Font size
WorksheetsChương 1 CNPM
Total questions: 45
Worksheet time: 46mins
Những cán bộ có trình độ này hầu hết làm việc độc lập, yêu cầu trực tiếp một số các hoạt động. Những người bắt đầu ở mức độ này có 2 đến 4 năm kinh nghiệm. Thời gian trung bình ở cấp độ này từ 2 - 5 năm. Đó là cán bộ nhân viên có trình độ, mức độ kinh nghiệm:
Sơ cấp
Trung cấp
Cao cấp
Lãnh đạo
Mức độ kinh nghiệm mà trực tiếp được giám sát chặt chẽ, nhưng họ sẽ được làm những công việc đúng chuyên môn và đây là cấp độ tối thiểu. Những nhân viên ở mức độ này có những kỹ năng, khả năng cơ bản để tìm ra những thông tin để mở rộng, thúc đẩy những thông tin đó. Thường thì phải mất khoảng hai năm để thực hiện các công việc. Đó là mức độ kinh nghiệm:
Sơ cấp
Trung cấp
Cao cấp
Lãnh đạo
Trong các mô hình phát triển phần mềm sau, mô hình nào được xem là mô hình của cách tiếp cận hướng đối tượng:
Mô hình đài phun nước.
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình tuyến tính.
Mô hình mẫu.
Liên quan đến phần mềm quản lý giáo dục, trong các đối tượng sau đối tượng nào không phải là nhà chuyên môn?
Sinh viên
Giáo vụ
Giáo viên
Quản trị mạng
Người làm việc cho nhóm người dùng cuối hoặc bán hàng để cung cấp những chuyên môn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm hoặc những hỗ trợ trên đường dây nóng khác được gọi là:
Nhân viên tiếp thị sản phẩm
Nhân viên hỗ trợ sản phẩm
Chuyên gia người sử dụng cuối
Chuyên viên đảm bảo chất lượng
Người thực hiện những chức năng của các nhà phân tích, các nhà thiết kế và các lập trình viên được gọi là?
Kỹ sư phần mềm
Lập trình viên
Nhà quản lý
Chuyên gia phần mềm
Những người thực hiện phân tích, thiết kế, đàm phán và cài đặt các thiết bị và phần mềm truyền thông được gọi là:
Chuyên gia về mạng
Lập trình viên hệ thống
Chuyên gia hỗ trợ phần mềm
Nhà phân tích và kỹ sư truyền thông
Những người có trình độ nhất định về công việc và kinh nghiệm kỹ thuật đào tạo, huấn luyện người khác. Họ giám sát người khác, phụ thuộc vào quy mô, sự phức tạp của các dự án, họ thường xuyên có điều kiện tiên quyết để lãnh đạo. Họ là ai?
Chuyên viên cao cấp
Nhà lãnh đạo
Nhà quản lý
Chuyên gia kỹ thuật
Các đặc tính của một sản phẩm phần mềm ?
Dữ liệu, xử lý, ràng buộc, giao diện
Dữ liệu, xử lý, ràng buộc, phương pháp
Dữ liệu, kỹ thuật, ràng buộc, phương pháp
Dữ liệu, xử lý, đặc tả, giao diện
Phần mềm ứng dụng nào được sử dụng nhằm hỗ trợ các hoạt động hằng ngày của một công việc, bao gồm: xử lý đơn hàng, quản lý kiểm kê, ghi quỹ,...Chúng được đặc trưng như là các ứng dụng mà trong đó các yêu cầu, các dữ liệu và quá trình xử lý được biết rõ và có cấu trúc tốt?
Ứng dụng hướng giao dịch
Ứng dụng cơ sơ dữ liệu
Ứng dụng hỗ trợ quyết định
Hệ chuyên gia
Ứng dụng xử lý nào mà các phiên giao dịch (transactions) được gom lại theo thời gian và thực hiện theo nhóm. Tại mỗi thời điểm xác định, công việc được xếp thành lô và đưa vào xử lý?
