Font size
Worksheetsôn tập thi tnthpt
Total questions: 202
Worksheet time: 2hrs 55mins
Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 có tên là
vinyl axetat.
etyl propionat.
metyl propionat.
metyl metacrylat.
Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trược tiếp được Y. Vậy chất X là
axit axetic.
etyl axetat.
ancol etylic.
ancol metylic.
Tên gọi của este có công thức: CH3-CH2-COO-CH=CH2 là
Etyl propenoat.
Vinyl axetat.
Vinyl propionat.
Etyl acrylat.
Cho este CH3COOC6H5 (có chứa vòng benzen) tác dụng với dung dịch KOH dư. Sau phản ứng thu được sản phẩm hữu cơ gồm
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COOH và C6H5OK.
CH3COOK và C6H5OK.
CH3COOK và C6H5OH.
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở có dạng
CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
Để tác dụng vừa đủ với một lượng chất béo cần dùng 40 kg dung dịch NaOH 15%. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m (kg) glixerol. Giá trị của m là
13,80.
30,67.
4,60.
9,20.
Số trieste tối đa thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm axit stearic, axit panmitic và axit oleic là
10.
18.
8.
6.
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một este no, đơn chức, mạch hở X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
C3H6O2.
C2H4O2.
C4H8O2.
C5H10O2.
Một este X có công thức phân tử là C5H8O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ đều không có phản ứng tráng bạc. Số đồng phân của este X thỏa mãn điều kiện là
6.
5.
4.
3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không được dùng làm thức ăn cho con người.
Trieste của glixerol và axit béo gọi là chất béo.
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Dầu thực vật thường ở trạng thái lỏng, còn mỡ động vật thường ở trạng thái rắn.
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau?
Phân huỷ mỡ.
Thuỷ phân mỡ trong dung dịch kiềm mạnh.
Phản ứng của axit với kim loại.
Phản ứng hidro hoá chất béo lỏng.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3OH (1), C2H5OH (2), CH3COOH (3), CH3COOC2H5 (4), HCHO (5).
(5), (4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4), (5).
(5), (4), (3), (2), (1).
(3), (2), (1), (4), (5).
Để chuyển hóa dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Hidro hoá (có xúc tác Ni).
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Làm lạnh.
Xà phòng hóa.
Xà phòng hóa hoàn toàn 13,2 gam CH3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
19,2.
10,2.
12,3.
6,9.
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
1.
2.
3.
4.
Isoamyl axetat có mùi chuối chín được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm axit axetic, ancol isoamylic và H2SO4 đặc. Phản ứng điều chế trên được gọi là phản ứng
xà phòng hóa.
hiđrat hóa.
este hóa.
thủy phân.
Chất nào sau đây là chất béo lỏng?
Glixerol.
Tristearin.
Tripanmitin.
Triolein.
Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là
etyl acrylat.
metyl acrylat.
metyl propionat.
metyl metacrylat.
Thủy phân 21,6 gam vinyl fomat trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X rồi cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 lấy dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị m là
103,68.
51,84.
116,64.
110,16.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 5a). Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 86,2 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là
104,4.
104,6.
109,0.
52,6.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag
Fe
Cu
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p53s2
1s22s22p43s1
1s22s22p63s1
Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Ag
Cu
Au
Al
Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
Na
Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
CuCl2
CuO
Cu(OH)2
CuSO4
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
FeO
Fe(NO3)2
Fe2(SO4)3
FeCl2
Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?
Màu vàng
Màu đỏ thẫm
Màu xanh lục
Màu da cam
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
O2
H2
N2
CO2
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH
C2H5OH
CH3OH
C3H5OH
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H33COONa
CH3COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
CH3NH2
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Metylamin
Anilin
Ala-Gly-Val
Gly-Val
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH2Cl
CH3-CH3
CH2=CH-CH3
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Na3PO4
Na2SO4
CuSO4
(NH4)2CO3
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO
HCHO
CH2=CHCHO
C6H5CHO
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
HCOOC2H3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
CH3COOC3H5
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
CuSO4, FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeSO4, Fe2(SO4)3
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2 gam
5,6 gam
16,8 gam
8,4 gam
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không trong nước lạnh
X có cấu trúc mạch phân nhánh
Phân tử khối của X là 162
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35
20,70
27,60
36,80
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
2
1
4
3
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
2
4
3
5
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là:
4,254
4,296
4,100
5,370
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
0,08
0,12
0,10
0,06
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.
