wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP học phần 1

Total questions: 499

Worksheet time: 8hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục QPAN:

a)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

b)

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp

c)

Phương pháp nghiên cứu giả thuyết

d)

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

2.

Cơ sở lý luận để Đảng ta đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền QPTD, xây dựng LLVTND và tiến hành chiến tranh BVTQ là học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về:

a)

Chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc

b)

Vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp

c)

Đấu tranh giành và giữ chính quyền

d)

Cách mạng và giải phóng dân tộc

3.

Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục QP, AN là:

a)

Triết học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng quân sư Hồ Chí Minh

d)

Học thuyết Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

4.

Các quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiến hành chiến tranh nhân dân đều có tính kế thừa và phát triển những truyền thống:

a)

Dựng nước, giữ nước của ông cha

b)

Đoàn kết toàn dân đánh giặc

c)

Tinh thần yêu nước nồng nàn

d)

Quân sự độc đáo của dân tộc

5.

Nội dung giáo dục QPAN Học phần I là những vấn đề cơ bản về đường lối:

a)

Chiến lược quân sự của Đảng

b)

Quốc phòng, an ninh của Đảng

c)

Cách mạng của Đảng

d)

Quân sự của Đảng

6.

Nội dung giáo dục QPAN Học phần III là những vấn đề cơ bản về:

a)

Các môn kỹ thuật, chiến thuật, học thuật quốc phòng, an ninh

b)

Quân sự chung, chiến thuật và kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK

c)

Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK

d)

Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội hình, đội ngũ đơn vị

7.

Nội dung giáo dục QPAN Học phần II là những vấn đề cơ bản về công tác:

a)

Quốc phòng, an ninh

b)

Xây dựng nền quốc phòng

c)

Xây dựng nền an ninh

d)

Phòng thủ quốc gia

8.

Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục QPAN là học sinh, sinh viên:

a)

Đã tham gia nghĩa vụ quân sự

b)

Bị ốm đau, tai nạn, thai sản

c)

Thuộc lực lượng tự vệ của cơ quan

d)

Thuộc dân quân cơ động của địa phương

9.

Quá trình nghiên cứu, phát triển giáo dục QPAN, phải nắm vững và vận dụng các quan điểm:

a)

Quan điểm thống nhất; quan điểm lịch sử, cụ thể; quan điểm thực tiễn

b)

Quan điểm tổng quát; quan điểm lịch sử, lô gíc; quan điểm thực hành

c)

Quan điểm hệ thống; quan điểm lịch sử, lô gíc; quan điểm thực tiễn

d)

Quan điểm tổng thể; quan điểm lịch sử, lô gíc; quan điểm thực tế

10.

Các quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiến hành chiến tranh nhân dân đều có tính kế thừa và phát triển những truyền thống:

a)

Quân sự độc đáo của dân tộc

b)

Dựng nước, giữ nước của ông cha

c)

Tinh thần yêu nước nồng nàn

d)

Đoàn kết toàn dân đánh giặc

11.

Đối tượng được miễn học thực hành kỹ năng quân sự là học sinh, sinh viên:

a)

Đã hoàn thành nghĩa vụ dân quân

b)

Người nước ngoài học tại Việt Nam

c)

Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

d)

Bị ốm đau, tai nạn, thai sản

12.

Nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin:

a)

Quân đội chính quy, hiện đại, phải luôn trung thành với giai cấp lãnh đạo

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh chiến đấu của Hồng quân

d)

Giữ vững quan điểm giai cấp công nhân trong xây dựng quân đội Xô viết

13.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN thuộc về:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quần chúng nhân dân lao động

c)

Các đoàn thể, tổ chức chính trị

d)

Hệ thống chính trị trong xã hội

14.

Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là:

a)

Nhất trí quân dân với lực lượng tiến bộ thế giới

b)

Đoàn kết nhất trí nhân dân với quân đội

c)

Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân

d)

Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động

15.

Chủ nghĩa Mác-Lênin đã chứng minh một cách khoa học về nguồn gốc ra đời của quân đội, vì vậy quân đội chỉ mất đi khi:

a)

Không còn đối kháng, không còn chiến tranh và nghèo đói

b)

Không còn nghèo đói, lạc hậu, áp bức, bóc lột bị tiêu vong

c)

Giai cấp, nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong

d)

Xã hội hoàn toàn dân chủ, không còn nhà nước thống trị

16.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để:

a)

Giành chính quyền và giữ chính quyền

b)

Trấn áp bọn phản động, xây dựng chế độ mới

c)

Xóa bỏ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới

d)

Lật đổ chế độ cũ, thành lập chế độ mớ

17.

Bản chất của chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

Kế tục mục tiêu chính trị bằng nhiều thủ đoạn

b)

Sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp bạo lực

c)

Biện pháp bạo lực gắn liền với thủ đoạn chính trị

d)

Thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị

18.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc XHCN là:

a)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân

b)

Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân

c)

Trách nhiệm và quyền lợi của mọi công dân

d)

Nghĩa vụ và vinh dự cao quý của công dân

19.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:

a)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

c)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc

d)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, bảo vệ độc lập

20.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:

b)

Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa

c)

Chiến tranh đi ngược lại lịch sử phát triển của loài người

d)

Chiến tranh là hiện tượng lịch sử của xả hội loài người

21.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN là sự vận dụng sáng tạo Học thuyết Bảo vệ Tổ quốc XHCN của V.I. Lênin vào:

a)

Tình hình thực tiễn của cách mạng Việt Nam

b)

Hoàn cảnh thực tế của cách mạng Việt Nam

c)

Tình hình cụ thể của cách mạng Việt Nam

d)

Điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam

22.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của QĐND Việt Nam là:

a)

Đội quân công tác, đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng

b)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất

c)

Đội quân xây dựng, đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự

d)

Đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất, đội quân tuyên truyền

23.

Trong xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho Quân đội nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến giáo dục, nuôi dưỡng các phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính trị và coi đó là:

a)

Điều kiện cần thiết để xây dựng quân đội nhân dân cách mạng

b)

Cơ sở, nền tảng hình thành nên quân đội nhân dân anh hùng

c)

Cơ sở, nền tảng để xây dựng quân đội vững mạnh toàn diện

d)

Yếu tố cần thiết để xây dựng quân đội vững mạnh mọi mặt

24.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Quân đội kiểu mới của Lênin là:

a)

Xây dựng quân đội chính quy

b)

Xây dựng quân đội chất lượng

c)

Xây dựng quân đội kỷ luật

d)

Xây dựng quân đội vững vàng

25.

Nhân tố quyết định bản chất giai cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Chế độ XHCN

c)

Đường lối cách mạng Việt Nam

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

26.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:

a)

Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội

b)

Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất

c)

Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

d)

Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người

27.

Căn cứ vào nguồn gốc nảy sinh chiến tranh của chủ nghĩa Mác-Lênin thì chiến tranh xuất hiện vào:

a)

Thời kỳ tư bản chủ nghĩa

b)

Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc

c)

Thời kỳ chiếm hữu nô lệ

d)

Thời kỳ phong kiến

28.

Một trong những nhiệm vụ của Quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:

a)

Một trong những nhiệm vụ của Quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:

b)

Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho nhân dân

c)

Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

d)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH

29.

Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng

b)

Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược

c)

Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

30.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Độc lập tự do, thống nhất đất nước

b)

Độc lập tự do, thống nhất đất nước

c)

Tự do độc lập và CNXH

d)

Độc lập dân tộc và CNXH

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là một hiện tượng:

a)

Lịch sử-tự nhiên

b)

Tự nhiên - xã hội

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Chính trị - xã hội

32.

Chức năng cơ bản, thường xuyên của Quân đội ta là:

a)

Đội quân lao động

b)

Đội quân chiến đấu

c)

Đội quân huấn luyện

d)

Đội quân công tác

33.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là bản chất của:

a)

Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

b)

Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

c)

Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó

d)

Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó

34.

Câu nói của Lênin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:

a)

Xây dựng Tổ quốc XHCN

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN

c)

Củng cố chính quyền Xô-viết

d)

Giữ gìn Tổ quốc XHCN

35.

Quan hệ của chiến tranh đối với chính trị:

a)

Chiến tranh là một bộ phận nằm ngoài chính trị

b)

Chiến tranh là một bộ phận, một phương tiện của chính trị

c)

Chiến tranh là một phương tiện không lệ thuộc chính trị

d)

Chiến tranh chi phối quá trình hoạt động của chính trị

36.

Câu nói “Đi dân nhớ, ở dân thương”, được đúc kết từ thực tiễn của Quân đội ta trong thực hiện chức năng:

a)

Đội quân lao động

b)

Đội quân dân vận

c)

Đội quân công tác

d)

Đội quân tuyên truyền

37.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất: 

a)

Của người nông dân

b)

Giai cấp công, nông

c)

Nhân dân lao động

d)

Giai cấp công nhân

38.

Khi nói về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khái quát bằng hình ảnh:

a)

Con rắn hút máu

b)

Con rắn hai đầu

c)

Con đỉa hút máu

d)

Con đỉa hai vòi

39.

Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

Nguồn gốc mâu thuẫn

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc chính trị

d)

Nguồn gốc giai cấp

40.

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng là:

a)

Cơ sở hình thành nên sự thống trị

b)

Nguồn gốc ra đời của quân đội

c)

Nguồn gốc ra đời của chế độ xã hội

d)

Cơ sở sinh ra lực lượng vũ trang

41.

Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:

a)

Bạo lực tổng hợp

b)

Bạo lực vũ trang

c)

Lực lượng vũ trang

d)

Lực lượng quân sự

42.

Quân đội ta mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

Tính truyền thống dân tộc phổ biến

b)

Tính văn hóa dân tộc phong phú

c)

Tính quần chúng nhân dân sâu sắc

d)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ Tổ quốc XHCN:

a)

Cấp thiết trước mắt

b)

Nhiệm vụ thường xuyên

c)

Nhiệm vụ khách quan

d)

Một tất yếu khách quan

44.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Quân đội ta có sức mạnh vô địch vì nó là:

a)

Một đội quân chiến đấu kiên cường do Nhà nước quản lý, chỉ huy và giáo dục

b)

Một quân đội nhân dân do Đảng ta xây dựng, Đảng ta lãnh đạo và giáo dục

c)

Quân đội chính quy, cách mạng do Đảng lãnh đạo, giáo dục và chỉ huy

d)

Quân đội nhân dân anh hùng kế thừa truyền thống bất khuất chống ngoại xâm

45.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

Nguồn gốc chính trị

b)

Nguồn gốc kinh tế

c)

Nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc giai cấp

46.

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN theo tư tưởng Hồ Chí Minh là

a)

Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước và sức mạnh quốc phòng toàn dân

c)

Sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

d)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh an ninh nhân dân

47.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:

a)

Của các tôn giáo và tín ngưỡng

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc

c)

Của giai cấp và đối kháng giai cấp

d)

Mâu thuẫn của các tập đoàn người

48.

“Quân đội tham gia vận động quần chúng nhân dân xây dựng cơ sở chính trị-xã hội vững mạnh; giúp nhân dân phòng chống thiên tai, giải quyết khó khăn trong sản xuất và đời sống; tuyên truyền vận động nhân dân hiểu rõ và chấp hành đúng đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước” là thực hiện chức năng của: 

a)

Đội quân dân vận

b)

Đội quân công tác

c)

Đội quân vận động

d)

Đội quân tuyên truyền

49.

Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN là:

a)

Nhà nước lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

b)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

c)

Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

50.

Trong chế độ cộng sản nguyên thủy, đã xuất hiện những cuộc xung đột vũ trang nhưng không phải là những cuộc chiến tranh mà chỉ là một dạng:

a)

Xung đột lao động

b)

Lao động thời cổ

c)

Xung đột sản xuất

d)

Lao động nhất thời

51.

Trong xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội, Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến:

a)

Giáo dục, nuôi dưỡng các phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính trị

b)

Chăm lo giáo dục tinh thần dân tộc, truyền thống vẻ vang của đất nước

c)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giáo dục ý chí chiến đấu

d)

Giáo dục ý thức trách nhiệm, bản lĩnh chiến đấu kiên cường, bất khuất

52.

Chiến tranh có thể làm thay đổi đường lối, chính sách, nhiệm vụ cụ thể, thậm chí có thể còn thay đổi cả thành phần lực lượng lãnh đạo chính trị trong các bên tham chiến, bởi vì:

a)

Chiến tranh chi phối đến sự phát triển của chính trị, tác động mạnh mẽ làm chính trị biến đổi

b)

Chiến tranh quyết định chính trị, tác động mạnh mẽ làm thay đổi những vấn đề lớn của chính trị

c)

Chiến tranh là cơ sở để chính trị luôn luôn tồn tại, thực hiện mục đích của mình và phát triển

d)

Chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị, là kết quả phản ánh những cố gắng cao nhất của chính trị

53.

Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của QĐND Việt Nam là một:

a)

Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam

b)

Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

c)

Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam

d)

Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam

54.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, quân đội vẫn còn tồn tại chừng nào vẫn còn:

a)

Chế độ tư hữu, chế độ áp bức bóc lột

b)

Mâu thuẫn lợi ích của mọi người

c)

Tồn tại những bất công, nghèo đói

d)

Chế độ thống trị của giai cấp bóc lột

55.

Yếu tố quan trong nhất để tạo nên sức mạnh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN:

a)

Tất cả các dân tộc đoàn kết

b)

Cả nước cùng chung sức

c)

Cả nước cùng đồng lòng

d)

Đại đoàn kết toàn dân tộc

56.

Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh là:

a)

Giành độc lập dân tộc và phải giữ vững nền độc lập dân tộc ấy

b)

Ý chí độc lập dân tộc và quyền được hưởng tự do độc lập

c)

Ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

d)

Giành độc lập tự do, dân chủ, bình đẳng và bảo vệ dân tộc

57.

Để có sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng:

a)

Phát triển kinh tế với xây dựng và củng cố căn cứ địa vững chắc

b)

Xây dựng trận địa quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân vững chắc

c)

Xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng và củng cố lực lượng vũ trang nhân dân hùng hậu

58.

Nội dung thể hiện Tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến phải dựa vào sức mình là chính:

a)

Cả nước đồng lòng, đứng lên để giành độc lập dân tộc, giải phóng nhân dân khỏi ách áp bức, bóc lột

b)

Phải đem sức ta mà giải phóng cho ta, đồng thời phải hết sức tranh thủ sự đồng tình giúp đỡ của quốc tế

c)

Kháng chiến là để giải phóng cho ta nên chúng ta phải tự làm lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Ta phải tự đứng lên kháng chiến với tất cả khả năng của dân tộc để mưu cầu tự do, hạnh phúc cho nhân dân

59.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN là Đảng Cộng sản Việt Nam:

a)

Chỉ huy sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Chỉ đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Kêu gọi mọi tầng lớp nhận dân đứng lên bảo vệ Tổ quốc

60.

Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh:

a)

Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết định một thời đoạn của chiến tranh

b)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh

d)

Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh

61.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở để quân đội:

a)

Trung thành với giai cấp đã chăm lo nuôi dưỡng nó

b)

Trở thành công cụ của giai cấp, nhà nước sinh ra nó

c)

Trung thành với nhà nước, giai cấp đã tổ chức ra nó

d)

Chiến đấu vì mục đích của giai cấp nuôi dưỡng nó

62.

“Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thưởng, gậy gộc…” đó là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:

a)

Chống quân Tưởng xâm lược

b)

Chống quân Pôn Pốt xâm lược

c)

Chống thực dân Pháp xâm lược

d)

Chống đế quốc Mỹ xâm lược

63.

Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là độc lập dân tộc và CNXH, là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân” là một trong những nội dung của:

a)

Truyền thống dân tộc trong đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước

b)

Nối tiếp truyền thống anh hùng bất khuất chống giặc ngoại xâm của dân tộc

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc và CNXH ở Việt Nam

64.

Trong kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Ta chỉ giữ gìn non sông, đất nước ta, chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của Tổ quốc, còn thực dân Pháp thì:

a)

Thôn tính nước ta để bóc lột, vơ vét tài nguyên

b)

Mong thôn tính nước ta, mong bắt ta làm nô lệ

c)

Mong ăn cướp nước ta, mong bắt dân ta làm nô lệ

d)

Xâm lược nước ta, bóc lột, thống trị nhân dân ta

65.

Lời nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” đã thể hiện rõ:

a)

Tính khách quan, khoa học của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

b)

Tính tất yếu không thể thay đổi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

c)

Tính tất yếu khách quan của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

d)

Tính khách quan, chủ quan của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

66.

Trong thời đại ngày nay, chiến tranh có những thay đổi về phương thức tác chiến, vũ khí trang bị nhưng chiến tranh vẫn là:

a)

Thực hiện âm mưu thôn tính các nước khác của các nước lớn

b)

Tiếp tục thực hiện ý đồ xâm lược của giai cấp thống trị nhất định

c)

Sự tiếp tục chính trị của các nhà nước và giai cấp nhất định

d)

Sự tiếp tục mục tiêu đối ngoại của nhà nước và giai cấp nhất định

67.

Để có được bản chất giai cấp công nhân, trải qua những năm tháng phục vụ trong quân đội cán bộ chiến sĩ không ngừng được rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao giác ngộ cách mạng nên đã chuyển từ:

a)

Tinh thần yêu nước, yêu quê hương sang giác ngộ giai cấp công nhân

b)

Giác ngộ cách mạng lên giác ngộ ý thức vô sản của giai cấp công nhân

c)

Lập trường giai cấp xuất thân sang lập trường giai cấp công nhân

d)

Lập trường giai cấp xuất thân sang lập trường giai cấp cách mạng

68.

“Chiến tranh là một hiện tượng chính trị-xã hội” là một trong những nội dung của:

a)

Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh

b)

Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về quân sự

c)

Tư tưởng Ăng ghen về chiến tranh, quân đội

d)

Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh

69.

Để thực hiện nguyên tắc lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, Đảng phải hướng dẫn, giám sát các đơn vị thực hiện:

a)

Công tác Đảng, công tác tư tưởng

b)

Giáo dục chính trị, tư tưởng, văn hóa

c)

Công tác Đảng, công tác chính trị

d)

Giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống

70.

Lời kêu gọi “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc …hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc …” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện rõ tư tưởng:

a)

Chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta là chiến tranh nhân dân

b)

Chiến tranh chống thực dân Pháp là chiến tranh chính nghĩa cách mạng

c)

Chiến tranh tự vệ chính nghĩa chống xâm lược, giải phóng dân tộc

d)

Đoàn kết toàn thể đồng bào trong nước để tiến hành chiến tranh

71.

Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc XHCN:

a)

Mang tính cách mạng sâu sắc, triệt để

b)

Là cơ sở để tiến hành chiến tranh giải phóng

c)

Mang tính cách mạng và khoa học sâu sắc

d)

Là con đường giải phóng nhân dân thế giới

72.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ Tổ quốc XHCN là phải tăng cường:

a)

Thế trận quốc phòng gắn với các chính sách xã hội

b)

Xây dựng quân đội gắn với phát triển kinh tế xã hội

c)

Xây dựng quân đội gắn với hợp tác kinh tế quốc tế

d)

Tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội

73.

Cơ sở để quân đội trung thành với nhà nước, giai cấp tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng nó là:

a)

Đường lối, quan điểm quân sự

b)

Bản chất giai cấp của nhà nước

c)

Đường lối quan điểm chính trị

d)

Bản chất chế độ kinh tế-xã hội

74.

Chức năng cơ bản của quân đội đế quốc là phương tiện quân sự chủ yếu để đạt mục đích chính trị:

a)

Thực hiện chiến tranh xâm lược và thống trị các nước khác

b)

Tiến hành xâm lược, thôn tính các nước, làm bá chủ toàn cầu

c)

Phát động chiến tranh xâm lược các nước, thống trị thế giới

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược và duy trì quyền thống trị

75.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: chiến tranh có thể kéo dài:

a)

10 năm, 15 năm, 25 năm hoặc lâu hơn nữa

b)

10 năm 20 năm, 30 năm hoặc lâu hơn nữa

c)

5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa

d)

5 năm, 10 năm, 15 năm hoặc lâu hơn nữa

76.

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng vũ trang cách mạng của:

a)

Giai cấp công nhân và quần chúng lao động Việt Nam

b)

Nhà nước vô sản và nhân dân lao động Việt Nam

c)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân Việt Nam

d)

Nhà nước nhân dân và giai cấp nông dân Việt Nam

77.

Đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ” là một mẫu hình mới của:

a)

Con người mới XHCN trong quân đội kiểu mới

b)

Công dân XHCN trong quân đội nhân dân

c)

Chiến sỹ XHCN trong quân đội nhân dân kiểu mới

d)

Người công dân anh dũng trong dân tộc anh hùng

78.

Quân đội nhân dân Việt Nam ra đời và trưởng thành luôn gắn liền với phong trào cách mạng của quần chúng, với các cuộc chiến tranh giải phóng và:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

b)

Chủ quyền biên giới, biển đảo quốc gia

c)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

79.

Việc tạo ra sức mạnh quốc phòng, an ninh không chỉ ở sức mạnh quân sự, an ninh mà phải huy động được:

a)

Sức mạnh vật chất của toàn xã hội

b)

Sức mạnh tinh thần của mọi người

c)

Sức mạnh của các cấp, các nghành

d)

Sức mạnh của toàn dân về mọi mặt

80.

Mục đích xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là để

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo được môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

d)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

81.

“Nền QPTD, ANND được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của

a)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

82.

“Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường” là nội dung của:

a)

Quan điểm xây dưng nền quốc phòng toàn dân

b)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân

83.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với:

a)

Bảo toàn lực lượng

b)

Quy hoạch dân cư

c)

Phương án phòng thủ

d)

Vùng kinh tế, dân cư

84.

Sức mạnh của nền QPTD, ANND ở nước ta là sức mạnh tổng hợp được tạo thành bời:

a)

Rất nhiều yếu tố thực tiễn lịch sử, hiện tại

b)

Giữ vững được hòa bình, ổn định đất nước

c)

Tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

d)

Rất nhiều yếu tố của dân tộc và của thời đại

85.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện:

a)

Trên tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Trên tất cả mọi hoạt động của các địa phương

c)

Trong tất cả mọi hoạt động quốc phòng, an ninh

d)

Trong quá trình củng cố quốc phòng và an ninh

86.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền QPTD, ANND là:

a)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng, an ninh

b)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước

c)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh

d)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh

87.

“Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô” là nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

88.

“Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là một nội dung của:

a)

Biện pháp xây dưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Nhiệm vụ xây dưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

89.

Nền QPTD, ANND của nước ta, thực chất là:

a)

Khả năng quốc phòng, an ninh của đất nước

b)

Sức mạnh quốc phòng, an ninh của đất nước

c)

Tiềm lực quốc phòng, an ninh của đất nước

d)

Nền tảng quốc phòng, an ninh của đất nước

90.

Về vị trí của nền QPTD, ANND, Đảng ta khẳng định: luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là:

a)

Nhiệm vụ quan trọng

b)

Nhiệm vụ hàng đầu

c)

Nhiệm vụ trọng tâm

d)

Nhiệm vụ chiến lược

91.

“Chính trị tinh thần” là yếu tố quyết định thắng lợi:

a)

Trong cuộc chiến

b)

Trong chiến tranh

c)

Trên mọi mặt trận

d)

Trên chiến trường

92.

Một trong những nội dung xây dựng QPTD, ANND là:

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Xây dựng nền dân chủ XHCN

c)

Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh

93.

“Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc” là biểu hiện của:

a)

Tiềm lực quân sự, an ninh

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

d)

Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh

94.

Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

Nền quốc phòng, an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Nền quốc phòng, an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại

d)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với, sự đoàn kết của toàn dân

95.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực QPTD, ANND là điều kiện:

a)

Tạo nên thế trận chiến tranh toàn dân và trận địa an ninh nhân dân

b)

Vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng

c)

Tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Để phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện đại

96.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:

a)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công

b)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng

97.

Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là nền quốc phòng, an ninh:

a)

Vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành

b)

Mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc

c)

Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

d)

Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân

98.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền QPTD, ANND gồm có:

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an

99.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là:

a)

Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh

b)

Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh

c)

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh

d)

Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

100.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng thành công CNXH

b)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN

c)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc dộc lập dân tộc

d)

Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng CNXH

101.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:

a)

Phát triển vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ

b)

Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư

c)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

d)

Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc

102.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền QPTD, ANND” là một nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

103.

Cơ chế lãnh đạo, chỉ huy xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý điều hành, quân đội, công an làm tham mưu

b)

Nhà nước chỉ đạo, Đảng lãnh đạo, quân đội, công an làm tham mưu

c)

Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành

d)

Đảng chỉ đạo, Nhà nước quản lý điều hành, quốc phòng, an ninh đề xuất

104.

Nền QPTD, ANND ở nước ta được xây dựng trên nền tảng tư tưởng:

a)

Tư tưởng quân sự Việt Nam, chủ nghĩa Mác-Lênin

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh, thực tiễn quốc phòng thế giới

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, truyền thống chống ngoại xâm

105.

Nhiệm vụ cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

Gắn kết chặt chẽ các thành phần kinh tế với các thành phần quốc phòng, an ninh

b)

Xây dựng lực lượng quân sự, an ninh vững mạnh chuẩn bị cho chiến tranh

c)

Chuẩn bị cho Tổ quốc đối phó thành công với các tình huống, lực lượng xâm hại

d)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc

106.

Để xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh chúng ta phải kết hợp xây dựng về mọi mặt, trong đó phải kết hợp chặt chẽ

a)

Phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh

b)

Phát triển lực lượng vũ trang nhân dân với phát triển kinh tế xã hội

c)

Phát triển kinh tế, xã hội với an ninh tư tưởng, văn hóa và đối ngoại

d)

Phát triển các quân binh chủng hài hòa với kinh tế, văn hóa, xã hội

107.

Sức mạnh tổng hợp của nền QPTD, ANND là cơ sở, là tiền đề và là biện pháp để nhân dân ta:

a)

Xây dựng CNXH

b)

Thống nhất đất nước

c)

Giữ vững độc lập dân tộc

d)

Đánh thắng kẻ thù xâm lược

108.

Để bảo đảm thế trận QPTD, ANND vững chắc, cần phải có sự gắn kết chặt chẽ:

a)

Kinh tế, chính trị với quan hệ đối ngoại

b)

Kinh tế - xã hội với QPAN

c)

Kinh tế với, an ninh và trật tự, an toàn xã hội

d)

Quan hệ đối ngoại với quốc phòng, an ninh

109.

Trong xây dưng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền QPTD, ANND, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác, đó là:

a)

Tiềm lực quân sự

b)

Tiềm lực khoa học

c)

Tiềm lực chính trị

d)

Tiềm lực kinh tế

110.

Quá trình hiện đại hóa nền QPTD, ANND phải gắn liền với:

a)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh đất nước

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

d)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

111.

Sức mạnh của nền QPTD, ANND ở nước ta là:

a)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều lực lượng tạo thành

b)

Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước

c)

Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

d)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

112.

Cơ sở để xây dựng thế trận QPTD là:

a)

Thay đổi của cục diện trên thế giới

b)

Sự xuất hiện của chiến tranh kiểu mới

c)

Truyền thống đánh giặc của ông cha ta

d)

Đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng

113.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

Khả năng về lực lượng, vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng về con người, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng về tài chính, phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

114.

Nền QPTD, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng” là nội dung của:

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Vị trí nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

115.

“Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền QPTD, ANND” là một trong những nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Phương pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh

116.

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh là:

a)

Tiềm lực kinh tế

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng

c)

Đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Tiềm lực chính trị tinh thần

117.

Để xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay, chúng ta phải

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh

b)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

c)

Phát huy vai trò cùa các cơ quan đoàn thể và của công dân

d)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

118.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND là khả năng về chính trị tinh thần:

a)

Có thể huy động được trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc

b)

Có thể huy động được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược

d)

Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

119.

Xây dựng tiềm lực kinh tế đất nước là điều kiện, là cơ sở để tạo sức mạnh vật chất cho:

a)

Các lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Chiến tranh nhân dân trong tương lai

120.

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) sẽ tạo nền tảng cho:

a)

Xây dựng khu vực phòng thủ và phòng thủ then chốt

b)

Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Thế trận chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh

121.

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội là một trong những nội dung:

a)

Của tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Xây dựng ý chí quyết tâm của nhân dân, giữ vững hòa bình, ổn định chính trị, xã hội

d)

Kêu gọi toàn dân thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

122.

Tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ là nội dung cần tập trung trong xây dựng:

a)

Tiềm lực kinh tế

b)

Sức mạnh kinh tế

c)

Công nghiệp quốc phòng

123.

Để xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh, chúng ta phải:

a)

Phát triển kinh tế, giữ vững hòa bình

b)

Độc lập tự chủ phát triển kinh tế, xã hội

c)

Kết hợp sức mạnh của nhiều yếu tố

d)

Liên minh quân sự với các nước khác

124.

“Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho QPAN và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu QPAN” là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực kinh tế, xã hội của nến quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

125.

Xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là tạo ra sức mạnh để:

a)

Đánh bại mọi kẻ thù xâm lược, tạo môi trường thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Gìn giữ hòa bình, hội nhập thế giới thực hiện thắng lợi mọi mục tiêu, nhiệm vụ của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chống lại mọi kẻ thù xâm lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

126.

Trong xây dựng nền QPTD, ANND, nền quốc phòng toàn dân phải gắn chặt với nền an ninh nhân dân, bởi vì:

a)

An ninh luôn đi cùng quốc phòng, tạo điều kiện cho quốc phòng nhân dân phát triển mạnh mẽ

b)

Quốc phòng, an ninh cùng chung mục đích chống thù trong, giặc ngoài để BVTQ

c)

An ninh luôn luôn gắn bó với quốc phòng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

QPAN cùng tạo nên sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòng, an ninh toàn dân

127.

Xây dựng thế trận QPTD, ANND vững chắc phải theo yêu cầu của:

a)

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

b)

Phát triển quốc phòng, an ninh, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

c)

Quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Quân sự, an ninh, chiến tranh toàn dân, toàn diện bảo vệ đất nước

128.

Nhiệm vụ của các tổ chức, doanh nghiệp trong xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

Cử người tham gia vào lực lượng vũ trang

b)

Thực hiện đúng các quy định của pháp luật

c)

Ủng hộ vật chất, tinh thần cho lực lượng vũ trang

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh

129.

“Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc” là nội dung của:

a)

Xây dung lực lượng chính trị, tinh thần

b)

Xây dựng nhân tố chính trị, tinh thần

c)

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần

d)

Xây dựng sức mạnh chính trị, tinh thần

130.

Xây dựng nền QPTD, ANND ở nước ta được triển khai thực hiện:

a)

Trong tất cả các Bộ, ngành, các tổ chức xã hội

b)

Trên tất cả các địa phương trong cả nước

c)

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

d)

Trên mọi hoạt động của kinh tế, xã hội, đối ngoại

131.

Tiềm lực quân sự, an ninh là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò:

a)

Nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc

b)

Cần thiết để bảo vệ Tổ quốc

c)

Quan trọng để bảo vệ Tổ quốc

d)

Quyết định để bảo vệ Tổ quốc

132.

Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh cho mọi đối tượng, trong đó giáo dục âm mưu, thủ đoạn của địch nhằm làm cho mọi người, mọi tổ chức:

a)

Biết tự bảo vệ trước sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Biết được bản chất của kẻ thù để phòng tránh có hiệu quả

c)

Nhận diện đối tượng tác chiến để tự bảo vệ bản thân, tổ chức

d)

Nhận rõ bộ mặt kẻ thù để lên án chủ nghĩa đế quốc, phản động

133.

Sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng:

a)

Con người, vật chất, tinh thần

b)

Chính trị tinh thần, cơ sở vật chất

c)

Nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật

d)

Nhân lực, vật lực, tinh thần

134.

Để tạo nền tảng cho thế trận QPTD, ANND chúng ta phải chú trọng xây dựng:

a)

Khu vực phòng thủ dân sự và quân sự

b)

Khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

c)

Khu vực quân sự, an ninh vững chắc

d)

Khu vực phòng thủ quân sự then chốt

135.

Giữ vai trò nòng cốt trong xây dựng QPTD, ANND là:

a)

Lực lượng an ninh nhân dân

b)

Lực lượng dân quân tự vệ

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Lực lượng quân đội nhân dân

136.

Để thường xuyên thực hiện giáo dục giáo dục QPAN có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

Tổ chức nhiều lớp học cho các đối tượng, tầng lớp nhân dân

b)

Vận dụng nhiều hình thức, phương pháp giáo dục, tuyên truyền

c)

Kết hợp tổ chức giáo dục với tuyên truyền khắp mọi nơi, mọi lúc

d)

Vận dụng đa dạng, phong phú các hình thức tuyên truyền, giáo dục

137.

Xây dựng thế trận QPTD, ANND chúng ta phải gắn kết:

a)

Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân với ngoại giao

b)

Phòng thủ dân sự với thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Thế trận quân sự, an ninh, đối ngoại với thế trận phòng thủ dân sự

d)

Thế trận kinh tế với thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

138.

Trong xây dưng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực kinh tế, xã hội

c)

Tiềm lực chính trị, quân sự

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh

139.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục QPAN cho toàn dân là:

a)

Giáo dục về bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

b)

Giáo dục lòng căm thù giặc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

c)

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ XHCN

d)

Giáo dục lòng trung thành, ý chí quyết tâm chiến đấu

140.

“Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh” là một biện pháp nhằm:

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí về bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

b)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ

d)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ QP, AN của nhân dân

141.

Thế trận quốc phòng, an ninh là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lương, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

142.

Xây dựng nền QPTD, ANND là xây dựng:

a)

Cơ sở vật chất và công trình phòng thủ của quốc phòng, anh ninh

b)

Lực lượng vũ trang và tổ chức phòng thủ của nền quốc phòng toàn dân

c)

Nhân lực, vật lực và tài chính để bảo đảm quốc phòng, an ninh toàn dân

d)

Lực lượng, tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

143.

Cơ sở, tiền đề và là biện pháp để chúng ta đánh thắng kẻ thù xâm lược, đó là:

a)

Tiềm lực vật chất, vũ khí trang bị của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Yếu tố chính trị, tinh thần để chúng ta đối phó với kẻ thù xâm lược

d)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang kết hợp với sức mạnh thời đại

144.

Xây dựng nền QPTD, ANND là tạo ra:

a)

Sức mạnh của đất nước để đánh bại kẻ thù

b)

Lực lượng tổng hợp để bảo vệ Tổ quốc

c)

Sức mạnh và khả năng bảo vệ Tổ quốc

d)

Lực lượng vũ trang hùng mạnh để đánh bại kẻ thù

145.

Nhiệm vụ cơ bản trong xây dựng QPTD, ANND:

a)

Chuẩn bị lực lượng quốc phòng, an ninh chu đáo để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Xây dựng sức mạnh toàn diện, gắn kết chặt chẽ các thành phần kinh tế với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Xây dựng các lực lượng quốc phòng, an ninh vững mạnh, chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân

146.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD, ANND chúng ta phải thường xuyên:

a)

Phát triển hài hòa kinh tế-xã hội quốc gia với kinh tế - quốc phòng, an ninh

b)

Phát triển tiềm lực kinh tế với tiềm lực quân sự, an ninh và các tiềm lực khác

c)

Kết hợp kinh tế-xã hội của đất nước với phát triển công nghiệp quốc phòng

d)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường QPAN

147.

Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:

a)

Sức mạnh kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Điều kiện kinh tế của đất nước trong điều kiện chiến tranh

c)

Khả năng kinh tế của đất nước khi tiến hành chiến tranh xảy ra

d)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

148.

Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù là:

a)

Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cách mạng Việt Nam

b)

Nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của cách mạng nước ta

c)

Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

149.

Mặt trận có ý nghĩa quyết định thắng lợi của chiến tranh là:

a)

Mặt trận quân sự

b)

Mặt trận chính trị

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận kinh tế

150.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân BVTQ là cuộc chiến tranh:

a)

Bảo vệ CNXH

b)

Mang tính hiện đại

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc

d)

Chống quân xâm lược

151.

Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:

a)

Tổ chức trận địa đánh giặc ở địa phương

b)

Tổ chức thế và lực khu vực phòng thủ

c)

Tổ chức lực lượng toàn dân đánh giặc

d)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

152.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Quân số đông, vũ khí , trang bị kỹ thuật hiện đại, khoa học phát triển

b)

Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn

c)

Có vũ khí trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại

d)

Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ

153.

Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ở địa phương là:

a)

Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực và dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực và dân quân du kích

d)

Lực lượng bộ đội và công an nhân dân

154.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu

b)

Chiến tranh diễn ra phức tạp, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia

c)

Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt

d)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình

155.

Chiến tranh nhân dân là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm:

a)

Bảo vệ mục tiêu, đánh bại ý đồ bạo loạn lật đổ

b)

Phòng chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

c)

Đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù

d)

Đánh bại kẻ thù xâm lược, bảo vệ mục tiêu

156.

Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang nhân dân là lực lượng:

a)

Nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân

b)

Nòng cốt cho các lực lượng khác tiến hành chiến tranh

c)

Chủ yếu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Chủ lực tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

157.

Để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:

a)

Đầy đủ cả tiềm lực kinh tế, quân sự, lực lượng để đánh thắng

b)

Trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài

c)

Chu đáo, toàn diện, rộng khắp để đủ sức trường kỳ đánh giặc

d)

Trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh giặc lâu dài

158.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:

a)

Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở

b)

Toàn dân, lấy quân sự là quyết định, lấy chính trị làm nền tảng

c)

Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

d)

Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng, thế lực thù địch

159.

Cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN mang tính chất:

a)

Khẩn trương, quyết liệt, phức tạp

b)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cung

c)

Chính nghĩa, tự vệ cách mạng

d)

Tự vệ, bảo toàn độc lập chủ quyền

160.

Quan điểm của Đảng ta trong chiến tranh nhân dân BVTQ là phải tiến hành:

a)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là là yếu tố quyết định giành thắng lợi

c)

Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược

d)

Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

161.

Trong chiến tranh, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:

a)

Nghệ thuật tác chiến

b)

Chính trị, tinh thần

c)

Vũ khí, trang bị hiện đại

d)

Vũ khí và người chỉ huy

162.

Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ:

a)

Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với BLLĐ từ bên trong

b)

Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh

c)

Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng quân sự vào hỗ trợ chính phủ mới

d)

Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận

163.

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:

a)

Đặc điểm nổi bật trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Tính chất quan trọng của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

d)

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

164.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì:

a)

Quy mô cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương

b)

Nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương

c)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, thương vong về người và tiêu hao về vật chất kỹ thuật sẽ rất lớn

d)

Kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao, thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, tàn phá rất lớn

165.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một trong những:

a)

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Quan điểm về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

166.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là điều kiện để phát huy cao nhất:

a)

Sức mạnh tổng hợp của cuộc chiến tranh

b)

Sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc

c)

Tinh thần yêu nước của toàn thể nhân dân

d)

Ý chí kiên cường của quân và dân ta

167.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Chủ nghĩa khủng bố và bọn phản động

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

Chủ nghĩa đế quốc và bọn tội phạm

d)

Các thế lực phản cách mạng và phản động

168.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm

b)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được phát triển

c)

Cả đất nước đã sẵn sàng, khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố luôn luôn được củng cố và phát triển vững chắc

d)

Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc

169.

Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên phạm vi cả nước là:

a)

Quân đội nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương

b)

Bộ đội chủ lực cùng lực lượng vũ trang địa phương

c)

Bộ đội chủ lực kết hợp với lực lượng địa phương

d)

Bộ đội thường trực cùng công an và dân quân tự vệ

170.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa là:

a)

Điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước

b)

Cơ sở để huy động được lực lượng toàn dân tham gia đánh giặc

c)

Cơ sở để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh

d)

Điều kiện để phát huy sức mạnh trong nước và ngoài nước

171.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là cuộc:

a)

Chiến tranh chính đáng

b)

Chiến tranh phòng vệ

c)

Chiến tranh chính nghĩa

d)

Chiến tranh tự bảo vệ

172.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là hiện đại về: 

a)

Khí tài, phương tiện, cách đánh và thế trận

b)

Vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự

c)

Tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị

d)

Vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ

173.

Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Lực lượng quốc phòng toàn dân

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Lực lượng vũ trang quần chúng

d)

Lực lượng quân đội, công an

174.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:

a)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

b)

Phải tác chiến trong điều kiện khí hậu, thời tiết phức tạp, không thông thuộc địa hình

c)

Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị toàn thế giới lên án

d)

Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật, cơ động của các loại cơ giới

175.

Để chuẩn bị mọi mặt cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải tập trung:

a)

Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc

b)

Phát triển lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp

c)

Xây dựng khu vực phòng thủ then chốt vững mạnh

d)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh toàn diện

176.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây dựng các tổ chức Đảng:

a)

Vững mạnh toàn diện, có ý chí kiên cường, sức chiến đấu cao

b)

Trong sạch, vững chắc, có số lượng đông, chất lượng cao

c)

Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức

d)

Vững mạnh, trong sạch, tác phong và kỷ luật nghiêm minh

177.

Quan điểm của Đảng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là phải:

a)

Xây dựng đồng bộ cả số lượng, chất lượng bộ đội và vũ khí

b)

Xây dựng toàn diện, tập trung đẩy mạnh hiện đại quân đội

c)

Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị, tư tưởng là chủ yếu

d)

Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở

178.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Hùng hậu, vững mạnh, được nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu

b)

Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kế hoạch

c)

Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch

d)

Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch

179.

Luật Dân quân tự vệ được ban hành:

a)

Năm 2009

b)

Năm 2010

c)

Năm 2008

d)

Năm 2007

180.

Thách thức lớn đối với chúng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Tình trạng đạo đức xuống cấp, đời sống nhân dân lao động còn khó khăn, tội phạm và tệ nạn xã hội chưa giảm

b)

Trật tự, an toàn xã hội còn nhiều phức tạp, trật tự kỷ cương còn lỏng lẻo, tai nạn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề bức xúc

c)

Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên

d)

Kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc, hàng gian, hàng giả, buôn lậu, trốn thuế vẫn còn phổ biến, gây bức xúc trong nhân dân

181.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới, chúng ta phải thực hiện tốt biện pháp:

a)

Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Thực hiện đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Xây dựng quân đội, lực lượng dự bị động viên và công an vững mạnh về mọi mặt, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

182.

Phong trào tăng gia sản xuất của các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam đã phản ánh thường xuyên chức năng:

a)

Đội quân sản xuất

b)

Đội quân xây dựng

c)

Đội quân tăng gia

d)

Đội quân lao động

183.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng

d)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ

184.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:

a)

Xây dựng vững mạnh, toàn diện, coi trọng ý chí chiến đấu

b)

Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống

c)

Xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính

d)

Xây dựng rộng khắp cả nước, có trọng tâm, trọng điểm

185.

Để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng hùng mạnh, chúng ta phải:

a)

Từng bước bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, phương tiện hiện đại cho quân đội

b)

Nhanh chóng giải quyết yêu cầu về trang bị, vật chất cho lực lượng vũ trang

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang

d)

Tích cực đổi mới, kịp thời bổ sung đầy đủ vũ khí kỹ thuật cho lực lượng vũ trang

186.

Một trong những phương hướng xây dựng lực LLVTND là xây dựng:

a)

Quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

c)

Quân đội cách mạng, chính qui, đoàn kết, thống nhất, ngày càng hiện đại

d)

Quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

187.

Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân phụ thuộc vào:

a)

Văn hóa, khoa học quân sự

b)

Sự phát triển của khoa học

c)

Vũ khí, nghệ thuật quân sự

d)

Sự phát triển kinh tế, xã hội

188.

Một trong ba bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

a)

Dân quân tự vệ

b)

Bảo vệ khu phố

c)

Thanh niên xung kích

d)

Dân phòng

189.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

b)

Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân

c)

Nòng cốt quyết định sức mạnh QPAN của ta trong thời bình

d)

Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng đất nước

190.

Ngày, tháng, năm thành lập Công an nhân dân Việt Nam:

a)

20/12/1944

b)

19/8/1944

c)

22/12/1945

d)

19/8/1945

191.

Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

192.

Đối với sự tác động của bên ngoài thì khó khăn lớn cho ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

CNXH ở Đông Âu, Liên xô sụp đổ, chúng ta không còn có sự gúp đỡ của các nước trong phe XHCN

b)

Trên thế giới, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, chạy đua vũ trang, hoạt động khủng bố tiếp tục diễn ra nhiều nơi

c)

Khu vực Đông Nam Á vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, tranh chấp biên giới, tài nguyên tiếp tục diễn ra với tính chất ngày càng phức tạp

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”, với mục tiêu vô hiệu hóa, phi chính trị hóa lực lượng vũ trang

193.

Cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam được nhân dân gọi với cái tên trìu mến:

a)

Con em nhân dân

b)

Anh vệ quốc quân

c)

Bộ đội Cụ Hồ

d)

Bộ đội Bác Hồ

194.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt

b)

Tổ chức biên chế các đơn vị phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khu vực phòng thủ

c)

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quân đội, công an và dân quân tự vệ

d)

Huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ có kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn cao

195.

Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

22/12/1945

b)

22/12/1944

c)

20/12/1944

d)

19/08/1945

196.

