WorksheetsBẢI 1 _ PALI
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Pāli là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi cho mục đích giao thương tại Ấn Độ và các nước lận cận thời Đức Phật
ĐÚNG
SAI
Pāli có nghĩa là gì nếu xét theo Từ nguyên học (etymology)?
Hệ thống văn bản nguyên gốc lưu truyền thời đức Phật
Hệ thống chú giải được bổ sung sau đó
Hệ thống kinh điển Đại Thừa nguyên gốc
Hệ thống ngôn ngữ dùng trong đời sống thời đức Phật
Đại hội kết tập kinh điển lần thứ nhất được tổ chức sau 3 tháng 4 ngày kể từ Ngảy Đức Phật nhập Niết Bàn, do vị nào làm chủ tọa?
Ngài A Nan
Ngài Xá Lợi Phất
Trưởng lão Revata
Ngài Đại Ca Diếp
Với sự tham dự của 700 vị thánh tăng, chủ tọa là trưởng lão Revata, đại hội kết tập kinh điển lần thứ mấy đã được diễn ra trong 8 tháng nhằm giải quyết các bất đồng với giới luật?
Lần thứ 2
Lần thứ 3
Lần thứ 4
Lần thứ 5
Vua Asoka (A Dục Vương) là người bảo trợ cho đại hội kết tập kinh điển lần thứ 2
Đúng
Sai
Sau kỳ kết tập kinh điển lần thứ 3 vua A Dục đã cử bao nhiêu phái đoàn đi truyền giáo?
6
7
8
9
Đại hội kết tập kinh điển lần thứ mấy có sự xuất hiện của Tam Tạng và Chú giải được ghi lên lá buông (lá bối)?
3
4
5
2
Đất nước nào sau đây chưa từng diễn ra kỳ kết tập kinh điển nào?
Ấn Độ.
Srilanka
Lào
Myanmar
Tam tạng được khắc lên đâu trong kỳ kết tập kinh điển lần thứ V tại Mandalay, Myanmar?
Lá buông (lá bối)
Đá trắng cẩm thạch
Đá vôi
Đá xanh
Chánh tạng trong văn học Pali bao gồm
Chú giải và phụ chú giải
Luật, Kinh và Luận tạng Abhidhamma
Các sử liệu Pali và sách giản lục
Luận tạng Abhidamma và sách văn phạm Pali
Nguyên nhân của cuộc Đại kết tập kinh điển lần III là
bất đồng về giới luật
nhóm tăng vui mừng khi Phật nhập diệt
loại trừ các vị tăng giả trà trộn
sự du nhập của các tác phẩm văn học Đại Thừa vào Ân Độ
Mahinda, con trai của vua Asoka đã giới thiệu cho Đạo Phật vào đất nước
Magadha
SriLanKa
Avanti
Asvaka
Kỳ kết tập kinh điển lần thứ V diễn ra tại Miến Điện do Vua Mindon bảo trợ
Đúng
Sai
Đây là đâu?
Shwedagon Pagoda
Botataung Pagoda
Kuthow-daw Pagoda
Ngôn ngữ được sử dụng trong đại hội kết tập kinh điển lần thứ VI gồm tiếng Pāli,
tiếng Miến Điện và
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
Tiếng Trung
Tiếng Thái
Vị Hòa thượng nào làm trưởng đoàn Việt Nam tham dự kỳ đại hội kết tập kinh điển lần VI?
HT. Bửu Chánh.
HT. Nhất Hạnh.
HT. Bửu Chơn.
HT. Viên Minh.
Đại hội kết tập kinh điển lần thứ 6 kỉ niệm (a) năm Đức Phật nhập Niết Bàn
(nhập số)
Theo truyền thống, Pāli là tiếng nói của:
Kosalā
Vesāli
Magadha
Kosambi
Lợi ích của việc tìm hiểu, học tiếng Pāli là gì?
Có cơ hội nghiên cứu, học tập ngôn ngữ mà chính đức Phật đã từng dùng.
Có thể đọc và tìm hiểu được lời Phật dạy trong văn điển tam tạng Pāli.
Có cơ hội tìm hiểu về lịch sử, nghệ thuật, kiến trúc, xã hội cổ đại Ấn Độ.
Cả 3 câu trên
Theo các nhà ngôn ngữ hiện đại, Pāli thuộc ngữ hệ:
Ấn cổ đại.
Ấn- Âu cổ đại.
Ấn- Âu trung đại.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tiểu phẩm Cullavagga thuộc Luật tạng Vinaya Pitaka, chính Đức Phật đã cho phép các Tỳ-kheo học giáo lý của Ngài bằng tiếng mẹ đẻ.
HT. Thích Minh Châu đã có công dịch toàn bộ các tác phẩm văn học Pāli gồm Chánh Tạng và Tạp tạng sang tiếng Việt.
Kỳ kết tập kinh điển lần 2 diễn ra sau 100 năm đức Phật nhập Niết Bàn.
Pāli còn được biết đến với tên
gọi là Nam Phạn, nhằm phân biệt với Bắc Phạn là tiếng Sanskrit
