WorksheetsLÍ OF GIANG
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
A. Nhiệt kế
B. Vôn kế
C. ampe kế
D. Lực kế
Công suất của dòng điện có đơn vị là
A. Jun (J)
B. Oát (W)
C. Vôn (V)
D. Oát giờ (W.h)
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Điều kiện để có dòng điện là
A. có hiệu điện thế.
B. có điện tích tự do.
C. có hiệu điện thế và điện tích tự do.
D. có nguồn điện.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng từ
Tác dụng cơ học
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Dòng điện là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn:
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Khi có hiện tượng đoản mạch ( RN=0 ) thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị:
I=∞
I=E.r
I=Er
I=rE
Công suất P của nguồn điện có suất điện động E khi tạo ra dòng điện không đổi cường độ I là
P = EI.
P=2EI.
P=2EI2.
P=IE.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện.
Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ
với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
với bình phương điện trở của dây dẫn.
với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
[NB] Biểu thức tính công của dòng điện trên một đoạn mạch chứa nguồn điện là
A =UIt.
A = EIt.
A = UI2t.
A = RIt.
[NB] Công của nguồn điện có suất điện động E khi tạo thành dòng điện I theo thời gian t là
A = E.I.
A = EIt.
A = EI2t.
A = E2It.
[NB] Công suất P của nguồn điện có suất điện động E khi tạo ra dòng điện không đổi cường độ I là
P = EI.
P=2EI.
P=2EI2.
P=IE.
Cường độ dòng độ, hiệu điện thế, điện trở có đơn vị đo được ký hiệu lần lượt là gì?
A, V, Ω
A, U, Ω
I, U, Ω
I, U, R
[NB] Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rE.
I=R+rE2.
I=E(R+r).
E=RI2t.
[NB] Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
f=T1=λv
v=f1=λT
λ=vT=vf
λ=Tv=v.f
Công của nguồn điện có suất điện động E khi tạo thành dòng điện I theo thời gian t là
A = E.I.
A = EIt.
A = EI2t.
A = E2It.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động.
cùng pha
ngược pha
lệch pha 2π
lệch pha 4π
Một nguồn dao động đặt tại điểm O trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng donguồn dao động tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách O một khoảng d. Coi biên độ sóng và vận tốcsóng không đổi khi truyền đi. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng uM(t) = acos2 π ft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
uo(t)=acos2π(ft−λd)
uo(t)=acos2π(ft+λd)
uo(t)=acosπ(ft−λd)
uo(t)=acosπ(ft+λd)
Một sóng cơ học có bước sóng λ truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN = d. Độ lệch pha Δϕ của dao động tại hai điểm M và N là
Δϕ=d2πλ
Δϕ=λπd
Δϕ=dπλ
Δϕ=λ2πd
Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng
2m
3m
1m
6m
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Một sóng cơ học có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60 m/s, thì bước sóng của nó là:
1 m
2 m
0,5 m
0,25 m
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng
2m
3m
1m
6m
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ là
Phải có hai sóng cùng biên độ chồng chất lên nhau
Phải có từ hai sóng kết hợp
Phải có hai vật dao động điều hòa
Phải có hai sóng cùng pha
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng thì trên mặt chất lỏng làm xuất hiện
Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh
Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít
Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ
Tất cả các điểm dao động giống nhau
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
2λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
2λ