Dân quân tự vệ Việt nam là:

a)

Thành phần quan trọng của ba thứ quân trong lực lượng vũ trang

b)

Một bộ phận quan trọng trong lực lượng vũ trang địa phương

c)

Một bộ phận cơ bản nhất của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Lực lượng chiến đấu thường xuyên trên mặt trận quân sự

197.

Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “…là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc…” đó là:

a)

Lực lượng vũ trang tại chỗ

b)

Lực lượng dân quân tự vệ

c)

Lực lượng vũ trang địa phương

d)

Lực lượng vũ trang quần chúng

198.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trung với Đảng, hiếu với dân

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang tăng cường bản chất giai cấp công nhân

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang

d)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có lòng trung thành với Tổ quốc

199.

Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:

a)

Xuất phát từ tình hình thế giới và âm mưu của kẻ thù

b)

Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước

c)

Xuất phát từ quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân

d)

Phù hợp với xu thế chung của thế giới và từng khu vực

200.

“ Xây dựng lục lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp”, là nội dung của:

a)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Điều kiện xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Đặc điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Tình hình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

201.

Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn

c)

Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng

d)

Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường

202.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

b)

Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực

c)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

d)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

203.

Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam:

a)

28/3/1930

b)

19/8/1945

c)

30/4/1975

d)

28/3/1935

204.

Thực hiện phương hướng xây dựng quân đội, là phải xây dựng quân đội tinh nhuệ về:

a)

Kỹ, chiến thuật

b)

Điều lệnh đội ngũ

c)

Công tác tuyên truyền

d)

Kỷ luật, đoàn kết

205.

“Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động nhanh, có sức chiến đấu cao” là biện pháp chấn chỉnh tổ chức biên chế lực lượng vũ trang đối với:

a)

Bộ đội binh chủng

b)

Bộ đội cơ động

c)

Bộ đội chủ lực

d)

Bộ đội địa phương

206.

“Xây dựng quân đội, công an cách mạng” trong phương hướng xây dựng quân đội, công an của Đảng ta là:

a)

Nhiệm vụ quan trọng trong các thời kỳ cách mạng

b)

Nội dung quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Vấn đề cần quan tâm trong xây dựng lực lượng vũ trang

d)

Vấn đề cơ bản hàng đầu trong mọi giai đoạn cách mạng

207.

Câu nói “Đi dân nhớ, ở dân thương” phản ánh chức năng đội quân công tác của quân đội, là hiệu quả của:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Công tác dân vận

c)

Công tác binh vận

208.

Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động khắc phục mọi khó khăn, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện là thực hiện quan điểm:

a)

Tự chủ, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

b)

Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

c)

Tự lực cánh sinh xây dựng lực lượng vũ trang

d)

Ý chí quyết tâm xây dựng lực lượng vũ trang

209.

Điều kiện tiên quyết bảo đảm cho lực lượng vũ trang nhân dân luôn giữ vững bản chất cách mạng là:

a)

Chăm lo đời sống vật chất tinh thần

b)

Thường xuyên giáo dục chính trị tư tưởng

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

d)

Giữ vững và tăng cường đoàn kết quân dân

210.

Đứng trước diễn biến của tình hình, cán bộ, chiến sỹ quân đội, công an có khả năng phân tích và kết luận chính xác đúng, sai, từ đó có thái độ đúng đắn là biểu hiện quân đội, công an:

a)

Tinh nhuệ về chính trị

b)

Nhận thức về chính trị

c)

Trình độ về chính trị

d)

Khả năng về chính trị

211.

Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội của Đảng ta là:

a)

Xây dựng quân đội hùng mạnh

b)

Xây dựng quân đội cách mạng

c)

Xây dựng quân đội trung thành

d)

Xây dựng quân đội tinh nhuệ

212.

Mâu thuẫn chủ yếu hiện nay và những năm tới trong xây dựng lực lượng vũ trang là:

a)

Yêu cầu phải làm chủ trang bị vũ khí hiện đại, nhưng trình độ quản lý, khai thác và sử dụng của cán bộ, chiến sỹ còn hạn chế

b)

Yêu cầu đòi hỏi chất lượng cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật rất cao, nhưng chất lượng đào tạo, huấn luyện còn hạn chế

c)

Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng, an ninh, cho xây dựng lực lượng vũ trang ngày càng lớn và cấp thiết, nhưng khả năng của nền kinh tế, ngân sách Nhà nước còn rất hạn hẹp

d)

Nhu cầu đầu tư cho xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, tăng cường chất lượng huấn luyện rất lớn, nhưng ngân sách và cơ sở vật chất còn hạn hẹp

213.

Xây dựng quân đội chính quy nhằm:

a)

Hoạt động thống nhất trong một đơn vị quân đội

b)

Làm cho quân đội hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu

c)

Thống nhất ý chí và hành động của mọi quân nhân

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp cho lực lượng quân đội

214.

Thực trạng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay:

a)

Trình độ sẵn sàng chiến đấu còn yếu

b)

Chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay

c)

Đã hoàn thành tốt cả ba chức năng

d)

Giải quyết được tình huống phức tạp

215.

Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào đối với lực lượng vũ trang là bảo đảm nguyên tắc:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp

b)

Đảng lãnh đạo độc tôn

c)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối

d)

Đảng lãnh đạo toàn diện

216.

“Tích cực phát triển kinh tế và thực hành tiết kiệm”, là nội dung của quan điểm nguyên tắc:

a)

Kinh tế kết hợp với quốc phòng, an ninh

b)

Chủ động chuẩn bị trong chiến tranh nhân dân

c)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

d)

Vừa sản xuất, vừa chiến đấu trong chiến tranh

217.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin thì “chính trị tinh thần” là yếu tố giữ vai trò quyết định đến:

a)

Sức mạnh của quân đội

b)

Sức mạnh của toàn dân

c)

Sức mạnh của Nhà nước

d)

Sức mạnh của Đảng

218.

“Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch”, là nội dung của:

a)

Mục đích xây dựng lực lượng dự bị động viên

b)

Yêu cầu xây dựng lực lượng dự bị động viên

c)

Biện pháp xây dựng lực lượng dự bị động viên

d)

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên

219.

“Kiên định mục tiêu lý tưởng XHCN, vững vàng trước mọi khó khăn thử thách, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao” là nội dung của:

a)

Xây dựng quân đội, công an cách mạng

b)

Giáo dục chính trị tư tưởng cho quân đội

c)

Tình hình của lực lượng vũ trang ta

d)

Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ

220.

Câu nói “Dân quân tự vệ và du kích là một lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc, vô luận kẻ thù hung bạo thế nào, hễ đụng đến lực lượng đó, bức tường đó thì địch nào cũng phải tan rã.” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã:

a)

Ca ngợi ý chí sắt đá của dân quân tự vệ

b)

Biểu dương sức mạnh của dân quân tự vệ

c)

Đánh giá đúng đắn vai trò của dân quân tự vệ

d)

Đánh giá khả năng to lớn của dân quân tự vệ

221.

Xây dựng quân đội cách mạng là làm cho lực lượng này phải:

a)

Ý chí quyết tâm cao, bản lĩnh vững vàng, không sợ gian khổ, hy sinh

b)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân

c)

Giữ vững bản chất giai cấp công nhân, giữ vững lòng trung thành

d)

Luôn luôn trnng thành, sẵn sàng hy sinh anh dũng khi Tổ quốc cần

222.

“Quân đội, công an phải có tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế tốt”, là nội dung của:

a)

Giáo dục chính trị cho công an, quân đội

b)

Xây dựng quân đội, công an chính quy

c)

Xây dựng quân đội, công an cách mạng

d)

Yêu cầu xây dựng quân đội, công an

223.

Xây dựng các tổ chức Đảng trong lực lượng vũ trang nhân dân trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức là để:

a)

Giữ vững lòng trung thành của quân đội đối với Đảng, với nhân dân

b)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có ý chí quyết chiến, quyết thắng

c)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có sức mạnh chiến đấu toàn diện

d)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang

224.

Quân đội chính quy là phải:

a)

Thường xuyên thống nhất mọi hoạt động

b)

Duy trì thường xuyên nề nếp hoạt động

c)

Luôn luôn thống nhất ý chí và hành động

d)

Luôn luôn duy trì tốt mọi chế độ hoạt động

225.

“Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, về nghệ thuật quân sự, về phương pháp huấn luyện, giáo dục”, là nội dung của:

a)

Yêu cầu xây dựng quân đội chính quy

b)

Xây dựng quân đội, công an cách mạng

c)

Xây dựng quân đội, công an chính quy

d)

Giáo dục quân sự cho quân đội, công an

226.

“Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt”, là nội dung của:

a)

Quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang

b)

Biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang

c)

Yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang

d)

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang

227.

Xây dựng quân đội từng bước hiện đại, nghĩa là:

a)

Tùy thuộc vào khả năng của nền kinh tế và phát triển của quân đội mà từ từ đưa quân đội tiến lên hiện đại

b)

Bằng khả năng của nền kinh tế và trình độ khoa học của đất nước để đưa quân đội từng bước tiến lên hiện đại

c)

Bằng trình độ khoa học của đất nước và khả năng công nghiệp quốc phòng mà lần lượt hiện đại các đơn vị quân đội

d)

Dựa vào khả năng của công nghiệp quốc phòng và trình độ khoa học của quân đội từ từ đưa quân đội lên hiện đại

228.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam được thể hiện:

a)

Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào

b)

Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình và thời chiến

c)

Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn

d)

Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng phái khác khi có chiến tranh

229.

Lá cờ của quân đội nhân dân Việt Nam (Quân kỳ) mang dòng chữ:

a)

Quyết chiến quyết thắng

b)

Anh hùng quyết thắng

c)

Quyết đánh quyết thắng

d)

Quyết chiến thành công

230.

Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, việc chấn chỉnh tổ chức biên chế đối với các đơn vị bộ đội chủ lực là tổ chức các đơn vị phải:

a)

Phù hợp với chức năng nhiệm vụ

b)

Gọn, mạnh, cơ động, có sức chiến đấu cao

c)

Có số lượng hợp lý, chất lượng cao

d)

Gắn với nhiệm vụ trong khu vực phòng thủ

231.

Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi thành lập là:

a)

Phai Khắt

b)

Chợ Đồn

c)

Chợ Rã

d)

Đông Khê

232.

“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:

a)

Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta

b)

Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

233.

“Đảm bảo lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi”, là nội dung của:

a)

Đặc điểm, nguyên tắc chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Yêu cầu chủ yếu cần tập trung xây dựng lực lượng vũ tranh nhân dân

c)

Quan điểm nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Biện pháp chủ yếu vận dụng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

234.

Quân đội giỏi sử dụng các loại vũ khí, phương tiện được trang bị, giỏi cách đánh, vận dụng mưu trí sáng tạo các hình thức chiến thuật là thể hiện:

a)

Tinh nhuệ về nghệ thuật quân sự

b)

Tinh nhuệ về ý chí quyết tâm

c)

Tinh nhuệ về kỹ chiến thuật

d)

Tinh nhuệ về huấn luyện

235.

Nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2009, là những nhiệm vụ: 

a)

Quan trọng nhất của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Cơ bản, thường xuyên xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời bình

c)

Cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng đối với mọi tổ chức dân quân tự vệ

d)

Chủ yếu, thường xuyên của sự nghiệp cách mạng Việt Nam  trong thời chiến

236.

Cơ quan thực hiện việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên là:

a)

Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị công tác, Ban chỉ huy quân sự các cơ quan, đơn vị công tác

b)

Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và đơn vị dự bị động viên

c)

Ban chỉ huy quân sự xã (phường, thị trấn), Ban chỉ huy đơn vị, cơ quan dự bị động viên

d)

Ban chỉ huy quân sự xã (phường, thị trấn), Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

237.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

b)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

d)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi

238.

Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:

a)

Dân quân tự vệ trực ban

b)

Dân quân tự vệ thường xuyên

c)

Dân quân tự vệ trực chiến

d)

Dân quân tự vệ thường trực

239.

Cấp xã, phường, thị trấn cơ cấu chính trị viên Ban chỉ huy quân sự phải là:

a)

Bí thư đảng ủy phụ trách

b)

Phó bí thư đảng ủy phụ trách

c)

Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

d)

Bí thư Đoàn thanh niên kiêm nhiệm

240.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của:

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Bộ chỉ huy quân sự các cấp

d)

Hội đồng nhân dân các cấp

241.

Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo trình độ kỹ thuật, chiến thuật, chức vụ và sức khỏe.

b)

Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo nghề nghiệp

c)

Theo khả năng về sức khỏe, tuổi đời và nơi cư trú

d)

Theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật

242.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của

a)

Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Cơ quan quân sự địa phương

c)

Bộ quốc phòng, quân khu

d)

Hội đồng nhân dân địa phương

243.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:

a)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp ở các ngành và địa phương

b)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện

244.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Phát huy sức mạnh của các bộ, ngành và địa phương

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở địa phương

c)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

d)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

245.

Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

Phát huy sức mạnh của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

b)

Thường xuyên củng cố sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của các tầng lớp nhân dân để thực hiện tốt công tác dân quân tự vệ.

c)

Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các địa phương và các tầng lớp nhân dân để thực hiện công tác dân quân tự vệ

d)

Thường xuyên giáo dục, quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác dân quân tự vệ

246.

Một trong những nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2009 là:

a)

Học tập văn hóa, chính trị, quân sự và bảo vệ an ninh trật tự

b)

Học tập quân sự, văn hóa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nhân dân

c)

Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập

d)

Học tập chính trị, thường xuyên luyện tập và sẵn sàng chiến đấu

247.

Dân quân tự vệ “là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong thời bình”, là một trong những nội dung cùa:

a)

Nhiệm vụ, chức trách của dân quân tự vệ

b)

Vị trí vai trò của dân quân tự vệ

c)

Chức năng cơ bản của dân quân tự vệ

d)

Nội dung, nhiệm vụ của dân quân tự vệ

248.

Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:

a)

Bộ quốc phòng quy định

b)

Chủ tịch Quốc hội quy định

c)

Chính phủ quy định

d)

Chủ tịch nước quy định

249.

Luật Dân quân tự vệ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được ban hành từ năm:

a)

Năm 2010

b)

Năm 2008

c)

Năm 2009

d)

Năm 2011

250.

Đối tượng giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự trong lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Toàn thể chiến sĩ dân quân tự vệ

b)

Toàn thể cán bộ các cấp dân quân tự vệ

c)

Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ

d)

Toàn thể đảng viên dân quân tự vệ

251.

Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Tạo nguồn, biên chế và đăng ký lực lượng dự bị động viên

b)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên

c)

Tạo nguồn, tổ chức và quản lý lực lượng dự bị động viên

d)

Tạo nguồn, quản lý và kiểm tra lực lượng dự bị động viên

252.

Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:

a)

Đơn vị dự bị động viên

b)

Nơi công tác

c)

Nơi tập trung động viên

d)

Nơi cư trú

253.

Trong thời chiến, dân quân tự vệ là lực lượng:

a)

Xung kích cho toàn dân chiến đấu, phục vụ chiến đấu

b)

Nòng cốt cho toàn dân đánh giặc tại địa phương

c)

Xung kích trong mọi hoạt động chiến đấu ở cơ sở

d)

Nòng cốt cho toàn dân cả nước đánh giặc

254.

Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

28/03/1935

b)

19/08/1945

c)

23/09/1945

d)

22/12/1944

255.