Xử lý theo kiểu trực tuyến
Xử lý theo lô
Xử lý theo thời gian thực
Xử lý tuần tự
Mọi ứng dụng đều có một số đặc điểm chung (tương đồng) và một số đặc điểm riêng. Các đặc điểm chung của ứng dụng thường được đề cập là:
Tính mới (New)
Tính đáp ứng (responsiveness)
Trình bày đẹp
Tính đóng(close)
Đặc tính (characteristic)
Tầng nào trong một mô hình của công nghệ phần mềm liên quan đến tất cả các công đoạn phát triển hệ thống như nghiên cứu yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử và bảo trì. Phương pháp dựa trên những nguyên lý cơ bản nhất cho tất cả các lĩnh vực công nghệ kể cả các hoạt động mô hình hoá và kỹ thuật mô tả.
Tầng công cụ
Tầng phương pháp
Tầng quản trị
Tầng quy trình
Phần mềm dòng sản phẩm là phần mềm
Phục vụ cho các phần mềm khác
Cung cấp chức năng đặc biệt được dùng bởi cộng đồng lớn như PM xử lý văn bản, bảng tính, đồ họa, multimedia, giải trí
Cài đặt cứng trong phản phẩm
Là PM có mã nguồn được cung cấp miễn phí. Việc sử dụng phải tuân theo giấy phép sử dụng kèm theo mã nguồn
Phần mềm thế giới thực là phần mềm
Cài đặt cứng trong sản phẩm
Giám sát, phân tích điều khiển các biến cố ở thế giưới thực khi chúng vừa xảy ra. Ví dụ tòa nhà thông minh, cửa tự động...
Có mã nguồn được cung cấp miễn phí. Việc sử dụng phải tuần theo giấy phép sử dụng kèm theo mã nguồn
Các PM chạy trên mạng
Yêu cầu chuyên môn của các thành viên trong 1 nhóm phát triển phần mềm
Cả nhóm phải giỏi lập trình
Mỗi thành viên trong nhóm phải có một số kiến thức cần thiết tùy thuộc vào vai trò trong nhóm để phát triển phầm mềm
Các thành viên trong nhóm chỉ cần biết các kiến thức liên quan đến phần việc mình làm
Các thành viên trong nhóm phải giỏi tất cả các kiến thức liên quan đến công nghệ phần mềm
Công nghệ (engineering) là
Cách sử dụng các công cụ, các kỹ thuật trong cách giải quyết một vấn đề nào đó
Cách lập trình để viết một phần mềm
Cách phân tích thiết kế một phần mềm
Cách cài đặt một phần mềm
Chuyên viên tin học là
Là những người am hiểu về khả năng máy tính nhưng thường có rất ít kiến thức về các công việc chuyên môn trong thế giới thực
Là những người am hiểu về công việc chuyên môn (nghiệp vụ) của mình nhưng thường có rất ít kiến thức về khả năng của máy tính
Những phần mềm nào sau đây không có khách hàng cụ thể?
Phần mềm theo hợp đồng, phần mềm đóng gói.
Phần mềm khung, phần mềm thế giới thực
Phần mềm theo hợp đồng, phần mềm khung
Phần mềm đóng gói, Phần mềm khung.
Trong mô hình 3 tầng của công nghệ phần mềm, tầng nào liên quan đến việc cung cấp các phương tiện hỗ trợ tự động hay bán tự động cho các tầng còn lại?
Tầng quy trình
Tầng phương pháp
Tầng công cụ
Tầng công nghệ
Mô hình phát triển phần mềm nào có 4 mục tiêu sau:
∙ Planning: Xác định mục tiêu, tương tác và ràng buộc.
∙ Risk analysis: Phân tích các lựa chọn và các chỉ định/giải quyết rủi ro.
∙ Engineering : Phát triển sản phẩm
∙ Customer evaluation: Đánh giá kết quả xây dựng.
Mô hình xoắn ốc
Mô hình tuyến tính
Mô hình thác nước cổ điển
Mô hình đài phun nước
Mô hình phát triển phần mềm nào mà một giai đoạn tiếp theo được phát triển chỉ khi giai đoạn trước đó đã được hoàn tất ?
Mô hình mẫu (Prototyping model)
Mô hình tuyến tính (The linear sequential model)
Mô hình xoắn ốc (The spiral model)
Mô hình đài phun nước
Đặc trưng sau là của mô hình phát triển phần mềm nào?
