wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÁi THÁO ĐƯỜNG TỐT NGHIỆP

Total questions: 14

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ đái tháo đường ở người trưởng thành?

a)

3.52

b)

4.53

c)

5.42

d)

6.59

2.

nhận định nào sai?

a)

ĐTĐ type 1 90% do tự miễn ohá hủy tế nào beta tụy giảm thiếu insulin tuyệt đối.

b)

ĐTĐ typ 2: đề kháng insulin nên tụy không tiết insulin

c)

ĐTĐ thai kỳ được phát hiện quý 2, quý 3.

d)

thể MODY là đtđ type 2 ở già, LADA là đtđ type 1 ở người trẻ

3.

Những đối tượng nguy cơ nào cần đi tầm soát ĐTĐ?

a)

béo phì và có tiền sử gia đình bậc 1 ĐTĐ

b)

béo phì và có bệnh mạch vành hoặc tăng huyết áp

c)

triglyceric máu >250 mmg/dl hoặc HDL< 35mg/dl

d)

HbA1C >5.7% hoặc có rối loạn dung nạp đường, hoặc tăng đường huyết.

e)

phụ nữ béo phì và có buồng trứng đa nang

4.

Chẩn đoán được đái tháo đường khi?

a)

đường huyết đói lần đầu >7 mmol/l

b)

HbA1c >=6.5%

c)

nghiệm pháp dung nạp đường > 6.5%

d)

đường huyết bất kỳ >= 11.1 mmol/l

5.

Nếu bệnh nhân có đường huyết đói từ khoảng 5.6-6.9 mmol/l

(100-125mg/dL) thì chẩn đoán là

a)

rối loạn đường huyết đói

b)

đề nghị làm tầm soát nếu bn có béo phì.

c)

bn không có nguy cơ đái tháo đường

d)

bn bình thường

6.

Bệnh nhân ở tuổi nào cần đi tầm soát đtđ:

a)

bn >=45 tuổi

b)

BN >=50 tuổi

c)

BN có triệu chứng mới đi khám

d)

bất cứ lứa tuổi nào

e)

tầm soát âm tính thì 3 năm sau quay lại nhé!.

7.

đường huyết sau 2h uống 75g đường ở khoảng 7.8-11 mmol/L (140-199 mg/dL) thì chẩn đoán

a)

rối loạn dung nạp glucose

b)

đtđ

c)

bình thường

d)

tiền đái tháo đường

8.

Tiền đái tháo đường là đối tượng có nguy cơ cao mắc đái tháo đường, BN có:

a)

đường huyết đói 5.6 -6.9 mmol/L

b)

đường huyết sau 2h uống 75g đường: 7,8 - 11,1 mmol/L

c)

HbA1C 5.7 - 6.4%

d)

cả 3

9.

mục tiêu điều trị kiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid máu:

a)

đường huyết đói từ 4.4 - 7.2 mmol/L (80-130 mg/dL

Đường sau ăn <10 mmol/L (180 mg/dL)

b)

HA <140/90

(BTM <130/80)

c)

LDL <100 mg/dL (2.6 mmol/L)

có BMV <70mg/dL (1.81 mmol/L)

d)

TG: <150 mg/dL (1.3 mmol/L)

10.

Đối với những bệnh nhân tuân thủ , hiểu biết tốt, có khả năng kiểm soát đường chặt, ít có nguy cơ hạ đường huyết;

không có biến chứng,

tiên lượng sống dài

thì cần duy trì

a)

HbA1C < 6.5%

b)

HbA1C < 7%

c)

HbA1C <= 7%

d)

HbA1C < 7. 2%

11.

Bệnh nhân lớn tuổi, không chắc chắn tuân thủ đúng điều trị,

không có người nhà theo dõi; có nguy cơ hạ đường huyết;

đã có biếng chứng mm nhỏ, mm lớn, và có bệnh đồng mắc;

tiên lượng sống ngắn thì duy trì

a)

HbA1C < 8 %

b)

HbA1C: 7 -<8%

c)

HbA1C < 7.5%

d)

HbA1C < >7%

12.

Bệnh nhân ĐTĐ/BMV >=55 tuổi thì nên dùng thuốc nào ĐẦU TAY

a)

GLP-1

(Liraglutide, Victoza)

b)

SGLT2 nếu eGFR phù hợp

(dapagliflozin, empagliflozin)

c)

DPP4

d)

INSULIN NỀN

13.

ĐTĐ/Suy tim hoặc

ĐTĐ/ BTM thì dùng ĐẦU TAY

a)

SGLP-2

b)

GLP1 NẾU SGLP 2 KHÔNG ĐÁP ỨNG

c)

DPP4

d)

INSULIN NỀN

14.

chỉ định dùng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 ?

a)

có chống chỉ định dùng thuốc viên: có thai. suy gan, suy thận

b)

dị ứng hoặc ko dung nạp thuốc viên

c)

không kiểm soát mục tiêu: HbA1C>-=10% và glucose máu >300mg/dL

d)

có biến chứng