Việc bảo đảm vật chất, kinh phí xây dựng lực lương dự bị động viên hàng năm do:

a)

Các bộ, ngành, địa phương phối hợp với các đơn vị dự bị động viên thực hiện

b)

Các địa phương chủ động phối hợp với các đơn vị dự bị động viên thực hiện

c)

Chính phủ giao chỉ tiêu cho các đơn vị dự bị đông viên và địa phương thực hiện

d)

Chính phủ giao chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương thực hiện

256.

Thành phần của dân quân tự vệ gồm 2 lực lượng:

a)

Lực lượng tại chỗ và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh

c)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi

d)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi

257.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ của:

a)

Bộ Quốc phòng, các quân khu và các địa phương, các tổ chức quần chúng

b)

Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ thống chính trị ở nước ta

c)

Bộ Quốc phòng, các địa phương và toàn thể các tổ chức xã hội ở nước ta

d)

Lãnh đạo, chính quyền địa phương, Bộ Quốc phòng, cả hệ thống chính trị

258.

Cấp xã, phường, thị trấn cơ cấu chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phải là:

a)

Phó chủ tịch ủy ban phụ trách

b)

Phó chủ tịch ủy ban phụ trách

c)

Thành viên ủy ban nhân dân

d)

Phó bí thư đảng ủy kiêm nhiệm

259.

Nói đến vị trí vai trò, thì dân quân tự vệ là lực lượng:

a)

Nòng cốt trong phong trào lao động, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ địa phương

b)

Nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

c)

Xung kích trong phong trào toàn dân sản xuất, bảo vệ Tổ quốc ở địa phương

d)

Xung kích trong phong trào chiến đấu, phục vụ chiến đấu và bảo vệ nhân dân

260.

Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2009 là:

a)

4 năm

b)

5 năm

c)

2 năm

d)

3 năm

261.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

Xã, phường, thị trấn

b)

Cơ quan, tổ chức nhà nước

c)

Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp

d)

Xã, phường, cơ quan nhà nước

262.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, chúng ta phải:

a)

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dân quân tự vệ

b)

Thực hiện tốt đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới

c)

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chương trình giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân tự vệ

d)

Thực hiện đầy đủ các quy định của công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp

263.

Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức thành:

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng thường trực

b)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

c)

Lực lượng cơ động và lực lượng tại chỗ

d)

Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị

264.

Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Xây dựng phong trào quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân tại địa phương

b)

Động viên mọi người tham gia lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Chuẩn bị hợp lý nhân lực cho bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Chuẩn bị nguồn nhân lực, phương tiện kỹ thuật để bổ sung, mở rộng quân đội

265.

Dân quân tự vệ là lực lượng:

a)

Vũ trang nòng cốt bảo vệ kinh tế và văn hóa

b)

Vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

c)

Xung kích bảo vệ và duy trì sản xuất, công tác

d)

Nhân dân được vũ trang sẵn sàng chiến đấu

266.

Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:

a)

Dân quân tự vệ cơ động

b)

Dân quân tự vệ hạng một

c)

Quân nhân dự bị hạng hai

d)

Quân nhân dự bị hạng ba

267.

Dân quân tự vệ là một lực lượng:

a)

Quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Cơ bản trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Chiến lược chủ yếu trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

268.

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay, chúng ta phải:

a)

Xây dựng vững mạnh toàn diện

b)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu

c)

Coi trọng chất lượng là chính

d)

Chú trọng chất lượng chính trị

269.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị:

a)

Dân quân tự vệ thường trực

b)

Thanh niên chuẩn bị nhập ngũ

c)

Binh sỹ xuất ngũ

d)

Sỹ quan xuất ngũ

270.

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ” là một trong những nội dung của:

a)

Nội dung cơ bản xây dưng lực lượng dân quân tự vệ

b)

Vị trí vai trò quan trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

c)

Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

d)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

271.

“Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm” là một trong những nội dung của:

a)

Giải pháp cơ bản xây dựng lực lượng dự bị động viên

b)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên

c)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên

d)

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên

272.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự quản lý, điều hành của:

a)

Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp

b)

Chính phủ và Bộ Quốc phòng

c)

Đảng ủy và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Chính phủ và Bộ chỉ huy quân sự các cấp

273.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:

a)

Trách nhiệm của các địa phương

b)

Thực hiện lợi ích xã hội

c)

Trách nhiệm của toàn xã hội

d)

Thực hiện chính sách xã hội

274.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động là:

a)

Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch

b)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án

c)

Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương

d)

Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt địch, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ

275.

Quân nhân dự bị gồm:

a)

Tất cả mọi người đã qua nghĩa vụ quân sự và tất cả các quân nhân khác

b)

Hạ sỹ quan, binh sỹ dự bị, các lực lượng dự bị khác

c)

Sỹ quan dự bị, hạ sỹ quan dự bị và quân nhân chuyên nghiệp dự bị

d)

Sỹ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị

276.

Vũ khí, trang bị cho dân quân tự vệ, từ nguồn nào cũng đều là:

a)

Tài sản của Nhà nước giao cho dân quân tự vệ quản lý

b)

Tài sản của quốc phòng  giao cho dân quân tự vệ quản lý

c)

Vật chất của địa phương giao cho dân quân tự vệ quản lý

d)

Vật chất của Nhà nước giao cho dân quân tự vệ quản lý

277.

Đặc điểm tác động đến việc tổ chức và thực hành động viên công nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay:

a)

Truyền thống và nghệ thuật xây dựng lực lượng quân sự của Đảng

b)

Truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam

c)

Toàn dân đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Sự phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

278.

Khó khăn cho thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng trong kinh tế thị trường phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Bảo đảm nguồn nhân lực

b)

Bảo đảm an ninh trật tự

c)

Bảo đảm bí mật quân sự

d)

Bảo đảm an sinh xã hội

279.

Biên chế dân quân tự vệ được thống nhất trong toàn quốc do:

a)

Quốc hội quy định

b)

Chính phủ quy định

c)

Bộ Quốc phòng quy định

d)

Các quân khu quy định

280.

Phạm vi khảo sát, lựa chọn doanh nghiệp công nghiệp để động viên công nghiệp quốc phòng là:

a)

Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Việt Nam

b)

Tất cả mọi doanh nghiệp công nghiệp cả nước Việt Nam

c)

Tất cả các doanh nghiệp công nghiệp của Việt Nam

d)

Các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh Việt Nam

281.

Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên thường gồm:

a)

Phương tiện vận tải, cầu đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học  công nghệ

b)

Phương tiện xếp dỡ, san lấp mặt bằng, cầu phà, thông tin liên lạc và một số phương tiện khác

c)

Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải, cứu hỏa và một số phương tiện khác

d)

Phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.

282.

Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, chúng ta phải:

a)

Huy động tiềm năng của các địa phương

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn

c)

Huy động sức mạnh tổng hợp trên địa bàn

d)

Phát huy khả năng về mọi mặt trên địa phương

283.

Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên là biểu hiện quán triệt quan điểm về:

a)

Thấu suốt hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng của Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Sự nhất trí giữa nhiệm vụ xây dựng CNXH và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

c)

Sự kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Thống nhất giữa hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

284.

Kinh tế thị trường phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo thuận lợi cho thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng:

a)

Có nhiều doanh nghiệp để lựa chọn động viên

b)

Có đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ cao

c)

Có nhiều doanh nghiệp công nghệ cao, hiện đại

d)

Có đội ngũ công nhân tay nghề cao

285.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị động viên:

a)

Sỹ quan đang tại ngũ

b)

Nam sinh viên tốt nghiệp đại học

c)

Hạ sỹ quan và binh sỹ tại ngũ

d)

Chiến sỹ chuẩn bị xuất ngũ

286.

Nội dung thực hành động viên công nghiệp quốc phòng:

a)

Giao chỉ tiêu động viên

b)

Hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa

c)

Giao, nhận sản phẩm động viên

d)

Bồi dưỡng chuyên môn, tay nghề cho người lao động, diễn tập động viên

287.

Khi sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:

a)

Sắp xếp những quân nhân dự bị cư trú gần nhau vào từng đơn vị

b)

Theo yêu cầu của từng địa phương và nguyện vọng của quân nhân

c)

Theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ trưởng Bộ quốc phòng

d)

Đúng nguyện vọng và trình độ chuyên nghiệp của mọi quân nhân

288.

Đối tượng tạo nguồn hạ sỹ quan, binh sỹ dự bị động viên là:

a)

Hạ sỹ quan, chiến sỹ đang tại ngũ có đủ điều kiện quy định

b)

Dân quân tự vệ nòng cốt có đủ điều kiện theo quy định

c)

Dân quân tự vệ rộng rãi có đủ điều kiện quy định

d)

Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự có đủ điều kiện quy định

289.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:

a)

Toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

b)

Các địa phương và quân đội

c)

Các cấp, các ngành và nhân dân

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân

290.

Độ tuổi công dân Việt Nam tình nguyện tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

291.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:

a)

Thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Thực hiện sự công bằng của mọi công dân cả nước trong chính sách xã hội

c)

Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

292.

Khi sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vi dự bị động viên, nếu hết người có trình độ chuyên nghiệp quân sự mà vẫn còn thiếu thì:

a)

Sắp xếp người có trình độ chuyên nghiệp quân sự tương ứng

b)

Sử dụng lực lượng dân quân thường trực bổ sung cho đủ

c)

Chờ đợt sau bổ sung cho đúng trình độ chuyên nghiệp quân sự

d)

Đề nghị cấp trên điều động từ địa phương, đơn vị khác đến

293.

Quyền hạn bổ nhiệm các chức vụ trong ban chỉ huy quân sự xã là:

a)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện

b)

Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện

c)

Bí thư đảng ủy huyện

d)

Chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện

294.

Thực chất của động viên công nghiệp quốc phòng là:

a)

Huy động doanh nghiệp công nghiệp dân sự vào phục vụ quốc phòng

b)

Đặt hàng công nghiệp dân dụng cho công nghiệp quốc phòng

c)

Huy động các sản phẩm công nghiệp cho mục đích quốc phòng

d)

Kêu gọi, động viên các lực lượng công nghiệp vào phục vụ quốc phòng

295.

Cấp xã có thể tổ chức đơn vị dân quân cao nhất đến:

a)

Đại đội  dân quân cơ động

b)

Trung đội dân quân cơ động

c)

Tiểu đội dân quân cơ động

d)

Tiểu đoàn dân quân cơ động

296.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

Lữ đoàn, hải đoàn

b)

Đại đội, hải đội

c)

Trung đội, hải đội

d)

Tiểu đoàn, hải đoàn

297.

Thời điểm sử dụng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Khi có lệnh động viên

b)

Khi nguy cơ bị xâm lược

c)

Nếu quân đội suy yếu

d)

Lúc chiến tranh xảy ra

298.

Trong thực hành động viên công nghiệp quốc phòng, phải tổ chức:

a)

Bảo đảm vật tư, tài chính

b)

Dự trữ vật tư, tài chính

c)

Huy động sức người, sức của

d)

Di chuyển vật chất, tài chính

299.

Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ động viên phải căn cứ vào kế hoạch của cấp trên để:

a)

Lắp đặt, xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp mình

b)

Lập kế hoạch động viên công nghiệp quốc phòng cho doanh nghiệp mình

c)

Xây dựng phương án động viên công nghiệp quốc phòng của doanh nghiệp mình

d)

Lập kế hoạch sản xuất, sửa chữa của doanh nghiệp phù hợp với nhiệm vụ

300.

Lực lượng bảo đảm mở rộng quân đội khi đất nước có chiến tranh xâm lược là:

a)

Lực lượng đoàn viên thanh niên

b)

Lực lượng vũ trang dự bị

c)

Lực lượng dự bị động viên

d)

Lực lượng quân nhân xuất ngũ

301.

Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là chuẩn bị nguồn nhân lực bổ sung,  mở rộng lực lượng quân đội khi:

a)

Lực lượng quân đội thiếu hụt không bảo đảm chiến đấu

b)

Đất nước cần phát huy khả năng của quân nhân xuất ngũ

c)

Chuyển đất nước sang trạng thái chiến tranh

d)

Xây dựng phong trào quốc phòng toàn dân ở địa phương

302.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:

a)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh

b)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

303.

Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, phải thực hiện:

a)

Giao kế hoạch động viên

b)

Giao nhiệm vụ động viên

c)

Giao chỉ tiêu động viên

d)

Giao tiêu chuẩn động viên

304.

Việc lựa chọn, giao nhiệm vụ động viên công nghiệp quốc phòng cho các doanh nghiệp công nghiệp phải bảo đảm:

a)

Đầy đủ hợp lý, đồng bộ theo nhu cầu sản xuất, sửa chữa của quân đội

b)

Tính xuyên suốt đáp ứng nhu cầu sản xuất của công nghiệp quốc phòng

c)

Sự thống nhất giữa công nghiệp dân dụng với công nghiệp quốc phòng

d)

Tính đồng bộ theo nhu cầu sản xuất, sửa chữa trang bị của quân đội

305.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tiêu thụ nhiều sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

b)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

c)

Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển

d)

Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt

306.

Một trong những đặc điểm đối với vùng kinh tế trọng điểm là:

a)

Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao

b)

Tính chất phức tạp bởi đô thị hóa cao

c)

Dân số đông, đô thị phát triển nhanh

d)

Dân cư đông đúc, an ninh phức tạp

307.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc:

a)

Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh

b)

Tổ chức bố trí lực lượng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh

c)

Bảo đảm vật chất, trang bị vũ khí hiện đại cho hoạt động quốc phòng, an ninh

d)

Cung cấp nguồn nhân lực và tổ chức bố trí lưc lượng vũ trang nhân dân

308.

Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN là:

a)

Chỉ thị 18/2000/CT-TTg

b)

Nghị định 116/2007/NĐ-CP

c)

Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP

d)

Chỉ thị 12-CT/TW

309.

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN là để:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược

c)

Giữ vững hòa bình, bảo vệ cuộc sống nhân dân

d)

Bảo vệ mọi thành quả cách mạng đã đạt được

310.

Bản chất của chế độ kinh tế-xã hội quyết định đến:

a)

Mục tiêu của QPAN

b)

Tính chất của QPAN

c)

Bản chất của QPAN

d)

Mục đích của QPAN

311.

Đối với các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành phố, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trước hết cần phải

a)

Kết hợp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể

b)

Kết hợp trong quy hoạch tổng thể và cụ thể

c)

Kết hợp quy hoạch phát triển dân cư và khu công nghiệp

d)

Kết hợp trong quy hoạch xây dựng các khu kinh tế

312.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: “Trong xây dưng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế”, chủ trương đó được triển khai thực hiện:

a)

Trên cả nước

b)

Ở miền Nam

c)

Ở miền Trung

d)

Ở miền Bắc

313.

Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là:

a)

Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triển kinh tế

b)

Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu

c)

Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính

314.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước , của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN” là một trong những nội dung của:

a)

Đặc điểm của việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với QPAN

b)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế với QPAN

c)

Yêu cầu đối với việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với QPAN

d)

Giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp kinh tế-xã hội với QPAN

315.

