặc suy nghĩ trực tiếp của nv
Đánh dấu những từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
Đánh dấu tên các tác phẩm, báo, tạp chí,… được trích dẫn trong văn bản.
Hai câu văn sau sử dụng bptt nào? Nêu tác dụng:
Cô gái một mình trong hang sâu chắc không váy xòe váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ, không tô đỏ chót móng chân móng tay. Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài đồng vắng chắc không chải dầu mượt bằng sáp thơm, áo sơ mi là phẳng tắp…
Phép tu từ điệp từ
Tác dụng: Nhấn mạnh việc sử dụng trang phục phải tuân thủ những quy tắc ngầm, phù hợp với hoàn cảnh và môi trường. Qua đó thể hiện văn hóa của mỗi người...
+ Phép tu từ liệt kê
+Tác dụng: Nhấn mạnh việc sử dụng trang phục phải tuân thủ những quy tắc ngầm, phù hợp với hoàn cảnh và môi trường. Qua đó thể hiện văn hóa của mỗi người....
Phép tu từ đối lập
Tác dụng: Nhấn mạnh việc sử dụng trang phục phải tuân thủ những quy tắc ngầm, phù hợp với hoàn cảnh và môi trường. Qua đó thể hiện văn hóa của mỗi người....
Phép tu từ so sánh
Tác dụng: Nhấn mạnh việc sử dụng trang phục phải tuân thủ những quy tắc ngầm, phù hợp với hoàn cảnh và môi trường. Qua đó thể hiện văn hóa của mỗi người...
Chỉ ra và gọi tên các thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn sau:
"Lúc ấy, một người đàn ông lớn tuổi trong số các thực khách buột miệng gọi với theo người con: “Chàng trai, hình như là anh để quên cái gì đó ở đây?”.
thành phần cảm thán: "gì đó"
thành phần tình thái: "hình như"
+ thành phần tình thái: "hình như"
+ "Chàng trai": thành phần gọi - đáp
+ "hình như": thành phần tình thái
+ thành phần gọi đáp: "gọi với theo"
+ thành phần tình thái: "hình như"
Vì sao khi bị xúc phạm, người bạn trong câu chuyện "Lỗi lầm và sự biết ơn" đã viết nỗi buồn của mình lên cát, còn khi được cứu sống lại khắc công ơn người cứu mình lên đá? (1,0 điểm)
- anh ta muốn mau chóng quên đi những điều làm mình khó chịu
- muốn nhớ về những điều làm mình thoải mái, vui vẻ
- Viết nỗi buồn lên cát, nỗi buồn sẽ mau chóng được xóa đi, đó là sự bao dung, lòng vị tha.
- Khắc công ơn lên đá để ghi nhớ về sự biết ơn, nhắc nhở về lòng tin vào những điều tốt đẹp của cuộc sống.
- Vì anh muốn mọi người cùng biết và cảm phục tấm lòng của người bạn
- anh muốn ghi lòng tạc dạ ơn cứu mạng của người bạn
- anh muốn cát sẽ xóa nhòa mọi ranh giới của hận thù, buồn đau
- anh mong mình sẽ khắc ghi ơn huệ của người bạn
Xét theo cấu tạo, từ "ung dung" trong câu "Ung dung buồng lái ta ngồi" thuộc từ loại nào?
Tính từ
từ láy
động từ
chỉ từ
Vị trí của từ “ung dung” trong câu thơ "Ung dung buồng lái ta ngồi" có gì đặc biệt? Điều đó mang lại hiệu quả gì trong việc thể hiện ý thơ?
Vị trí của từ “ung dung” đặc biệt ở chỗ được đảo lên đầu câu.
- Hiệu quả:
+ Nhấn mạnh phong thái thư thái, nhàn nhã, thoải mái không chút bận tâm, lo lắng.
Vị trí của từ “ung dung” đặc biệt ở chỗ được đảo lên đầu câu.
- Hiệu quả:
+ Nhấn mạnh phong thái thư thái, nhàn nhã, thoải mái không chút bận tâm, lo lắng.
+ Cho thấy tinh thần lạc quan yêu đời, vượt mọi nghịch cảnh, luôn vững vàng...
Vị trí của từ “ung dung” đặc biệt ở chỗ được đảo lên đầu câu.
- Hiệu quả:
+ Cho thấy tinh thần lạc quan yêu đời, vượt mọi nghịch cảnh, luôn vững vàng...
Vị trí của từ “ung dung” đặc biệt ở chỗ được đảo lên đầu câu.
- Hiệu quả:
làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe không kính giữa hiện thực gian khổ khốc liệt của chiến tranh và sự gan dạ dũng cảm của người lính lái xe
