WorksheetsTÂM LÝ HỌC
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
tâm lí con người là sự phản ánh
thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn bó với các quan hệ xã hội lịch sử
thế giới vật chất vận động và biến đổi
nhũng kinh nghiệm sống
thế giới vật chất vận động và biến đổi những kinh nghiệm sống
quan điểm duy vật biện chứng cho rằng tâm lý là biểu hiện của
Vật chất cao cấp là sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất có tổ chức cao là não bộ con người
sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất
não bộ của con người
thế giới vật chất biến đổi
Sự bắt đầu của phản ánh tâm lý
thế giới vật chất biến đổi
não bộ của con người
sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất
sinh vật có bảng tính kích thích biến đổi để thích nghi với mọi hoàn cảnh nhờ đó cảm giác phát triển e cảm giác chuyên biệt
"khi còn sống linh hồn là nguyên nhân sinh ra quá trình sống của cơ thể và nó truyền đạt tất cả các hiện tượng tâm lý vốn có của con người" đó là quan điểm của
descrte
platon
tuân tử
heghen
mạnh tử
những hoạt động ý thức của con người là do linh hồn" và cho rắng linh hồn là lý tính tối cao đó là quan điểm của
descartc
platon
tuân tử
aristot
tâm lí là bản chất của vật chất cao cấp đó là
quan điểm vô hình
quan điểm duy tâm
quan điểm duy vật biện chứng
quan điẻm duy vật thô sơ
sự phát triển tâm lí luôn luôn gắn với sự phát triển của
con người
vật chất
hệ thống thần kinh
biến đổi vật chất
thế giời vật chất vận động và biến đổi không ngừng từ vô cơ thành thể hữu cơ thành sự sống. sự phát triển đó liên tục, ngày càng phức tạp, hoàn chỉnh dần và cuối cùng cũng thành sự phản ánh thế giới khách quan của
sinh vật
sinh vật có hệ thống thần kinh, có não bộ
sinh vật có hệ thống thần kinh
sinh vậy có não bộ
não bộ là chỗ trú ngụ của linh hồn là trung tâm hoạt động của tâm thần là quan điểm của
demcrit
platon
tuân tử
aristot
các hiện tượng tâm lí đều mang tính chất
kích tích của thế giới bên ngoài
phản xạ
chủ thể
vô hình
phản xạ vô hình
trong mỗi hiện tượng tâm lí của con người đều mang dấu ấn của
xã hội
lịch sử
xã hội, lịch sử
phản xạ
phản xạ tâm lí là những phản ánh đặc biệt tạo ra hình ảnh tâm lí về
thế gới khách quan
con người
lịch sử
xã hôi
thế giới linh hồn
tâm lý là hiện tượng thuộc về thế giới bên trong song có liên quan chặc chẽ cới thế giới bên ngoài qua
những sự vật
những hiện tượng
những sự vậy và hiện tượng bên ngoài mà nó phản ánh
hệ thần kinh
mọi hiện tượng tâm lý đều có mối liên quan chặt chẽ đến nhau và chịu sự chỉ đạo của tập trung của
thần kinh
não bộ
thế giới bên ngoài
cảm giác
tình cảm
tâm lý phản ánh thế giới khách quan nhưng khi hình thành thì tác động
con người
trở lại thể giới hiện thực khách quan
tình cảm con người
đời sống tâm lý
sự phản ánh của tấm lý bao giờ cũng mang dấu vết riêng của
chủ thể phản ánh
cảm xúc riêng
kinh nghiệm
tri thức của chủ thể
bản chất của hiện tượng tâm lý là
bản chất của vật chất cao cấp
bản chất của vật chất cao cấp, phản xạ, phản ánh thế giới khách quan và xã hội lịch sử
bản chất là xã hội lịch sử
phản ánh thế giới khách quan
hiện tượng tâm lý có đặc điểm là
sự thống nhất giữa tâm lý bên trong và bên ngoài, tính chủ thể
tính chủ thể, tính tổng thể của đời sống tâm lý
tính chủ thể, tính tổng thể của đời sống tâm lý, sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài
tính tổng thể của đời sống tâm lí, sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên ngoài và bên trong
hiện tượng tâm lý có thể được phân theo các dấu hiệu, hiện tượng tâm lý sau
thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý, hiện tượng tâm lý các nhân hay xã hội
chức năng hiện tượng tâm lý
mức độ nhận biết chủ thể
thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý, hiện tượng tâm lý các nhân hay xã hội, chức năng hiện tượng tâm lý
thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý, hiện tượng tâm lý các nhân hay xã hội, chức năng hiện tượng tâm lý, mức độ nhận biết của chủ thểm
các hiện tượng tâm lý được chia theo thời gian bao gồm
các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lí, thuộc tính tâm lí