∙ Tuyến tính và tuần tự
∙ Không thể quay lui
∙ Yêu cầu phải được xác định trước
Mô hình thác nước cổ điển
Mô hình thác nước cải tiến
Mô hình đài phun nước
Mô hình xoắn ốc
Thứ tự thực hiện nào là đúng đối với mô hình xoắn ốc
Lập kế hoạch - Phân tích rủi ro - Xây dựng sản phẩm - Khách hàng đánh giá
Lập kế hoạch - Khách hàng đánh giá - Phân tích rủi ro - Xây dựng sản phẩm
Lập kế hoạch - Xây dựng sản phẩm - Khách hàng đánh giá - Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch - Phân tích rủi ro - Khách hàng đánh giá - Xây dựng sản phẩm
Ở mô hình thác nước cổ điển, quy trình 2 giai đoạn bao gồm:
Xác định yêu cầu - Cài đặt
Xác định yêu cầu - Phân tích
Xác định yêu cầu - Thiết kế
Xác định yêu cầu - Kiểm chứng
Các nhược điểm sau là của mô hình phát triển phần mềm nào?
Rủi ro cao
∙ Yêu cầu có thể bị thay đổi
∙ Sản phẩm được hình thành ở giai đoạn cuối của tiến trình
Mô hình thác nước cổ điển
Mô hình đài phun nước
Mô hình xoắn ốc
Mô hình phần mềm mẫu
Ở mô hình thác nước cổ điển, quy trình 4 giai đoạn bao gồm:
Xác định yêu cầu - Phân tích - Thiết kế - Cài đặt
Xác định yêu cầu - Phân tích - Thiết kế - Kiểm chứng
Xác định yêu cầu - Thiết kế - Cài đặt - Kiểm chứng
Xác định yêu cầu -Phân tích - Cài đặt - Kiểm chứng
Trong mô hình thác nước cổ điển, kết quả chuyển giao ở bước nào là mô tả thành phần giao diện, thành phần xử lý và thành phần dữ liệu?
Xác định yêu cầu
Cài đặt
Phân tích
Thiết kế
Mô hình phát triển phần mềm nào mà một giai đoạn tiếp theo được phát triển chỉ khi giai đoạn trước đó đã được hoàn tất ?
Mô hình tuyến tính (The linear sequential model)
Mô hình mẫu (Prototyping model)
Mô hình xoắn ốc (The spiral model)
Mô hình đài phun nước
Loại mô hình nào được tạo ra trong phân tích yêu cầu phần mềm
Chức năng và hành vi
Giải thuật và cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc và cấu trúc
Tính tin cậy và tính sử dụng
Mô hình phát triển phần mềm tuần tự tuyến tính còn gọi là
Mô hình nước suối
Mô hình hỗn độn
Mô hình xoắn ốc
Mô hình chu kỳ sống cổ điển
Đâu không là ưu điểm của việc sử dụng phần mềm:
Phần mềm giúp giải quyết nhanh các công việc thay vì làm thủ công
Phần mềm giúp giải quyết chính xác các công việc thay vì làm thủ công
Phần mềm tự động đưa ra những ý kiến đóng góp sáng tạo giúp con người có những phát minh
Phần mềm giúp giảm số nhân viên trong các công việc
Các đặc tính phần mềm là tất cả các điểm chung cho mọi ứng dụng. Đặc tính nào không phải là đặc tính phần mềm?
