NEW
Font size
Worksheetsquản trị thù lao
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến:
Tỷ lệ trích lập quỹ lương
Phương án trả lương của doanh nghiệp
Kết cấu thù lao lao động trong doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Trách nhiệm của Hội đồng lương trong doanh nghiệp là:
Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp về mức lương tối thiểu áp dụng tại doanh nghiệp
Điều chỉnh đơn giá tiền lương cho phù hợp với thực tiễn
Xây dựng quy chế trả lương
Tất cả đáp án đều đúng
Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp KHÔNG ảnh hưởng đến:
Mức tiền lương trên thị trường
Quy chế trả lương
Mức lương của người lao động trong doanh nghiệp
Phương án chia lương của doanh nghiệp
Yếu tố bên trong doanh nghiệp KHÔNG ảnh hưởng đến quy chế trả lương là:
Vai trò của công đoàn cơ sở
Mức độ phức tạp của công việc
Quan điểm trả lương của lãnh đạo doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều sai
Quy định về đối tượng áp dụng thường được nêu trong ...... của quy chế trả lương.
Phần quy định chung
Phần quy định về quỹ tiền lương
Phần quy định về điều khoản thi hành
Phần quy định về phân phối tiền lương và thu nhập
Quy chế trả lương hiệu quả KHÔNG yêu cầu:
Tuân thủ quy định của pháp luật
Có tính cạnh tranh
Rõ ràng, dễ hiểu
Công khai với các doanh nghiệp khác
Quy chế trả lương là văn bản quy định:
Nội dung phân phối tiền lương và thu nhập
Nguyên tắc phân phối tiền lương và thu nhập
Cách thức hình thành, sử dụng, phân phối tiền lương và thu nhập
Tất cả đáp án đều đúng
Chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp KHÔNG phải là:
Thưởng con cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp có thành tích tốt trong học tập
Thưởng nhân viên có thành tích tốt trong công việc
Hỗ trợ chi phí cho người lao động đi lại vào dịp lễ, tết
Hỗ trợ viện phí cho người lao động khi phải điều trị bệnh tại bệnh viện
...... là cách thức nhà quản trị tác động vào hệ thống thù lao nhằm đãi ngộ cho người lao động có nổ lực vượt trội so với mức yêu cầu chuẩn của doanh nghiệp
Quản trị tiền lương
Quản trị khuyến khích tài chính
Quản trị tài chính
Tất cả đáp án đều đúng
Trưởng phòng nhân sự đã dựa vào mối quan hệ cá nhân giúp công ty ký được hợp đồng lớn. Giám đốc quyết định tăng lương cho anh. Quyết định này chưa có tiền lệ trước đó. Vậy quyết định tăng lương ở trên là chương trình khuyến khích tài chính nào:
Tăng lương không hướng dẫn
Tăng lương theo thâm niên
Tăng lương theo hướng dẫn
Tất cả đáp án đều đúng
Các yếu tố thuộc doanh nghiệp ảnh hưởng đến xây dựng chương trình khuyến khích tài chính KHÔNG phải là:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu sử dụng
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Các chương trình thưởng KHÔNG áp dụng cho nhân viên kinh doanh:
Thưởng mở rộng khách hàng
Thưởng vượt chỉ tiêu về doanh thu
Thưởng từ lợi nhuận
Tất cả đáp án đều sai
...... là những khoản thù lao lao động do doanh nghiệp chi trả mà người lao động có thể nhận được một cách gián tiếp
Phúc lợi
Phụ cấp lương
Tiền thưởng
Tiền lương chức danh
Các chương trình phúc lợi bắt buộc KHÔNG bao gồm:
Trợ cấp ốm đau
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp nhà ở
Trợ cấp thai sản
Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi là:
Phù hợp với khả năng tài chính
Công khai, minh bạch
Gắn với mức độ cống hiến của người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Yếu tố bên trong KHÔNG ảnh hưởng đến các chương trình phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp:
Đặc điểm nguồn nhân lực doanh nghiệp
Mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm cần sản xuất của doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều sai
Khoản tiền doanh nghiệp hỗ trợ ăn trưa cho cán bộ nhân viên là:
Phúc lợi tự nguyện
Phụ cấp lương
Khuyến khích tài chính
Phúc lợi bắt buộc
Chị Thêm làm công việc hưởng lương sản phẩm có thưởng với đơn giá cố định là 23.800 đồng/sản phẩm. Trong tháng, chị Thêm hoàn thành 450 sản phẩm. Biết rằng, cứ hoàn thành vượt mức sản lượng 1% thì được hưởng 3,5% của tiền lương theo đơn giá cố định. Chị Thêm hoàn thành mức với hệ số 1,1. Tiền lương sản phẩm thưởng của chị Thêm là:
14.485.500 đồng
14.458.500 đồng
14.455.800 đồng
16.548.500 đồng
Để khuyến khích người lao động có ý thức nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp có thể áp dụng các chương trình khuyến khích:
Thưởng tăng tỷ lệ hàng kém chất lượng
Thưởng tăng tỷ lệ hàng chất lượng cao
Thưởng năng lực
Tất cả đáp án đều đúng
Chương trình khuyến khích tài chính cho các vị trí khó tuyển dụng áp dụng với:
Nhân viên chưa được được tuyển dụng vào doanh nghiệp
Nhân viên đang làm việc ở doanh nghiệp khác
Nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp ở các vị trí khó tuyển dụng trên thị trường
Tất cả đáp án đều đúng
Cho phương án trả lương: TLtg = MLngày x Nlvtt
Trong đó: TLtg là tiền lương theo thời gian; MLngày là tiền lương thời gian 1 ngày làm việc; Nlvtt là ngày làm việc thực tế.
Ưu điểm của phương án trả lương trên là:
Khuyến khích tinh thần làm việc nhóm
Khuyến khích công nhân đi làm đủ ngày công chế độ
Khuyến khích người lao động tiết kiệm nguyên vật liệu
Tất cả đáp án đều sai
Tiếp cận theo chức năng của quản trị, quản trị tiền lương gồm:
Hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo
Hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát
Hoạch định, tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát
Để giảm thiểu tình trạng sử dụng nguyên vật liệu lãng phí của công nhân, doanh nghiệp nên áp dụng chương trình:
Thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu
Thưởng từ lợi nhuận
Thưởng theo thâm niên
Tất cả đáp án đều sai
Chị Hà làm công việc hưởng lương sản phẩm có thưởng với đơn giá cố định là 21.000 đồng/sản phẩm Trong tháng, chị Hà hoàn thành 500 sản phẩm. Biết rằng, cứ hoàn thành vượt mức sản lượng 1% thì được hưởng 2,5% của tiền lương theo đơn giá cố định. Chị Hà hoàn thành mức với hệ số 1,1. Tiền lương sản phẩm thưởng của chị Hà là:
10.500.000 đồng
13.125.000 đồng
13.343.440 đồng
14.400.458 đồng
Trong trả lương sản phẩm, để khắc phục nhược điểm công nhân sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, doanh nghiệp thường:
Xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu và trả thưởng cho công nhân tiết kiệm nguyên vật liệu
Quy định thưởng cho công nhân có sáng kiến
Thưởng tăng năng suất
Tất cả đáp án đều đúng
Công việc A có hệ số lương vị trí là 2,25; mức thời gian là 24 phút/sản phẩm. Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng là 5.000.000 đồng/tháng, ngày công chế độ là 26 ngày/tháng. Biết sản phẩm lũy tiến được trả đơn giá cao hơn 12% đơn giá cố định. Đơn giá sản phẩm luỹ tiến đối với công việc A là:
24.320,7692 đồng/sản phẩm
24.230,7692 đồng/sản phẩm
24.302,7692 đồng/sản phẩm
24.203,7692 đồng/sản phẩm
Công ty X có phương án chia lương sản phẩm tập thể như sau:
TLsptt TLspi = ------------------ x ni x hi x ki
∑ ni x hi x ki
Trong đó: TLspi: là tiền lương của cá nhân i; ni: là số ngày công làm việc thực tế của cá nhân i; TLsptt: là tiền lương sản phẩm tập thể; hi: là hệ số tiền lương của cá nhân i; ki: là hệ số đánh giá, phân loại cá nhân i (dựa trên trách nhiệm, mức tiết kiệm nguyên vật liệu, ý thức kỷ luật của từng người).