Đối với vùng kinh tế trọng điểm, hiện nay nước ta xác định:

a)

5 vùng vùng kinh tế

b)

6 vùng kinh tế trọng điểm

c)

4 vùng kinh tế trọng điểm

d)

3 vùng kinh tế trọng điểm

316.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN phải thực hiện một cách:

a)

Khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa

b)

Khoa học, hài hòa, cân đối và chặt chẽ

c)

Cụ thể, khoa học, thống nhất và cân đối

d)

Chặt chẽ, cụ thể, cân đối và hài hòa

317.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” là thực hiện đúng đắn:

a)

Kết hợp kinh tế với quân sự

b)

Kết hợp chiến đấu với sản xuất

c)

Kết hợp tiền tuyến với hậu phương

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng

318.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN được biểu hiện trong lĩnh vực quân sự là:

a)

Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực

b)

Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hùng hậu

d)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu

319.

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là:

a)

Nơi dân cư đời sống còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển

b)

Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra

c)

Khu vực trọng điểm của chiến lược “Diễn biến hòa bình”

d)

Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc

320.

Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được thực hiện ở:

a)

Những nước nghèo

b)

Các nước phát triển

c)

Những nước giàu

d)

Tất cả các nước

321.

“QPAN vững mạnh sẽ tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội” là sự tác động trở lại với kinh tế ở góc độ:

a)

Tiêu cực

b)

Cần thiết

c)

Tích cực

d)

Hiệu quả

322.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp là kết hợp:

a)

Từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

b)

Trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòng thủ

c)

Từ khi quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp

d)

Trong khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung

323.

Hoạt động QPAN tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội, những tiêu dùng này như V.I.Lênin đánh giá là:

a)

Tiêu dùng ảnh hưởng

b)

Tiêu dùng thiệt hại

c)

Tiêu dùng bất lợi

d)

Tiêu dùng mất đi

324.

“Xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế, quốc phòng, an ninh” là một trong những nội dung kết hợp kinh tế, quốc phòng, an ninh đối với:

a)

Vùng núi, biên giới

b)

Vùng đồng bằng, ven biển

c)

Vùng trọng điểm quốc phòng

d)

Vùng trọng điểm kinh tế

325.

Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam đã có:

a)

Từ lâu đời

b)

Khi chống Pháp

c)

Thời phong kiến

d)

Thời chống Mỹ

326.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:

a)

Phát triển ngành sản xuất vũ khí

b)

Phát triển công nghiệp quốc phòng

c)

Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng

d)

Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng

327.

Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là:

a)

Kết hợp sản xuất với thực hành tiết kiệm

b)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

c)

Kết hợp chiến đấu với xây dựng

d)

Vừa xây dựng làng xã vừa kháng chiến

328.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta hiện nay là:

a)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau một cách thống nhất

b)

Hành động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại

c)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế-xã hội, QPAN trong một chỉnh thể thống nhất

d)

Việc làm một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, QPAN trên cả nước

329.

Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, chúng ta phải thực hiện biện pháp:

a)

Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

b)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong thời kỳ mới

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế-xã hội

330.

“Hoạt động QPAN có thể dẫn đến hủy hoại môi trường sinh thái” là một trong những tác động:

a)

Sâu sắc của QPAN đến kinh tế-xã hội

b)

Tiêu cực cùa QPAN đối với kinh tế-xã hội

c)

Ảnh hưởng của QPAN đến kinh tế-xã hội

d)

Tích cực của QPAN đến kinh tế-xã hội

331.

Trong kháng chiến chống Mỹ, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta đã thể hiện trong việc xác định:

a)

Miền Bắc xây dựng, miền Nam chiến đấu

b)

Miền Bắc là hậu phương, miền Nam là tiền tuyến

c)

Miền Bắc là căn cứ, miền Nam là chiến trường

d)

Miền Bắc chống Mỹ, miền Nam diệt ngụy

332.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ với nhau, trong đó:

a)

QPAN tác động trở lại kinh tế-xã hội cả tích cực và tiêu cực

b)

Kinh tế tác động cả tích cực và tiêu cực đến sự phát triển QPAN

c)

Kinh tế tác động ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của QPAN

d)

QPAN chỉ tác động tích cực là chủ yếu đến kinh tế-xã hội

333.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế

b)

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh

c)

Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế

d)

Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh

334.

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta xác định, để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN vào:

a)

Trên từng lĩnh vực xã hội

b)

Trong một chỉnh thể thống nhất

c)

Trên từng khu vực chiến lược

d)

Trong phạm vi cả nước

335.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:

a)

Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển

b)

Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

c)

Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

d)

Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển

336.

Kinh tế quyết định đến QPAN, trong đó có nội dung:

a)

Quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng,an ninh

b)

Quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh

c)

Quyết định đến tổ chức nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

d)

Quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh

337.

Đối với các vùng kinh tế trọng điểm, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN phải nhằm:

a)

Đáp ứng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phòng thủ trong thời bình, đồng thời dự trữ chuẩn bị chi viện cho thời chiến

b)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu của quân sự

c)

Đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố trong thời bình và chuẩn bị đế đáp ứng cho cả thời chiến

d)

Đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và chuẩn bị đáp ứng nhu cầu chi viện cho các chiến trường khi chiến tranh xảy ra

338.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trước hết phải kết hợp trong:

a)

Xác định chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

b)

Xác định chiến lược phát triển khoa hoc và công nghệ

c)

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiện đại hóa đất nước

d)

Chiến lược phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa

339.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có:

a)

Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân

b)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

c)

Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân

340.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với nước ta là:

a)

Rất cần thiết

b)

Rất quan trọng

c)

Một yêu cầu

d)

Một tất yếu

341.

Ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng bằng kế sách:

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Ngụ binh công nông

c)

Nông binh cư ngụ

d)

Ngụ nông ư binh

342.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở vùng biển, đảo cần phải:

a)

Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, lực lượng dân quân

b)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ

c)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, bám làng xây dựng hậu phương

d)

Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn

343.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

b)

Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

344.

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, hợp tác bình đẳng cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau” là nguyên tắc của kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường QPAN trong:

a)

Lĩnh vực ngoại giao

b)

Hoạt động đối ngoại

c)

Lĩnh vực đối ngoại

d)

Hoạt động ngoại giao

345.

“Giải quyết tốt các vấn đề xã hội” là nội dung cần chú trọng khi kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với củng cố QPAN trong:

a)

Các khu công nghiệp

b)

Nông, công nghiệp

c)

Các khu vực phòng thủ

d)

Nông , lâm, ngư nghiệp

346.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh là ba mặt hoạt động cơ bản nhất của một quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của:

a)

Hệ thống quy tắc riêng

b)

Hệ thống pháp quy chung

c)

Hệ thống quy luật chung

d)

Hệ thống quy luật riêng

347.

Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là:

a)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, quyết định tất cả mọi hoạt động khác

b)

Hoạt động chủ yếu làm cho quốc gia luôn luôn tồn tại và phát triển

c)

Hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tồn tai

d)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển

348.

Khu vực phòng thủ và phòng thủ then chốt của đất nước thường có:

a)

Vùng kinh tế trọng điểm

b)

Khu kinh tế tập trung

c)

Khu chế xuất công nghiệp

d)

Vùng tập trung công nghiệp

349.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở vùng biển, đảo cần phải:

a)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, bám làng xây dựng hậu phương

b)

Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn

c)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ

d)

Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, lực lượng dân quân

350.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở vùng biển đảo là:

a)

Phát triển các chương trình đánh bắt hải sản

b)

Phát triển chương trình đánh bắt vùng đảo

c)

Đầu tư chương trình đánh bắt xa bờ

d)

Đầu tư chương trình đánh bắt vùng vịnh

351.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong giao thông vận tải cần quan tâm:

a)

Xây dựng các tuyến đường vành đai biên giới

b)

Xây dựng các tuyến đường ngang, dọc biển đảo

c)

Phát triển mạng lưới giao thông hiện đại

d)

Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông biên giới

352.

Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là:

a)

Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

b)

Sự phối hợp một cách toàn diện phù hợp với xu thế toàn cầu hóa hiện nay

c)

Một trong những nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới

d)

Một trong những nội dung để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ mới

353.

Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, ông cha ta ngày xưa đã thực hiện kế sách:

a)

Động vi dân, tĩnh vi binh

b)

Động vi binh, tĩnh vi dân

c)

Động vi binh, tĩnh vi thương

d)

Động vi thương, tĩnh vi dân

354.

Từ khi cả nước thống nhất đi lên CNXH, kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta đã được:

a)

Triển khai trên quy mô rộng lớn, toàn diện hơn

b)

Chú trọng triển khai trên khắp lãnh thổ đất nước

c)

Tập trung triển khai một cách toàn diện hơn

d)

Triển khai rộng lớn khắp mọi miền của Tổ quốc

355.

Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần quán triệt và thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó phải quán triệt sâu sắc:

a)

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam cho toàn dân

b)

Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Tính tất yếu khách quan của việc kết hợp kinh tế với quốc phòng

d)

Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

356.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong bưu chính viễn thông cần phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Ngành bưu điện quốc gia với ngành công nghiệp điện tử

b)

Ngành bưu điện quốc gia với các ngành kinh tế, xã hội khác

c)

Phát triển các kênh thông tin quốc gia với với các kênh liên lạc quốc tế

d)

Các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an

357.

Để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp trong việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, đòi hỏi từng cấp phải:

a)

Làm đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

b)

Năng động, sáng tạo theo thực tế của địa phương, bộ, ngành

c)

Vận dụng linh hoạt, nhanh chóng triển khai, thực hiện hiệu quả

d)

Thực hiện đầy đủ các thủ tục hướng dẫn theo đúng pháp luật

358.

Vùng kinh tế trọng điểm của nước ta thường:

a)

Nằm trong khu vực phòng thủ và phòng thủ then chốt

b)

Không thuộc khu vực phòng thủ và phòng thủ then chốt

c)

Nằm ngoài khu vực phòng thủ và phòng thủ cơ động

d)

Thuộc vùng phòng thủ then chốt của khu vực phòng thủ

359.

Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần thực hiện:

a)

Tổ chức các đội y tế quân dân y ở cơ sở để phục vụ nhân dân khám, chữa bệnh nhất là vùng biên giới

b)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là miền núi, biên giới, hải đảo

c)

Xây dựng mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học chung cho cả quân và dân y nhất là ở thành phố

d)

Tổ chức cho tất cả các cơ sở quân y thực hiện việc khám, chữa bệnh rộng rãi cho toàn thể nhân dân

360.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong nông, lâm, ngư nghiệp cần chú trọng:

a)

Phát triển khoa học, công nghệ

b)

Phát triển thông tin tuyên truyền

c)

Giải quyết tốt vấn đề xã hội

d)

Giải quyết tốt vấn đề văn hóa

361.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp phải tập trung một số:

a)

Ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng, an ninh

b)

Ngành công nghiệp có khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao

c)

Nhà máy chuyên sản xuất phục vụ quốc phòng, an ninh

d)

Doanh nghiệp lớn có thể phục vụ cho quốc phòng, an ninh

362.

“Đầu tư chương trình đánh bắt xa bờ” là một trong những nội dung kết hợp kinh tế, quốc phòng, an ninh đối với:

a)

Vùng biển, đảo

b)

Dân quân vùng biển

c)

Vùng ngư dân khó khăn

d)

Chính sách xã hội

363.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp, chúng ta cần kết hợp đầu tư nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất các sản phẩm có:

a)

Công nghệ hiện đại, khoa học tiên tiến trong nhà máy

b)

Tính lưỡng dụng cao trong các cơ sở công nghiệp nặng

c)

Khả năng xuất khẩu cao, thiết thực, hiệu quả lâu dài

d)

Tính hữu dụng cao, trong các ngành công nghiệp nặng

364.

“Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao” là một trong những đặc điểm của:

a)

Vùng kinh tế trọng điểm

b)

Vùng dân cư trọng diểm

c)

Vùng an ninh trọng điểm

d)

Vùng quốc phòng trọng điểm

365.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong phát triển kinh tế, chúng ta phải:

a)

Kết hợp đẩy mạnh hiện đại hóa công nghiệp quốc phòng với đẩy mạnh hiện đại hóa kinh tế

b)

Kết hợp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với phát triển công nghiệp quốc phòng

c)

Phát triển công nghiệp dân dụng cùng với đẩy mạnh hiện đại hóa công nghiệp vũ khí quân sự

d)

Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại với hiện đại hóa công nghiệp quốc phòng

366.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh là những lĩnh vực hoạt động cơ bản của mỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động và quy luật riêng, song giữa chúng lại có:

a)

Mối quan hệ mật thiết, hiểu biết với nhau

b)

Quan hệ ít tác động qua lại lẫn nhau

c)

Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

d)

Những quan hệ trong cách thức hoạt động

367.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với vùng rừng núi biên giới cần phải:

a)

Xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế, quốc phòng, an ninh

b)

Tập trung phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa, bảo vệ quốc phòng

c)

Phát triển đồng đều cả ba mặt kinh tế, quốc phòng, an ninh

d)

Xây dựng các xã trọng tâm về kinh tế, xã hội, an toàn an ninh

368.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong nông, lâm, ngư nghiệp cần kết hợp phát triển dân cư với:

a)

Xây dựng làng, xã, huyện đảo vững mạnh

b)

Xây dựng khu phố, làng xã văn hóa, an ninh

c)

Phát triển đồng đều các làng, xã, huyện đảo

d)

Định canh định cư, ổn định đời sống nhân dân

369.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong giao thông vận tải cần phải tính đến:

a)

Cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến

b)

Nhu cầu bảo đảm cho vận tải quân sự

c)

Khả năng bảo vệ khi địch đánh phá

d)

Khả năng cơ động cho quân sự và dân sự

370.

Kết hợp phát triển kinh tế xã - hội với tăng cường củng cố QPAN trong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:

a)

Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho cải cách, đổi mới cơ chế phát triển khoa học và nghệ thuật quân sự, khoa học an ninh

b)

Phối kết hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động giữa các ngành khoa học và công nghệ then chốt của cả nước với các ngành khoa học của quốc phòng, an ninh

c)

Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học quân sự với các dự án công nghệ và sản xuất các sản phẩm cho xã hội

d)

Thực hiện tốt phát triển khoa học công nghệ với khoa học giáo dục quốc phòng, anh ninh một cách hợp lý, cân đối và hài hòa

371.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng trên các vùng lãnh thổ

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng trên các vùng lãnh thổ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòng thủ trên các vùng lãnh thổ

372.

Để kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Tuyên truyền, động viên, kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân tự giác thực hiện

b)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho cán bộ các cấp ở cơ sở

c)

Phổ biến kiến thức, tuyên truyền vận động mọi cấp, mọi ngành tham gia

d)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp cho các đối tượng

373.

Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần phải thực hiện yêu cầu:

a)

Các công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố vững chắc và có thể bảo đảm được cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Các công trình trong vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự phục vụ và có thể phục vụ được ngay cho quốc phòng, an ninh

c)

Các công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển đổi công năng phục vụ quốc phòng, an ninh

d)

Khi xây dựng công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thể chuyển hóa phục vụ được cho quốc phòng, an ninh

374.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp, cần chú trọng:

a)

Những ngành công nghệ cao

b)

Những ngành có tính lưỡng dụng

c)

Phát triển các ngành xuất khẩu

d)

Phát triển đồng bộ các ngành

375.

Việc xác lập cơ chế chính sách, bảo đảm ngân sách cho phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN cần được xây dựng theo quan điểm:

a)

Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Quốc phòng luôn gắn liền với an ninh

c)

An ninh quốc gia, quốc phòng toàn quốc

d)

Chiến tranh nhân dân, an ninh Tổ quốc

376.