Dữ liệu
Các tiến trình, các ràng buộc
Thuật giải
Các giao diện
Hệ thống các hướng dẫn cho phép từng bước thực hiện một giai đoạn nào đó trong quy trình phát triển phần mềm được gọi là:
Phương pháp phát triển phần mềm
Công cụ phát triển phần mềm
Môi trường phát triển phần mềm
Quy trình phát triển phần mềm
Hoạt động chính của công nghệ phần mềm là:
Phân tích, thiết kế phần mềm
Cài đặt và bảo trì phần mềm
Xây dựng phần mềm
Phân tích, thiết kế và cài đặt phần mềm
Ràng buộc gồm các việc xác định loại đầu vào và đầu ra của dữ liệu nào được cho phép, quá trình xử lý được thực hiện như thế nào và mối quan hệ giữa các quá trình với nhau là:
Ràng buộc về điều khiển
Ràng buộc về suy diễn
Ràng buộc về thứ tự sau
Ràng buộc về mặt cấu trúc
Ràng buộc mà đó là những khả năng có thể xảy ra từ một ứng dụng, dựa vào các kết quả trước đó, hoặc có thể dựa vào các quan hệ về dữ liệu, ta có thể dẫn đến một kết quả khác là:
Ràng buộc về thời gian
Ràng buộc về mặt cấu trúc
Ràng buộc về điều khiển
Ràng buộc về suy diễn
Phần mềm tiện dụng là phần mềm:
Dễ học, dễ sử dụng, có giao diện trực quan tự nhiên, thân thiện gần gũi với người sử dụng.
Sử dụng tối ưu các tài nguyên máy tính (CPU- tốc độ, bộ nhớ - dung lượng lưu trữ,…).
Phần mềm thực hiện đầy đủ và chính xác các yêu cầu của người dùng.
Dễ dàng trao đổi dữ liệu hay phối hợp với các phần mềm khác
Phần mềm thỏa mãn tính an toàn là phần mềm:
Có cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu, xác nhận trước khi xoá, không cho phép các thao tác xoá không hợp lệ
Sử dụng tối ưu các tài nguyên máy tính (CPU- tốc độ, bộ nhớ - dung lượng lưu trữ,…).
Phần mềm thực hiện đầy đủ và chính xác các yêu cầu của người dùng.
Dễ dàng trao đổi dữ liệu hay phối hợp với các phần mềm khác
Tính chất nào không phải là tính sáng tạo của phần mềm:
Sản phẩm được thiết kế và cài đặt đầu tiên.
Sản phẩm được phục vụ cho những đặc thù riêng.
Sản phẩm có những đặc điểm khác về mặt nguyên lý so với các sản phẩm hiện hành.
Sản phẩm mang lại lợi nhuận cao cho nhất nhà sản xuất so với các sản phẩm trước đóSản phẩm mang lại lợi nhuận cao cho nhất nhà sản xuất so với các sản phẩm trước đó
Tầng phương pháp trong quy trình 3 tầng (quy trình, phương pháp, công cụ) liên quan đến các công việc:
Quản trị phát triển phần mềm
Cách thức, công nghệ, kỹ thuật để làm phần mềm
Cung cấp các phương tiện hỗ trợ tự động hay bán tự động trong quá trình sản xuất phần mềm
Các ngôn ngữ cài đặt code
Đối với nhà sản xuất, phần mềm dễ bảo trì là phần mềm:
hần mềm viết theo hướng đối tượng (bao gồm các thành phần độc lập) dễ dàng sử dụng lại cho phần mềm khác, dự án khác.
Khi cần bảo trì dễ dàng biết được thành phần nào bảo trì và việc bảo trì không ảnh hưởng đến các thành phần khác.
Dễ dàng cài đặt, chuyển đổi từ máy này sang máy khác
Khi cần thêm tính năng, thuộc tính mới không phải phân tích, thiết kế lại từ đầu.
Dưới góc nhìn của chuyên gia, tiêu chuẩn chất lượng phần mềm nào sau đây được coi trọng nhất?
Tính khoa học.
Tính an toàn.
Tính tiện dụng.
Tính tái sử dụng.
Phần mềm thỏa mãn tính tiến hóa là phần mềm:
Phần mềm dễ sửa đổi theo những yêu cầu mới, ngữ cảnh mới.
Sử dụng tối ưu các tài nguyên máy tính (CPU- tốc độ, bộ nhớ - dung lượng lưu trữ,…).
Phần mềm thực hiện đầy đủ và chính xác các yêu cầu của người dùng.
Dễ dàng trao đổi dữ liệu hay phối hợp với các phần mềm khác
Tiêu chuẩn phần mềm nào mà nó thực hiện chính xác những chức năng đã đặc tả và thỏa mãn các mục đích công việc của khách hàng.
Tính đúng
Tính khoa học
Tính đầy đủ
Tính kiểm thử được