(3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).
(4) 2X1 + X2 → X4.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?
152
194
218
236
Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến pứ hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:
2,88
3,52
3,20
2,56
Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
C3H4
C3H6
C2H4
C2H6
Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
50,84%.
61,34%.
63,28%.
53,28%.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu sai là
4
3
1
2
Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 22,4 gam Cu. Giá trị của m là
(a)
Hỗn hợp X gồm 2,76 gam Na và 5,85 gam K tan hết trong nước dư, thu được V lít H2. Giá trị của V là
(a)
Cho 0,15 mol Gly-Ala-Ala tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
(a)
Hòa tan 13,4 gam hỗn hợp gồm MgO và Al trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
(a)
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu
Al
CO
H2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn
Na và Cu.
Fe và Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca ( kim loại trước Al) từ CaCl2 là
A.nhiệt phân CaCl2.
Điện phân CaCl2 nóng chảy
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O
CaO
CuO
K2O
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
Zn + CuSO4 → ZnSO4+ Cu
H2 + CuO → Cu + H2O
CuCl2 → Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?
A.2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2.
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
A.Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, Mg
Cu, Al2O3, MgO.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg
Na và Fe
Cu và Ag
Mg và Zn.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là ( Sau Al)
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr
Mg, Zn, Cu.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O.
CaO
CuO
K2O
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O
RO
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl.
KOH
NaNO3
CaCl2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
A.NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2C03, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
rượu etylic
Dau hoa
phenol lỏng.
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
MgCl2.
Na2CO3
KHSO4
NaCl.
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, O2, N2, CH4, H2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
NH3, SO2, CO, Cl2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
3
4
1
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân Na2O nóng chảy
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
NaOH và NaClO
NaClO3 và Na2CO3
Na2CO3 và NaClO
NaOH và Na2CO3.
Kim loại nào tác dụng 4 dung dịch : FeSO4 , Pb(NO3)2, CuCl2, AgNO3
Sn
Ni
Zn
Fe
Tính bazo tăng dần theo thứ tự từ trái qua phải theo thứ tự nào
LiOH , KOH < NaOH
LiOH < NaOH < KOH
NaOH < LiOH < KOH
KOH < NaOH < LiOH
Cho các ion Fe3+, Cu2+, Ag+, Ni2+ . Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion là
Cu2+, Ag+, Ni2+, Fe3+
Fe3+, Ni2+, Cu2+, Ag+
Ni2+, Cu2+, Ag+, Fe3+
Ni2+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Chất X có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong và các loại quả ngọt như dứa, xoài,. X là
xenlulozơ
saccarozơ
fructozơ
glucozơ
Hòa tan hết 11,2 gam Fe bằng dung dịch axit sunfuric loãng. Sau phản ứng, thu được V lít khi duy nhất. Giá trị của V là
5,60
3,36
6,72
4,48
Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm dư?
Fe
Al
Mg
Cu
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
Fe2(SO4)3
Mg(NO3)2
CuCl2
AgNO3
Kim loại X dẫn điện tốt, thường được dùng làm dây dẫn điện trong gia đình. X là
Au
Fe
Cu
Ag
Tên gọi của este CH3CH2COOCH3 là
metyl propionat
etyl axetat
metyl axetat
etyl fomat
Chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng với CH3COOH?