Tận dụng khả năng của công nghiệp quốc phòng trong thời bình để sản xuất hàng hóa dân sự phục vụ dân sinh và xuất khầu là thực hiện sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ:

a)

Chiến lược xây dựng đất nước

b)

Xây dựng và bảo vệ quốc gia

c)

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc

d)

Xây dựng CNXH

377.

Đối tượng trước tiên phải tập trung bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh là đội ngũ cán bộ:

a)

Cấp tỉnh, bộ, ngành và tương đương từ trung ương đến địa phương

b)

Giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên trong hệ thống nhà trường

c)

Cấp xã, phường đến huyện, quân và tương đương ở các tỉnh, thành phố

d)

Chủ trì các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đế cơ sở

378.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong bưu chính viễn thông cần phải xây dựng:

a)

Phương thức phòng chống chiến tranh tâm lý của địch

b)

Kế hoạch động viên thông tin liên lạc cho thời chiến

c)

Kế hoạch bảo đảm chống nhiễu cho thiết bị, phương tiện

d)

Phương án phòng chống chiến tranh điện tử của địch

379.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì Việt Nam có:

a)

Truyền thống quý báu

b)

Nhiều phong cảnh đẹp

c)

Vị trí địa lý thuận lợi

d)

Nhiều loại khoáng sản

380.

Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại thương và binh vận

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, các chiến trường và chính sách ngoại giao

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận

381.

Hội nghị Diên Hồng xây dựng quyết tâm của dân tộc ta chống lại xâm lược của:

a)

Quân Tống

b)

Quân Minh

c)

Quân Mãn Thanh

d)

Quân Nguyên - Mông

382.

Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, chiến dịch được hình thành từ thời kỳ kháng chiến:

a)

Chống quân Nguyên - Mông

b)

Chống quân Mãn Thanh

c)

Chống đế quốc Mỹ

d)

Chống thực dân Pháp

383.

Lý Thái Tổ đã ban chiếu dời đô từ Hoa Lư vế Thăng Long vào:

a)

Năm 1110

b)

Năm 1012

c)

Năm 1010

d)

Năm 1210

384.

Địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội” là các yếu tố tác động hình thành:

a)

Nghệ thuật bảo vệ đất nước của tổ tiên ta

b)

Nghệ thuật quân sự giữ nước của ông cha ta

c)

Nghệ thuật dựng nước và giữ nước của cha ông ta

d)

Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của tổ tiên ta

385.

Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phản công trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý chống quân Tống là:

a)

Trận phản công Chi Lăng

b)

Trận phòng ngự Đống Đa

c)

Trận phòng ngự Như Nguyệt

d)

Trận phản công Ngọc Hồi

386.

Cuộc khởi nghĩa đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự chủ là cuộc khởi nghĩa của:

a)

Ngô Quyền năm 938

b)

Hai Bà Trưng năm 40

c)

Mai Thúc Loan năm 722

d)

Lý Bôn năm 542

387.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào:

a)

Mùa hè năm 40 trước Công nguyên

b)

Mùa xuân năm 40 trước Công nguyên

c)

Mùa hè năm 40 sau Công nguyên

d)

Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên

388.

Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần:

a)

Tự lực tự cường và dựa vào bạn bè, kiên trì đánh lâu dài

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Dựa vào sức mình, tự lực tự cường, đánh chắc thắng

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại

389.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của dân tộc ta là:

a)

Quân đội Ấn Độ

b)

Quân đội Anh

c)

Quân đội Pháp

d)

Quân đội Nhật

390.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị là:

a)

Cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự

b)

Mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

c)

Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh

d)

Cơ sở để tạo sức mạnh trên khắp cả nước

391.

An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về:

a)

Thăng Long

b)

Lam Sơn

c)

Hoa Lư

d)

Cổ Loa

392.

Trong kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai, Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo chặn đánh kẻ thù khi mới xâm lược

b)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động

c)

Chuẩn bị đầy đủ, chu đáo để giành thế chủ động đánh địch

d)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, đẩy đích vào thế bị động

393.

Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:

a)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

b)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

c)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

d)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

394.

Nét đặc sắc và tất yếu trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

b)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu chống mạnh

395.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

a)

Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc

b)

Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

d)

Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân

396.

Chiến dịch phòng ngự của nghệ thuật quân sự Việt Nam được hình thành trong kháng chiến:

a)

Chống quân Tống

b)

Chống thực dân Pháp

c)

Chống quân Nguyên

d)

Chống đế quốc Mỹ

397.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha ta là:

a)

Nắm vững tư tưởng chiến thắng

b)

Nắm vững tư tưởng tiến công

c)

Nắm vững tư tưởng phòng ngự

d)

Nắm vững tưởng phòng thủ

398.

Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần vào những năm nào?

a)

1058, 1075 và 1285 - 1286

b)

1414, 1418 và 1284 - 1285

c)

1256, 1284 và 1286 - 1287

d)

1258, 1285 và 1287 - 1288

399.

“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:

a)

Chiến lược quân sự

b)

Nghệ thuật chiến lược

c)

Chiến dịch quân sự

d)

Nghệ thuật chiến dịch

400.

Tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi là:

a)

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc

b)

Nghệ thuật quân sự

c)

Nghệ thuật bảo vệ Tổ quốc

d)

Chiến lược quân sự

401.

Chiến dịch giành thắng lợi, kết thúc chiến tranh chống Pháp là:

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Biên giới

c)

Chiến dịch Đông xuân

d)

Chiến dịch Tây Bắc

402.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Quảng Trị 1972

b)

Chiến dịch Tây Nguyên 1975

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947

403.

Nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc ở nước ta có từ thời:

a)

Chống giặc Thanh

b)

Chống giặc Nguyên

c)

Tổ tiên ta đánh giặc

d)

Chống giặc Minh

404.

Chiến dịch Điên Biên Phủ, chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến chiến dịch từ:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chậm, tiến chắc

b)

Đánh nhanh, tiến chắc sang đánh chắc, thắng chắc

c)

Đánh chậm, tiến chắc sang đánh nhanh, tiến chắc

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

405.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự là mặt trận:

a)

Quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

c)

Chủ yếu để vận động làm tan rã hàng ngũ địch

d)

Quyết định sức mạnh chính trị tinh thần

406.

Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất thắng lợi do Triều đại phong kiến:

a)

Nhà Đinh tiến hành

b)

Nhà Tiền Lê tiến hành

c)

Nhà Lý tiến hành

d)

Nhà Hồ tiến hành

407.

Triều đại phong kiến đã tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai giành thắng lợi:

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Lê

c)

Nhà Hồ

d)

Nhà Lý

408.

Nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam trước tiên phải:

a)

Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

c)

Xác định đúng kẻ thù, đúng âm mưu thủ đoạn

d)

Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược

409.

Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do:

a)

Nhà Hồ đã chủ quan, không đề phòng cẩn mật, không phản công kịp thời

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ quá thiên về tiến công, không lo phòng thủ từ xa

d)

Nhà Hồ đã qúa thiên về phòng thủ, không phát động được toàn dân đánh giặc

410.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:

a)

Tích cực tiến công kết hợp với phòng ngự

b)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công

c)

Quán triệt tư tưởng tích cực phòng thủ

d)

Tích cực phòng ngự và chủ động phản công

411.

Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố

c)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

d)

Đoàn kết thì thắng, không đoàn kết thì thua

412.

Để bảo vệ được độc lập, cuộc sống và nền văn hóa của mình, ông cha ta chỉ có con đường duy nhất là:

a)

Phất cờ khởi nghĩa đánh giặc ngoại xâm

b)

Đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước

c)

Kêu gọi nhân dân, phất cờ khởi nghĩa

d)

Đoàn kết tướng sỹ, đứng lên đánh giặc

413.

Lý luận và thực tiễn về chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương là:

a)

Nghệ thuật đánh giặc

b)

Nghệ thuật tác chiến

c)

Nghệ thuật chiến dịch

d)

Nghệ thuật chiến đấu

414.

“Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược” là nội dung của:

a)

Phương thức tác chiến chiến dịch

b)

Phương thức tiến hành chiến tranh

c)

Phương pháp tiến hành chiến đấu

d)

Phương pháp tác chiến chiến lược

415.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Kinh nghiệm các cuộc chiến tranh trong khu vực

b)

Nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng

c)

Đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin

d)

Truyền thống đánh giặc của tổ tiên

416.

Nước ta rơi vào thảm họa nghìn năm Bắc thuộc sau cuộc kháng chiến chống xâm lược thất bại của:

a)

Hai Bà Trưng chống quân Đông Hán

b)

Nhà Tiền Lê chống quân Tống lần thứ nhất

c)

Vua Hùng và vua Thục Phán chống quân Tần

d)

An Dương Vương chống Triệu Đà

417.

Lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang là:

a)

Chiến tranh

b)

Chiến đấu

c)

Chiến thuật

d)

Chiến dịch

418.

Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện:

a)

Lấy chí thắng lực

b)

Lấy mưu thắng lực

c)

Lấy thế thắng lực

d)

Lấy kế thắng lực

419.

“Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế” là một trong những nội dung của:

a)

Bài học kinh nghiệm tiến hành chiến tranh

b)

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự

c)

Bài học kinh nghiệm tạo sức mạnh quân sự

d)

Bài học kinh nghiệm giải phóng dân tộc

420.

“Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, ông cha ta đã đánh giá đúng kẻ thù, chủ động đề ra kế sách đánh, phòng, khẩn trương chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tìm mọi biện pháp làm cho địch suy yếu, tạo ra thế và thời cơ có lợi để tiến hành phản công và tiến công”, tư tưởng đó thể hiện ông cha ta luôn:

a)

Nắm vững tư tưởng tiến công

b)

Nắm vững tư tưởng phản công

c)

Giành quyền tích cực, chủ đông

d)

Giành quyền tiến công, phản công

421.

Kháng chiến chống quân xâm lược Mãn Thanh của triều đại Tây Sơn vào những năm:

a)

1788 - 1789

b)

1786 - 1788

c)

1784 - 1785

d)

1878 - 1879

422.

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến” là nội dung của:

a)

Chiến lược quân sự

b)

Yêu cầu của chiến tranh

c)

Chỉ đạo chiến tranh

d)

Chiến dịch quân sự

423.

Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng chính trị, quân sự”, là nội dung của:

a)

Tư tưởng tiến hành chiến tranh

b)

Phương thức tiến hành chiến tranh

c)

Phương pháp tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

424.

Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng:

a)

Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, vị trí địa lý thuận lợi, kinh tế, văn hóa phát triển

b)

Truyền thống đoàn kết, kiên cường bất khuất của ông cha, Chủ nghĩa Mác-Lênin

c)

Truyền thống đánh giặc của ông cha, Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa Mác-Lênin, kinh nghiệm chiến tranh thế giới

425.

Nghệ thuật chiến dịch là bộ phận hợp thành của nghệ huật quân sự, khâu nối liền:

a)

Với các hoạt động tác chiến và binh vận

b)

Giữa tiến công quân sự và nổi dậy

c)

Với các hoạt động quân sự và chính trị

d)

Giữa chiến lược quân sự và chiến thuật

426.

Thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, các hình thức chiến thuật thường vận dụng là:

a)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Phản công, phòng ngự, tập kích

d)

Vận động tiến công, tập kích đánh úp

427.

Mưu kế đánh giặc của ông cha ta đã biến cả nước thành một chiến trường, tạo ra:

a)

Một thiên la, địa võng để diệt địch

b)

Những thế trận để đánh bại quân địch

c)

Một thiên thời, địa lợi để đánh địch

d)

Những khu vực diệt địch hiệu quả

428.

Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, một chiến dịch thường diễn ra:

a)

Nhiều trận đánh cùng diễn ra đồng thời

b)

Nhiều trận đánh, có trận đánh quyết định

c)

Chỉ một trận then chốt quyết định

d)

Nhiều trận đánh, có trận đánh then chốt

429.

 Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc kháng chiến chống Mỹ và cũng là đỉnh cao của nghệ thuật quân sự Việt Nam là loại hình:

a)

Chiến dịch phản công

b)

Chiến dịch tiến công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch tổng hợp

430.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là loại hình:

a)

Chiến dịch phòng ngự

b)

Chiến dịch tổng hợp

c)

Chiến dịch tiến công

d)

Chiến dịch phản công

431.

Tiến hành chiến tranh toàn diện, tất cả các mặt trận đấu tranh phải kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau và tạo điều kiện cho:

a)

Đấu tranh ngoại giao giành thắng lôi trên trường quốc tế

b)

Đấu tranh quân sự giành thắng lợi trên chiến trường

c)

Mặt trận chính trị giành thắng lợi về ý chí tinh thần

d)

Mặt trận tư tưởng giành thắng lợi về ý chí quyết tâm

432.

Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo

a)

Tiến công địch bằng ba lực lượng, bằng hai mũi giáp công, trên cả các vùng chiến lược

b)

Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng bốn mũi giáp công, trên năm vùng chiến lược

c)

Tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược

d)

Tiến công địch bắng ba lực lượng, bằng ba mũi giáp công, trên cả bốn vùng chiến lược

433.

“Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…”, đó là nội dung chỉ đạo của Đảng ta về:

a)

Phương án tiến hành chiến tranh

b)

Phương châm tiến hành chiến tranh

c)

Phương thức tiến hành chiến tranh

d)

Phương pháp tiến hành chiến tranh

434.

Chiến dịch Biên giới năm 1950 trong kháng chiến chống Pháp là loại hình:

a)

Chiến dịch phản công

b)

Chiến dịch tiến công

c)

Chiến dịch tổng hợp

d)

Chiến dịch phòng ngự

435.

Chiến thuật hình thành, phát triển gắn liền với lịch sử xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của quân đội ta, sự phát triển đó là kết quả chỉ đạo của:

a)

Chiến lược, chiến dịch

b)

Đảng, Nhà nước

c)

Nhà nước, Bộ Quốc phòng

d)

Đường lối chiến tranh

436.

Tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận có vị trí quan trọng, đề cao tính chính nghĩa của nhân dân ta, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến là:

a)

Mặt trận văn hóa

b)

Mặt trận tư tưởng

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận chính trị

437.

Do yêu cầu của chiến lược và chiến dịch, là phải giữ vững vùng giải phóng nên chiến thuật phòng ngự xuất hiện trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ vào:

a)

Giai đoạn kết thúc

b)

Giai đoạn cuối

c)

Giai đoạn giữa

d)

Giai đoạn đầu

438.

Nội dung của chiến thuật là vận dụng các hình thức chiến thuật:

a)

Vào trong các trận chiến đấu

b)

Thực hiện trong các chiến dịch

c)

Tiến hành hoạt động tác chiến

d)

Vào các điều kiện tình hình địch

439.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

a)

Tích cực phòng ngự, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công

b)

Kết hợp công kích tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc mục tiêu

c)

Tích cực phòng thủ, ngăn chặn tiêu diệt địch, bảo vệ mục tiêu

d)

Kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc mục tiêu

440.

Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ở những giai đoạn đầu, các chiến dịch diễn ra chủ yếu ở rừng núi, nhưng giai đoạn cuối đã:

a)

Được tiến hành ở thành phố

b)

Diễn ra ở các vùng đồng bằng

c)

Được thực hiện tất cả các vùng

d)

Diễn ra trên tất cả các địa hình

441.