Phương án chia lương trên có ưu điểm
Khuyến khích công nhân nâng cao ý thức kỷ luật
Khuyến khích tinh thần làm việc độc lập
Tiền lương không gắn với kết quả làm việc của nhóm
Tất cả đáp án đều đúng
Trả lương dựa vào số lượng, chất lượng sản phẩm do cá nhân người lao động làm ra là:
Trả lương thời gian có thưởng
Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Trả lương thời gian
Trả lương theo vị trí
Trả lương sản phẩm gián tiếp là sự kết hợp trả lương theo cá nhân người lao động và ......
Công việc
Thị trường
Kết quả thực hiện công việc
Tất cả đáp án đều sai
Chia lương sản phẩm tập thể có thể sử dụng phương pháp:
Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh
Phương pháp dùng thời gian - hệ số
Phương pháp theo bình điểm và hệ số lương
Tất cả đáp án đều đúng
Trả lương ...... thường được áp dụng đối với những công việc khó giao chi tiết mà phải giao cả khối lượng công việc.
Thời gian
Khoán
Sản phẩm
Hỗn hợp
Trả lương theo hệ số tham gia lao động cần xác định:
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc
Tỷ trọng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc
Hệ số tham gia lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Tiền lương của công nhân được tính bằng công thức: TLsp = ĐGsp x Qtt. Trong đó: TLsp là tiền lương sản phẩm của công nhân; ĐGsp là đơn giá sản phẩm; Qtt là số lượng sản phẩm thực tế công nhân hoàn thành.
Ưu điểm của phương án trả lương trên là:
Khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động
Khuyến khích công nhân tiết kiệm nguyên vật liệu
Khuyến khích công nhân hỗ trợ đồng nghiệp
Tất cả đáp án đúng
Mục tiêu chính của chính sách tiền lương cạnh tranh với bên ngoài là:
Thu hút và giữ chân người lao động
Đánh giá vai trò từng vị trí công việc
Đánh giá năng lực của người lao động
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động
Kiến thức, kỹ năng của người lao động là cơ sở trả lương theo:
Đặc tính cá nhân người lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Mức tiền lương trên thị trường
Vị trí công việc
Phải xây dựng được khung năng lực là yêu cầu của:
Chính sách tiền lương theo đặc tính cá nhân người lao động
Chính sách tiền lương theo kết quả thực hiện công việc
Chính sách tiền lương cạnh tranh với bên ngoài
Tất cả đáp án đều sai
Bước nào sau đây KHÔNG trong quy trình xác định hệ số tham gia lao động?
Xác định tên các tiêu chí
Xác định thang điểm của từng tiêu chí
Xác định khung năng lực
Xác định điểm của từng người lao động theo từng tiêu chí và tổng số điểm
Tổ chức thực hiện quản trị tiền lương thuận lợi cần ...... chính sách lương của doanh nghiệp.
Tổ chức truyền thông
Bảo mật
Đăng ký
Tất cả đáp án đều sai
Doanh nghiệp có thể lập kế hoạch quỹ tiền lương theo:
Số lao động bình quân và tiền lương bình quân
Doanh thu
Đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm
Tất cả đáp án đều đúng
Nhược điểm của trả lương theo hệ số tham gia lao động (Hi) là:
Công nhân tăng số lượng sản phẩm
Tăng hiệu quả nếu Hi được xác định hợp lý
Tiền lương không phản ánh chính xác mức độ đóng góp nếu tiêu chí xây dựng khó định lượng
Tất cả đáp án đúng
Đơn giá tiền lương có thể được tính dựa trên:
Tổng doanh thu
Lợi nhuận
Đơn vị sản phẩm
Tất cả đáp án đều đúng
Thu nhập tháng của công nhân A bao gồm các khoản sau: Tiền lương sản phẩm, hỗ trợ ăn trưa, thưởng tiết kiệm vật tư. Phúc lợi công nhân A được nhận là:
Tiền lương sản phẩm, hỗ trợ ăn trưa
Thưởng tiết kiệm vật tư
Hỗ trợ ăn trưa
Thưởng tiết kiệm vật tư, hỗ trợ ăn trưa
...... là tất cả các hoạt động nhằm mang lại hiệu quả cho công tác tiền lương của doanh nghiệp.