CH3CHO
CH3OH
HCOOCH3
C2H5COOH
Chất X được sử dụng để sản xuất clorua vôi, làm vật liệu trong xây dựng,. X còn được gọi là vôi tôi. Công thức hóa học của X là
CaCl2
Ca(OH)2
CaCO3
CaSO4
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
HNO3
KCl
NaOH
C2H5OH
Sắt bị nam châm hút là do
sắt dẫn điện tốt
sắt có tính nhiễm từ
sắt là kim loại nhẹ
sắt có nhiệt độ nóng chảy thấp
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic
etylen glicol
glixerol
ancol etylic
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na
K
Fe
Ca
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
Metyl axetat
Phenol
Anđehit fomic
Axit axetic
Kim loại R thuộc nhóm IA. Công thức oxit của R là
RO3
R2O
RO
RO2
Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được sử dụng trong
chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
tế bào quang điện
kĩ thuật hàng không
thiết bị báo cháy
Chất nào sau đây là amin bậc hai?
Trimetyl amin
Metyl amin
Etyl amin
Đietyl amin
Ure (có công thức (NH2)2CO) là một loại phân bón hóa học quan trọng trong nông nghiệp. Ure thuộc loại
phân đạm
phân kali
phân lân
phân hỗn hợp
Quặng sắt nào sau đây được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric
Pirit
Hematit
Manhetit
Xiderit
Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 75%, thu được 9,2 gam C2H5OH. Giá trị của m là
24,0
18,0
36,0
48,0
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hòa tan Cu(OH)2
thủy phân
trùng hợp
tráng bạc
Cho sơ đồ phản ứng: X + H2SO4 (đặc nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. X không thể là chất nào sau đây?
Fe(OH)2
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Este nào sau đây không điều chế được bằng phản ứng este hóa?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
Amino axit X (phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH, không có nhóm chức khác) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 19,4 gam muối. Công thức phân tử của A là
C3H7NO2
C4H9NO2
C5H11NO2
C2H5NO2
Polime X là chất rắn, rất bền, cứng, trong suốt và cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. X là
polictilen
poli(metyl metacrylat)
poliacrilonitrin
poli(vinyl clorua)
Tính cứng tạm thời của nước gây nên bởi các muối
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
CaCl2 và MgCl2
NaCl và NaHCO3
CaCl2 và Ca(HCO3)2
Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), polistiren, polibutađien, tơ nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây đúng?
Alanin có tên thay thế là axit 2-aminoetanoic
Tất cả các amino axit đều có tính chất lưỡng tính
Ở điều kiện thường, amino axit là chất lỏng hoặc rắn
Axit glutamic dùng làm gia vị (gọi là mì chính hay bột ngọt)
Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam một mẫu đá vôi (thành phần gồm CaCO3 và các tạp chất trơ) thu được 17,92 lít CO2. Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong mẫu đá vôi trên là
56,00%
80,00%
44,80%
75,00%
Cho các phát biểu sau: (a) Tráng thiếc lên sắt là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa. (b) Trong quá trình điện phân, tại anot xảy ra quá trình oxi hóa. (c) Cho mẩu nhỏ Na vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ. (d) Vỏ các loài ốc, sò, hến có chứa CaCO3. (e) Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch nước vôi trong. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (a) Thành phần chủ yếu của khí biogas là butan. (b) Để khử mùi tanh của cá sau khi mổ có thể dùng các chất như giấm ăn, chanh,. (c) Nước ép của quả nho chín có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (d) Ancol etylie hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (e) Một số este có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. (f) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị amino axit. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng tráng bạc của glucozơ theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ tiếp từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết. Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm trên. Bước 4: Đun nóng nhẹ ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng như gương. (b) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì các hiện tượng trong thí nghiệm trên không thay đổi. (c) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C6H15O7N. (d) Ở bước 4 xảy ra quá trình khử glucozơ. (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CHO. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau
Amino axit có tính chất lưỡng tính
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit
Đipeptit có phản ứng màu biure
Số nguyên tử oxi trong phân tử valin là:
1
2
3
4
Chất nào sau đây là amino axit?
Metyl axetat
Metylamin
Lysin
Glucozơ
Số nguyên tử hidro trong phân tử fructozơ là
6
10
12
22
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau khi lưu hóa, tính đàn hồi của cao su giảm đi
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ thiên nhiên
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Polietilen là polime được dùng làm chất dẻo
Để bảo vệ thép khỏi bị ăn mòn, cách làm nào sau đây sai?