Các yếu tố tác động hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta:

a)

Đặc điểm thuận lợi về kinh tế, địa lý

b)

Địa lý, chính trị đặc thù của đất nước ta

c)

Địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

d)

Điều kiện địa lý tự nhiên và văn hóa dân tộc

442.

Ngày xưa, hễ kẻ thù đụng đến nước ta thì “vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước chung sức, trăm họ là binh” giữ vững quê hương, điều đó thể hiện rõ ông cha ta đã thực hiện:

a)

Nghệ thuật xây dựng lực lượng tiến hành chiến tranh nhân dân

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

c)

Tinh thần đoàn kết, cả nước một lòng chống giặc ngoại xâm

d)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, kêu gọi toàn dân đánh giặc

443.

Một nội dung của chiến lược quân sự mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta:

a)

Phát triển cách đánh hiệp đồng binh chủng

b)

Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

c)

Đánh chắc thắng trận mở đầu chiến dịch

d)

Vận dụng các hình thức chiến thuật hợp lý

444.

Giai đoạn cuối của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, các hình thức chiến thuật mới xuất hiện là:

a)

Tập kích, tiến công cứ điểm, bao vây kết hợp phòng ngự

b)

Phòng ngự, vận động tiến công kết hợp chốt giữ mục tiêu

c)

Phòng ngự, truy kích, đánh địch đổ bộ đường không

d)

Phục kích, tập kích, vận động tiến công địch ngoài công sự

445.

Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là:

a)

Chiến tranh nhân dân địa phương với các binh đoàn chủ lực cơ động

b)

Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực

c)

Kết hợp tác chiến của bộ đội chủ lực với các hoạt động của địa phương

d)

Kết hợp chiến tranh du kích địa phương với tác chiến của bộ đội chủ lực

446.

Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, đây là thời điểm không thể lùi được nữa, thời điểm:

a)

Mở đầu cuộc trường chinh

b)

Toàn quốc đứng lên cầm súng

c)

Mở đầu chiến tranh chống Pháp

d)

Kêu gọi cả nước cùng ra trận

447.

Tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận nhằm cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân, quy tụ sức mạnh đoàn kết dân tộc, cơ sở tạo ra sức mạnh quân sự là:

a)

Mặt trận ngoại giao

b)

Mặt trận tuyên truyền

c)

Mặt trận chính trị


d)

Mặt trận binh vận

448.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnh đạo thất bại vào những năm:

a)

184 đến 179 trước công nguyên

b)

184 đến 179 sau công nguyên

c)

194 đến 197 trước công nguyên

d)

194 đến 197 sau công nguyên

449.

Cơ quan bảo vệ pháp luật ở nước ta hiện nay là:

a)

Công an, quân đội, tòa án quân sự

b)

Cảnh sát điều tra, cảnh sát biển, viện kiểm sát

c)

Cảnh sát phòng chống tội phạm, viện kiểm sát

d)

Công an, viện kiểm sát, tòa án

450.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm hại an ninh quốc gia

b)

Bảo vệ an toàn các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, các lực lượng vũ trang, đoàn thể cách mạng và nhân dân

c)

Bảo vệ an ninh trên các lĩnh vực tư tưởng – văn hóa, an ninh kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia

d)

Phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại tài sản quốc gia và trật tự an toàn xã hội

451.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đã chỉ rõ là phải kết hợp chặt chẽ:

a)

Nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Công tác giáo dục tuyên truyền với xử lý nghiêm minh

c)

Công tác phòng ngừa với điều tra xử lý tội phạm

d)

Công tác trật tự xã hội với công tác quốc phòng toàn dân

452.

Trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định, là nội dung của:

a)

Trật tự an toàn quốc gia

b)

Trật tự an ninh quốc gia

c)

Trật tự an toàn xã hội

d)

Trật tự an ninh xã hội

453.

Nội dung thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Tăng cường công tác tuyên truyền của các tổ chức xã hội

b)

Tăng cường vai trò hoạt động giám sát của Nhà nước

c)

Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức Đảng

d)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân

454.

“Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng XHCN” là một nội dung của:

a)

Bảo vệ an ninh kinh tế

b)

Bảo vệ an toàn nền kinh tế

c)

Bảo vệ an ninh trật tự xã hội

d)

Bảo vệ an ninh xã hội

455.

Vai trò lãnh đạo của Đảng ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

b)

Đảng đề ra đường lối và giao cho Nhà nước thực hiện

c)

Đảng xác định đường lối, chính sách và chỉ đạo cả nước thực hiện

d)

Đảng trực tiếp chỉ đạo Nhà nước và toàn xã hội thực hiện

456.

Nội dung bảo vệ an ninh lãnh thổ là:

a)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá hoạt động kinh tế của các thế lực thù địch

b)

Bảo vệ nội bộ, đội ngũ cán bộ trong các cơ quan kinh tế

c)

Bảo đảm an ninh chính trị, TTATXH khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Bảo vệ các địa bàn trọng yếu, khối đại đoàn kết toàn dân tộc

457.

Bảo vệ an ninh tư tưởng - văn hóa, trước tiên là phải bảo vệ:

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh và giá trị văn hóa dân tộc

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Đường lối chính sách của Đảng và nền văn hóa

d)

Sự ổn định chính trị, tư tưởng và nền văn hóa dân tộc

458.

“Bảo vệ chế độ chính trị và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” là một trong những nội dung của:

a)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an toàn quốc gia

c)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia

459.

“Bảo vệ việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước” là nội dung của:

a)

Bảo vệ an ninh văn hóa

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế

c)

Bảo vệ an ninh tư tưởng

d)

Bảo vệ an ninh chính trị

460.

“Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia” là một trong những nội dung của:

a)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia

b)

Yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Nội dung của bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia

461.

Hành vi doanh nghiệp xả thải trực tiếp ra môi trường là vi phạm:

a)

Bảo vệ môi trường

b)

Trật tự công cộng

c)

An ninh công cộng

d)

Môi trường xã hội

462.

“Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện: 

a)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

463.

Một trong những nội dung thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

b)

Phát huy hiệu lực của các tổ chức quần chúng và sức mạnh tổng hợp của cả nước để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, toàn diện thông qua Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

464.

 Hành vi sinh viên xả rác trong phòng học là vi phạm về:

a)

Giữ gìn trật tự nơi công cộng

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Bảo vệ trật tự, an ninh

465.

“Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

466.

Vấn đề cốt lõi của bảo vệ an ninh tư tưởng là:

a)

Bảo vệ sự ổn định chính trị, sự vững mạnh của chế độ

b)

Bảo vệ đường lối chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước

c)

Bảo vệ nhà nước, lòng tin của quần chúng nhân dân

d)

Bảo vệ chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

467.

Lực lượng có chức năng làm tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Công an nhân dân

b)

Quần chúng nhân dân

c)

An ninh nhân dân

d)

Cảnh sát nhân dân

468.

“Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, dịch bệnh” là một trong những nội dung của:

a)

Giữ vững an ninh Tổ quốc

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Giữ gìn tính mạng, tài sản nhân dân

469.

Sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là sự nghiệp cách mạng của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là thể hiện:

a)

Tính xã hội

b)

Tính chính trị

c)

Tính dân tộc

d)

Tính quần chúng

470.

Mối quan hệ giữa bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là:

a)

ANQG gia hoạt động độc lập, không có liên quan đến công tác giữ gìn TTATXH

b)

TTATXH được giữ vững sẽ tạo điều kiện cho an ninh quốc gia càng được củng cố vững chắc

c)

TTATXH chi phối trực tiếp cả trước mắt và lâu dài đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia

d)

ANQG gia quyết định trực tiếp và lâu dài đến công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội

471.

“Bảo đảm ngân sách và cơ sở vật chất cho các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội” là một trong những công việc thuộc vai trò quản lý của:

a)

Công an

b)

Quốc hội

c)

Địa phương

d)

Nhà nước

472.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là phải tăng cường:

a)

Hiệu lực quản lý của Nhà nước

b)

Hiệu lực quản lý của toàn xã hội

c)

Kiểm tra, xử phạt của lực lượng công an

d)

Hiệu quả quản lý của các tổ chức

473.

Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

Bài trừ tệ nạn cờ bạc

b)

Phòng chống mại dâm

c)

Bài trừ mê tín dị đoan

d)

Phòng chống tệ nạn xã hội

474.

Lĩnh vực được xác định là cốt lõi, xuyên suốt nhất trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

An ninh kinh tế

b)

An ninh chính trị

c)

An ninh xã hội

d)

An ninh quốc phòng

475.

Nòng cốt trong bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lực lượng công an là:

a)

Chỗ dựa trực tiếp và thường xuyên cho các ngành, các cấp và quần chúng trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Đòn bẩy và trụ cột cho toàn xã hội trong bảo vệ ANQG và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Trung tâm và thường xuyên cho các ngành, các cấp và quần chúng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội

d)

Điều kiện và chỗ dựa chủ yếu cho các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

476.

Đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội khác biệt cơ bản với đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia là:

a)

Chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội

b)

Không có mục đích chống lại Đảng, Nhà nước

c)

Hoạt động thành băng nhóm có tổ chức

d)

Phạm tội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội

477.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển của nước ta hiện nay là:

a)

Cảnh sát biển

b)

Công an nhân dân

c)

An ninh quân đội

d)

Bộ đội Biên phòng

478.

Những người có hành vi phạm tội gây thiệt hại đến tài sản, đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, phẩm giá con người, hành vi vi phạm trật tự an toàn xã hội, nhưng không có mục đích chống lại Nhà nước là:

a)

Đối tượng xâm phạm an ninh, lợi ích xã hội

b)

Đối tượng xâm phạm an ninh, lợi ích quốc gia

c)

Đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội

d)

Đối tượng xâm phạm trật tự xã hội, quốc gia

479.

Một trong những nội dung thuộc vai trò quản lý của Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là thường xuyên:

a)

Xây dựng củng cố các tổ chức an ninh trật tự cơ sở

b)

Quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách

c)

Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở

d)

Củng cố kiện toàn các tổ chức quần chúng

480.

Trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, sinh viên phải có trách nhiệm:

a)

Phối hợp với các lực lượng, tích cực, chủ động, kiên quyết, liên tục tiến công tội phạm

b)

Chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia

c)

Tham gia xây dựng nếp sống văn minh trật tự trong nhà trường và nơi cư trú

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và trách nhiệm của mọi công dân

481.

Một bộ phận quan trọng trong chiến lược an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội là:

a)

Chương trình quốc gia trật tự, an toàn xã hội

b)

Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

c)

Chương trình quốc gia bảo vệ an ninh

d)

Chương trình toàn dân phòng chống tội phạm

482.

“Tăng cường quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội, ngăn ngừa và làm giảm tai nạn, tệ nạn xã hội, bảo đảm trật tự kỷ cương”, là nội dung của:

a)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

c)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

483.

“Bảo vệ môi trường” là một trong những nội dung của công tác:

a)

Giữ gìn an toàn các khu công nghiệp

b)

Giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động

c)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Giữ gìn nguồn nước sinh hoạt

484.

Bảo vệ an ninh kinh tế là:

a)

Bảo vệ sự ổn định và phát triển của nền kinh tế

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Bảo vệ lợi ích ích kinh tế của quốc gia

d)

Duy trì ổn định kinh tế thị trường XHCN

485.

Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại là bảo vệ:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới, an ninh trật tự và các quan hệ ngoại giao của đất nước

b)

Lợi ích quốc phòng, an ninh, phòng chống tội phạm và các cơ quan, tổ chức đối ngoại

c)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang và hoạt động quan hệ quốc tế của Đảng và Nhà nước

d)

Bí mật quân sự, an ninh trật tự và các hoạt động quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

486.

“Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự, an toàn xã hội” là một trong những nội dung của: 

a)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

487.

“Giữ gìn trật tự, yên tĩnh chung, giữ gìn vệ sinh chung, duy trì nếp sống văn minh, tôn trọng lẫn nhau” là thể hiện nội dung của:

a)

Giữ gìn trật tự nơi công cộng

b)

Giữ gìn môi trường công cộng

c)

Bảo đảm trật tự xã hội

d)

Bảo đảm trật tự nơi công cộng

488.

Nòng cốt trong sự ngiệp bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là lực lượng:

a)

Cảnh sát an ninh

b)

Công an nhân dân

c)

Dân quân tự vệ

d)

Bộ đội biên phòng

489.

Để bảo đảm thắng lợi hoàn toàn và triệt để trong cuộc đấu tranh bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, lực lượng công an phải:

a)

Kết hợp tính tự giác cách mạng của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn

b)

Kết hợp tai, mắt của quần chúng nhân dân với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn công an nhân dân

c)

Kết hợp sức mạnh của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc công an nhân dân

d)

Kết hợp phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn

490.

Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:

a)

Bọn xâm phạm trật tự an toàn xã hội

b)

Bọn cơ hội, tham nhũng

c)

Bọn gián điệp, bọn phản động

d)

Bọn tội phạm kinh tế, hình sự

491.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với mọi âm mưu thủ đoạn phá hoại của kẻ thù

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm bí mật quốc gia, các công trình của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về quốc phòng, an ninh

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh,quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước

492.

Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

Bảo đảm trật tự công cộng

b)

Giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm

c)

Giữ gìn trật tự công cộng

d)

Bảo đảm an toàn lao động

493.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc luôn:

a)

Giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

b)

Giữ vị trí chủ yếu trong bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Có vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng

d)

Có ý nghĩa quyết định trong bảo vệ an ninh quốc gia

494.

Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc:

a)

Thực hiện các chính sách ở địa phương

b)

Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp

c)

Thực hiện công bằng ở địa phương

d)

Xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh

495.

Trong phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trước tiên phải:

a)

Điều tra nghiên cứu tình hình

b)

Xác định cách thức thực hiện

c)

Xây dựng chương trình hoạt động

d)

Tuyên truyền cho mọi người

496.

Để huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong quá trình xây dựng phong trào, cần phải có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang và bán vũ trang

b)

Công an với quân đội, các tổ chức quần chúng nhân dân trên địa bàn

c)

Các bộ, các ngành,  các tổ chức quần chúng và công an xã, phường

d)

Các lực lượng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa phương

497.

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc, lực lượng công an có hạn, không thể dựa vào chuyên môn mà phải cần đến:

a)

Tiếng nói của nhân dân

b)

Sự hiện diện của nhân dân

c)

Tai mắt của nhân dân

d)

Sự có mặt của nhân dân

498.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Xây dựng và mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các ngành, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị xã hội trong các phong trào của địa phương

b)

Mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong phong trào thi đua ở địa phương

c)

Xây dựng và duy trì liên kết chặt chẽ với các ngành, các tổ chức quần chúng trong các phong trào của các bộ, ngành

d)

Phối hợp chặt chẽ với các phong trào thi đua khen thưởng của các ngành, các cấp từ trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước

499.

“Hình thức thích hợp để tập hợp, thu hút đông đảo quần chúng lao động và giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh trật tự” là một trong những vị trí, tác dụng của:

a)

Phong trào phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

b)

Phong trào giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Phong trào vì an ninh, trật tự Tổ quốc