Quản trị thực hiện công việc
Quản trị sản xuất
Quản trị tiền lương
Quản trị chiến lược
Nếu tiếp cập theo mức độ ổn định của thù lao, kết cấu của thù lao lao động gồm:
Thù lao hữu hình, thù lao vô hình
Thù lao tài chính, thù lao phi tài chính
Thù lao cố định, thù lao biến đổi
Thù lao cho cá nhân người lao động và chung cho tất cả người lao động
Thù lao lao động được xây dựng trên cơ sở:
Quy định pháp luật của Nhà nước
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Tất cả đáp án đều đúng
Thu nhập của công nhân A được tính như sau:
Thu nhập = Tiền lương sản phẩm + Hỗ trợ ăn trưa + Tiền quà Tết + Tiền thưởng từ lợi nhuận. Khuyến khích tài chính công nhân A được nhận là:
Tiền thưởng từ lợi nhuận, hỗ trợ ăn trưa
Tiền lương sản phẩm, tiền thưởng từ lợi nhuận
Tiền thưởng từ lợi nhuận
Tiền thưởng từ lợi nhuận, Tiền quà Tết
Công thức tính thu nhập của chị Lan là:
Thu nhập = Tiền lương vị trí + Hỗ trợ ăn trưa + Tiền thưởng tăng năng suất lao động.
Khuyến khích tài chính chị Lan được nhận là:
Hỗ trợ ăn trưa
Tiền lương vị trí
Tiền thưởng tăng năng suất lao động, hỗ trợ ăn trưa
Tiền thưởng tăng năng suất lao động
Thù lao phi tài chính là những lợi ích mà người lao động nhận được từ ......
Tiền lương, khuyến khích tài chính, cơ hội phát triển
Môi trường làm việc, cơ hội phát triển, nội dung công việc
Tiền lương, khuyến khích tài chính, phúc lợi tài chính
Khuyến khích tài chính, phúc lợi tài chính, cơ hội phát triển
Yếu tố ảnh hưởng đến thù lao biến đổi của người lao động là:
Quan điểm của lãnh đạo đơn vị
Tất cả đáp án đều đúng
Kết quả thực hiện công việc của người lao động
Ý thức, thái độ của người lao động
Kết cấu của thù lao lao động KHÔNG bao gồm:
Tiền lương sản phẩm
Thời gian làm việc linh hoạt
Tiền hoa hồng
Tất cả đáp án đều sai
Vị trí công việc là một trong những căn cứ để xác định:
Thù lao cố định
Các chương trình khuyến khích cá nhân
Phúc lợi tự nguyện
Tất cả đáp án đều đúng
Vị trí công việc KHÔNG là căn cứ xác định:
Mức lương
Thù lao cố định
Tiền lương theo kết quả thực hiện công việc
Tất cả đáp án đều sai
Theo mô hình thù lao tổng thể của Towers Perin thù lao được chia thành:
Các yếu tố dành cho cá nhân người lao động và chung cho tất cả người lao động
Thù lao vật chất và phi vật chất
Thù lao cố định và thù lao biến đổi
Thù lao cơ bản, khuyến khíc tài chính và các phúc lợi
Thù lao phi tài chính là những lợi ích mà người lao động nhận được từ ......
Tiền lương, khuyến khích tài chính, cơ hội phát triển
Môi trường làm việc, cơ hội phát triển, nội dung công việc
Tiền lương, khuyến khích tài chính, phúc lợi tài chính
Khuyến khích tài chính, phúc lợi tài chính, cơ hội phát triển
...... là sự phân chia và kết hợp các bộ phận của thù lao lao động theo một hệ thống nhất định nhằm thực hiện các chức năng của quản trị thù lao lao động.