Gắn một số miếng Cu lên bề mặt tấm thép
Gắn một số miếng Mg lên bền mặt tấm thép
Tráng một lớp Zn mỏng phủ kín bề mặt tấm thép
Tráng một lớp Sn mỏng phủ kín bề mặt tấm thép
Hòa tan hết 1,8 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,075 mol H2. Kim loại R là
Zn
Ba
Fe
Mg
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở nhiệt độ thường, H2 khử được Na2O
Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng
Cho Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học
Kim loại Fe dẫn điện tốt hơn kim loại Ag
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg
Ag
Cu
Al
Chất nào sau đây là tripeptit?
Gly-Ala
Ala-Val
Val-Gly
Ala-Ala-Gly
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit linoleic là
18
16
17
15
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+
Zn2+
Al3+
Cu2+
Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
HCOOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Chất nào sau đây là amin?
C2H5NH2
C2H5OH
CH3COOC2H5
HCOOH
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ba
Mg
Ag
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
poli(metyl metacrylat)
poli(etylen terephtalat)
polibutadien
polietilen
Chất nào sau đây là este?
C3H5(OH)3
CH3COOH
CH3COOCH3
CH3COONa
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh không khử được mùi tanh của cá.
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Một số este hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi.
(d) Vải làm từ tơ nilon-6,6 bền trong môi trường bazơ hoặc môi trường axit.
(e) Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ được dùng trong kĩ thuật tráng gương.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho 2,25 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
3,39
2,85
2,91
3,42
Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?
Tơ visco
Poli(vinyl clorua)
Xenlulozơ
Polietilen
Có bao nhiêu polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trong các polime: polietilen, polibutadien, poliacrilonitrin, poliisopren?
1
2
3
4
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
Glixerol
Công thức phân tử của đimetylamin là
C2H5N
CH5N
C3H9N
C2H7N
Tên gọi của este CH3COOCH3 là
metyl axetat
metyl propionat
etyl fomat
etyl axetat
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Al
Fe
Cu
Mg
Ag
Cho các cặp sau đây, số cặp mà xảy ra ăn mòn kim loại Fe là: Fe-C, Fe-Al, Mg-Fe, Fe- Sn
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch CuSO4?
Al
Zn
Ag
Fe
Thủy phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm
X không có phản ứng tráng bạc
X có phân tử khối bằng 180
Y không tan trong nước
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
7,25
8,98
9,52
10,27
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen
Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su thường
Tơ poliamit rất bền trong môi trường axi
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thể điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu
Cu, Fe
Ag, Mg
Mg, Ag
Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
C3H5N
C2H7N
CH5N
C3H7N
Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư, thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
10,3
8,3
12,6
9,4
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(b) Muối đinatri glutamat là thành phần chính của mì chính (bột ngọt).
(c) Tơ nilon-6,6 được dùng dệt vải may mặc, bện dây dù, đan lưới.
(d) Xenlulozơ điaxetat được dùng làm thuốc súng không khói.
(e) Trong cơ thể người, chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là
112,50 gam
56,25 gam
36,00 gam
45,00 gam
Cho 6 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,92 gam muối. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là
1
2
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ cao, kim loại Al khử được Fe2O3.
(b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl2 ở anot.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
(d) Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch chứa 68,4 gam saccarozơ rồi đun nóng nhẹ. Sau một thời gian thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn sản phẩm thì khối lượng bạc thu được là 43,2 gam.
Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là:
O A. 50%.
O B. 100 %.
O C. 25%.
O D. 75%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch rồi nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
- Bước 2: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
- Bước 3: Đun nhẹ hỗn hợp ở 60 -70oC trong vài phút.
Chọn phát biểu đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
(a) Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính oxi hóa.
(b) Kết thúc bước 3, trong ống nghiệm có chứa muối amoni gluconat.
(c) Ở bước 3 có thể cho ống nghiệm vào cốc nước nóng thay cho đun nóng.
(d) Có thể thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.
(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