các quá trình tâm lí. trạng thái tâm lí
các trạng thái tâm lí, thuộc tính tâm lí
các trạng thái tâm lí, hiện tượng tâm lí cá nhân, tập thể
mức độ nhận biết của chủ thể được căn cứ những hiện tượng tâm lý được chủ thể nhận biết được như
ý thức, vô ý thức
ý thức, tiền ý thức, vô ý thức
tiền ý thức
ý thức, tiền ý
nhiệm vụ tâm lý học là
nghiên cứu những quy luật khách quan của các hiện tượng tâm lý, bản chất tâm lý cá nhân
bản chất tâm lý cá nhân, những đặc điểm tâm lý các hoạt động của con người
nghiên cứu nhưng quy luật khách quan của các hiện tượng tâm lý, bản chất tâm lý cá nhân, những đặc điểm tâm lý các hoạt động của con người
nghiên cứu quy luật khách quan của các hiện tượng tâm lý, nhưungx đặc điểm tâm lý các hoạt động của con người
những nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu tâm lí học là
nguyên lý về sự thống nhất giữa ý thức nhân cách và hoạt động
nguyên lý về cơ sở vật chất của hiện tượng tâm lý , mối quan hệ thống nhất giữa các hiện tượng tâm lý với nhau
nguyên lý về sự thống nhất giữa ý thức nhân cách và hoạt động, cơ sở vật chất là hiện tượng tâm lý, sự vận động, phát triển của hiện tượng tâm lí, mối liên hệ thống nhất giữa các hiện tượng tâm lý với nhau
nguyên lý về sự vận động, phát triển của hiện tượng tâm lý, mối liên hệ thống nhất giữa các hiện tượng tâm lý với nhau
đối tượng nghiên cứu của tâm lý là
hiện tượng tâm lý
những đặc điểm tâm lý các hoạt động của con người
bản chất tâm lý cá nhân
các quá trình tâm lý
tâm lý học là
khoa học tự nhiên
khoa học xã hội
khoa học trung gian
khoa học trung gian, chuyển tiếp từ tự nhiên sang xã hội
tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan của
não bộ, hệ thống thần kinh cao cấp
hệ thống thần kinh cao cấp
hệ thống nội tiết
não bộ, hệ thống thần kinh cao cấp, hệ thống thần kinh nội tiết, phản xạ có điền kiện
quá trình tâm lý là
sự phản ánh các hiệ tượng tâm lý khách quan của con người
những hoạt động tâm lý có khỏi đầu, có kết thúc, có diễn biến, có kết thúc nhằm biến các tác động khách quan bên ngoài hình thành hình ảnh chủ quan bên trong
quá trình ý chí
quá trình nhận thức
trạng thái tâm lý
là cảm giác con người tác động bởi hoàn cảnh
là đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người trong một thời gian nhất định
là những đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người diễn ra trong khoảng thời gian ngắn được gây nên bởi hoàn cảnh bên ngoài
là đặc điểm hoạt động tâm lý của con người trong một thời gian nhất định
thuộc tính tâm lý
quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lặp đi lặp lại trở thành đặc điểm tâm lý bền vững của nhân cách
quá trình tâm diễn ra thường xuyên trong đời sống
quá trình hình thành từ trạng thái tâm lí
nét tâm lý bền vững của nhân cách cá nhân
quan hệ giữ hiện tượng tâm lý là
quá trình tâm lý là nguồn gốc của đời sống tâm lý
quá trình tâm lý là cái nền của tâm lý
quá trình tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý
quá trình tâm lý là quá trình nhận thức
quan hệ giữ hiện tượng tâm lý là
trạng thái tâm lý là nguồn gốc đời sống tâm lý
trạng thái tâm lý là cái nền của tâm lý
trạng thái tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý
trạng thái tâm lý là quá trình nhận thức
cảm giác là sự ánh những thuộc tính tâm lý
phản ánh đơn giản nhất
phản ánh riêng lẻ của sự vật khách quan
phản ánh tính chất cường độ và thời gian sự vật hiện tượng
phản ánh riêng lẻ, trực tiếp, đơn giản sự vật khách quan và lệ thuộc vào tính chất, cường độ, thời gian tồn tại của sự vật hiên tượng, giữ vai trò mở đầu của hoặt động nhận thức
cảm giác là
nhận thức cảm tính
nhận thức lý tính
phản ánh cái bản chất của thế giới
nhận thức cảm tính, phản ánh cái bên ngoài, cụ thể và trực quan
cảm giác bên trong
thị giác, thính giác
thăng bằng
khứu giác, vị giác, xúc giác
cảm giác vận động, cảm giác về cơ thể, cảm giác thăng bằng
thi giác là quá trình tâm lí
phản ánh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan
phản ánh ý thức của con người về các sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác
phản ánh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan. phản ánh ý thức của con người về các sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác, tri giác là cảm giác được phát triển lên, tri giác được phản ánh cao hơn cảm giác
tri giác là cảm giác được phát triển lên. được phản ánh cao hơn cảm giác
quá trình nhận thức là
quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan
những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài
quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể, những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài
quá trình phản ảnh hiện tượng bản thân hiện tượng khách quan, quá trình điều khiển. điều hành các hoạt động của chủ thể
quá trình ý chí là
quá trình phản ánh bản thân hiện tượng khách quan
quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
quá trình phản ánh bản thân hiên tượng khách quan, quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể, những rung cảm của chủ thể khi nhậ thức thế giới bên
cảm giác bên ngoài là
thị giác, thính giác
thăng bằng
thị giác, tính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
cảm giác đau, đói, khát, no
các quy luật của cảm giác là
quy luật ngưỡng cảm giác và độ nhạy cảm giác
quy luật sự thích ứng
quy luật về sự tác động qua lại
quy luật ngưỡng cảm giác và độ nhạy cảm giác, sự thích ứng, sự tác động qua
tăng cảm giác là
tăng khả năng thu nhận kích thích có thật
tăng khả năng thu nhận kích thích không có thật
tăng khả năng thu nhận kích thích có thậ, không có thật
không có khả năng thu nhận kích thích có thật
mất cảm giác là
không có khả năng thu nhận kích thích có thật
giảm khả năng thu nhận kích thích có thật
giảm khả năng thu nhận kích thích không có thật
giảm khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
tri giác là
nhận thúc lý tính
nhận thức ban đầu của lý tính
nhận thức cảm tính cao hơn so với nhận thức cảm giác. từ cảm giác tri giác phản ảnh tổng hợp các thuộc tính của sự vật hiện tượng thành hình ảnh trọn vẹn trên não bộ
nhận thức trực quan cụ thể
qui luật của tri giác là
tính trọn vẹn
tính lựa chọn và ổn định
tính đối tượng và có ý nghĩa
tính đối tượng, trọn vẹn, lựa chọn, có ý nghĩa, ổn định và tổng giác
rối loạn tri giác gồm
ảo tưởng
ảo giác thật
ảo giác giả
ảo tưởng, ảo giác thật, ảo giác giả, tri giác sai thực tại và giải thể nhân cách
phân loại tri giác dựa vào bộ máy phân tích là
tri giác nhìn, nghe
tri giác nghe
tri giác nhìn, nghe. ngửi. sờ mó. nếm
tri giác sờ mó
phân loại tri giác dựa vào
hình thức tồn tại của sự vật hiện tượng
bộ máy phân tích
bộ máy tồn tại của sự vật hiện tượng và bộ máy phân tích
tất cả đều đúng
ảo tưởng là
tri giác sai lệch về toàn bộ sự vật hiện tượng có thật của thế giới khách quan
tri giác sai lệch về toàn bộ sự vật hiện tượng không có thật của thế giới khách quan
những ảo giác được người bệnh chấp nhận như những sự vật tượng có thực trong hiện thực khách quan
những ảo giác được người bệnh chấp nhận như những sự vật tượng không giống trong hiện thực khách quan
biểu tượng là
nhận thức cảm tính và lý tính
nhận thức cảm tính
quá trình trung gian chuyển tiếp từ nhận thức cảm tính tới nhận thức lý tính
quá trình chuyển từ số lượng sang chất luognjw của quá trình nhận thức
biểu tượng có đặc điểm là nhận thức lý tính, nó phản ánh sự vật hiện tượng
trừu tượng
khái quát
tổng hợp
trực tiếp
biểu tượng có đặc điểm nhận thức cảm tính nó phản ánh hiện tượng
trực quan, cụ thể, đơn lẻ
trực quan
cụ thể
khái quát
biểu tượng là
thuộc tính tâm lý
quá trình tâm lý nhằm phục hồi các sự vật hiện tượng cddax qua cảm giác và tri giác
quá trình tâm lý
quá trình kí ức và tưởng tượng
phẩm chât chú ý gồm
sức tập trung và sức bền của chú ý
sự di chuyển và phân phối của chú ý
khối lượng của chú ý
sức tập trung và sức bền của chú ý, sự di chuyển và phân phối của chú ý, khối lượng tập trung của chú ý
trí nhớ là
quá trình tâm lý đã được tri giác
quá trình tâm lý đã qua cảm giác, tri giác
sự phản ánh hiện tượng khách quan nhưng hiện thực khách quan đó đã được tác động trong quá khứ, quá trình lưu lại những hình tượng đã qua tri giác
sự phản ánh hiện thực khách quan nhưng hiện thực khách quan đó đã được tác động trong quá khứ