Hệ thống thù lao lao động
Kết cấu thù lao lao động
Quản trị thù lao lao động
Tất cả đáp án đều sai
Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến quản trị thù lao lao động là:
Chính sách thù lao lao động của doanh nghiệp đối thủ
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Tổ chức công đoàn cơ sở
Đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Hội đồng xây dựng hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp gồm:
Đội ngũ cán bộ quản trị nhân lực
Lãnh đạo doanh nghiệp
Công đoàn cấp cơ sở
Tất cả đáp án đều đúng
Thành phần của thù lao lao động KHÔNG phải là:
Phụ cấp khu vực
Tiền mua nguyên vật liệu
Chế độ làm việc linh hoạt
Tiền thưởng
Tương quan giữa thù lao cố định và thù lao biến đổi là:
Tiêu thức lựa chọn để xây dựng hệ thống thù lao lao động
Vai trò của khuyến khích tài chính
Vai trò của hệ thống thù lao lao động
Tất cả đáp án đều sai
Tiếp cận theo nội dung của chính sách thù lao lao động, nội dung quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Quản trị thiết bị
Quản trị chương trình khuyến khích tài chính
Quản trị chương trình phúc lợi
Quản trị thù lao phi tài chính
Để trả thù lao lao động theo kết quả thực hiện công việc, doanh nghiệp cần thực hiện hoạt động:
Đánh giá thực hiện công việc
Tuyển chọn nhân lực
Tuyển mộ nhân lực
Tất cả đáp án đều đúng
Nguyên tắc quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Phân phối bình quân theo đầu người
Công khai, minh bạch
Phân phối theo lao động
Linh hoạt và cạnh tranh
Để doanh nghiệp thích nghi với từng hoàn cảnh cụ thể, quản trị thù lao lao động cần tuân thủ nguyên tắc:
Linh hoạt và cạnh tranh
Phân phối theo lao động
Công khai, minh bạch
Tất cả đáp án đều đúng
Để áp dụng nguyên tắc phân phối theo lao động, doanh nghiệp cần xây dựng:
Khung năng lực
Thước đo đánh giá kết quả thực hiện công việc
Thước đo đánh giá giá trị công việc
Tất cả đáp án đều đúng
Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc:
Phù hợp với các quy định của pháp luật
Trả lương phân biệt theo giới tính
Trả thù lao theo nhu cầu của người lao động
Tất cả đáp án đều sai
Thù lao lao động bao gồm:
Tiền lương và phụ cấp lương
Khuyến khích tài chính
Cơ hội thăng tiến
Tất cả đáp án đều đúng
Thù lao lao động mang tính cạnh tranh cần ...... so với giá cả của thị trường lao động.
Cao hơn
Tất cả đáp án đều sai
Thấp hơn
Ngang bằng
...... là cách thức tác động của nhà quản trị lên thù lao lao động nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Quản trị tiền lương
Quản trị thù lao lao động
Hệ thống thù lao lao động
Kết cấu thù lao lao động
Để quản trị thù lao lao động hiệu quả, nhà quản trị cần:
Xác định nguồn lực tài chính
Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Xác định phương pháp tác động lên thù lao lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp có vai trò:
Tăng tính chuyên nghiệp của quản trị
Tăng chi phí quản trị nhân lực
Tăng giá thành sản phẩm
Tất cả đáp án đều đúng
Biểu hiện của quản trị thù lao lao động không hiệu quả:
Thù lao không kích thích tăng năng suất lao động
Giữ chân nhân tài cho doanh nghiệp
Hạ giá thành sản phẩm
Tất cả đáp án đều đúng
Tiếp cận theo chức năng quản trị, nội dung quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Giám sát thực hiện chính sách nhà cung cấp
Hoạch định, xây dựng chính sách thù lao lao động
Kiểm tra thực hiện chính sách thù lao lao động
Đánh giá chính sách thù lao lao động
Quy chế trả lương của doanh nghiệp cần:
Phù hợp với quy định của pháp luật
Phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Công khai, minh bạch trong toàn doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Quy chế trả lương có vai trò:
Thu hút và giữ chân lao động
Sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương
Giúp mối quan hệ lao động trở nên hài hoà
Tất cả đáp án đều đúng
Quy chế trả lương có vai trò:
Thu hút và giữ chân lao động
Sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương
Giúp mối quan hệ lao động trở nên hài hoà
Tất cả đáp án đều đúng
Quy chế trả lương của doanh nghiệp KHÔNG ảnh hưởng đến:
Động lực làm việc của người lao động
Hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương
Mức độ phức tạp của công việc
Thu hút và giữ chân lao động
Vai trò của quy chế trả lương KHÔNG phải là:
Thu hút nhân lực
Tăng mức độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp
Tạo động lực lao động
Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
Đơn giá tiền lương kế hoạch là căn cứ xác định:
Tổng quỹ tiền lương thực hiện
Quỹ tiền thưởng
Quỹ lương chi trả trực tiếp cho người lao động
Tổng quỹ lương kế hoạch
Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn để xây dựng quy chế trả lương là:
Một nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương
Một căn cứ để xây dựng quy chế trả lương
Một quy trình xây dựng quy chế trả lương
Tất cả đáp án đều sai
Trong trả lương sản phẩm, để khuyến khích tinh thần làm việc nhóm, doanh nghiệp thường:
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Trả lương theo sản phẩm tập thể
Tất cả đáp án đều đúng
