Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 18

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp cả nước ngày.
a)
19/12/1945.
b)
19/12/1946.
c)
19/12/1947.
d)
19/10/1945.
2.
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
a)
Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở.
b)
Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.
c)
Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.
d)
Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.
3.
Thắng lợi đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Biên Giới 1950.
b)
Chiến dịch Tây Bắc 1952.
c)
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
4.
Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
a)
Thực dân Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội.
b)
Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.
c)
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
d)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch.
5.
Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a)
Trình bày phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
Trình bày rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
c)
Nhấn mạnh phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Việt Nam.
d)
Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt.
6.
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 của quân dân ta là
a)
giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng.
b)
tiêu diệt một bộ phận quân Pháp ở Hà Nội.
c)
phá hủy nhiều kho tàng của địch.
d)
giải phóng được thủ đô Hà Nội.
7.
Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương là
a)
Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
b)
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
c)
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
d)
Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
8.
Trận thắng tiêu biểu trên đường số 4 của quân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là trận nào?
a)
Đoan Hùng.
b)
Bông Lau.
c)
Ngân Sơn.
d)
Chợ Mới.
9.
Kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc ta "lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chính nghĩa thắng hung tàn" được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (1946 – 1954)?
a)
Kháng chiến toàn dân.
b)
Kháng chiến trường kì.
c)
Kháng chiến toàn diện.
d)
Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
10.
Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?
a)
Đề nghị đàm phán với chính phủ ta.
b)
Gây hấn, khiêu khích với ta ở Bắc Bộ.
c)
Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự về chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
d)
Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
11.
Trong các chiến dịch sau, chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
d)
Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950.
12.
Cách năm nay 72 năm, vào ngày 19/12 trong lịch sử nước ta là ngày gì
a)
Ngày toàn quốc kháng chiến chống Pháp bùng nổ.
b)
Ngày ta kí với Pháp bản tạm ước.
c)
Ngày chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
d)
Ngày thực dân Pháp bội ước với nước ta.
13.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve của Pháp?
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946-1947.
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
c)
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
d)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
14.
Người viết của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là ai?
a)
Trường Chinh.
b)
Phạm Văn Đồng.
c)
Võ Nguyên Giáp.
d)
Hồ Chí Minh.
15.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954, chiến thắng nào của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp?
a)
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
16.
Nội dung chính của kế hoạch Rove của Pháp là.
a)
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây.
b)
Tập trung binh lực, xây dựng các đội quân cơ động mạnh.
c)
Thực hiện tiến công chiến lược miền Trung và miền Nam.
d)
Đánh phá hậu phương của ta.
17.
Ý nào dưới đây không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
a)
Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch.
b)
Khai thông biên giới mở đường liên lạc với thế giới dân chủ.
c)
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Buộc Pháp thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
18.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trong hoàn cảnh
a)
Quân Trung Hoa Dân quốc cấu kết với thực dân Pháp tiến hành đàn áp cách mạng Đông Dương.
b)
Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ở Nam Bộ.
c)
Thực dân Pháp ngày càng trắng trợn phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
d)
Phát xít Nhật tăng cường những hoạt động chống phá cách mạng Đông Dương.
19.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?
a)
Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
b)
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
c)
Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
d)
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
20.
Với mong muốn giành thắng lợi và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, ngày 13/5/1949, Pháp đề ra kế hoạch
a)
Rơve.
b)
Bôlae.
c)
Đờ lát đơ Tátxinhi.
d)
Nava.
21.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là
a)
Tiêu diệt sinh lực địch.
b)
Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
c)
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
22.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
a)
Thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam
b)
Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
Chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
d)
Sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
23.
Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
a)
Toàn diện kháng chiến.
b)
Trường kì kháng chiến.
c)
Toàn dân kháng chiến.
d)
Tự lực cánh sinh.
24.
Vị trí của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) là
a)
Chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất của quân và dân ta.
b)
Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân và dân ta.
c)
Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất của quân và dân ta.
d)
Chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta.
25.
Vì sao ta mở chiến dịch biên giới 1950.
a)
Để đánh bại kế hoạch Rơve.
b)
Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước mới.
c)
Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.
d)
Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.
26.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề quan trọng gì?
a)
Quyết định ủng hộ nhân dân miền Nam kháng chiến chống Pháp.
b)
Hòa hoãn với Pháp để kí hiệp định Phông-ten-nơ-blo.
c)
Phát động toàn quốc kháng chiến.
d)
Quyết định kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
27.
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
a)
đánh tiêu hao.
b)
phòng ngự.
c)
đánh lâu dài.
d)
đánh phân tán.
28.
Ngày 7/10/1947, binh đoàn dù của quân Pháp đổ xuống vị trí nào thuộc Việt Bắc
a)
Lạng Sơn.
b)
Tuyên Quang.
c)
Cao Bằng.
d)
Bắc Cạn.
29.
“Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4, lập hành lang Đông – Tây“, đó là âm mưu của Pháp trong chiến dịch nào?
a)
Điện Biên Phủ 1954.
b)
Biên giới thu đông 1950.
c)
Hoà Bình 1951.
d)
Việt Bắc thu đông 1947.
30.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946-1954 mang tính chất gì?
a)
dân chủ nhân dân.
b)
khoa học và đại chúng.
c)
chính nghĩa và nhân dân.
d)
dân tộc và dân chủ.
31.
Ý nghĩa lớn nhất của Biên giới thu đông 1950 là
a)
Quân đội trưởng thành.
b)
Phá tan thế bao vây mở đường liên lạc với phe xã hội chủ nghĩa.
c)
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân và dân ta giành được thắng lợi.
d)
Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
32.
Từ 16/9/1950 – 22/10/1950 là thời gian diễn ra chiến dịch.
a)
Điện Biên Phủ.
b)
Biên giới thu – đông.
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947.
d)
Quang Trung.
33.
Thắng lợi nào của nhân dân ta đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài”?
a)
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội năm 1946.
b)
Chiến cuộc đông xuân 1953-1954.
c)
Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
d)
Chiến thắng Biên Giới thu đông 1950.
34.
Những hành động của quân Pháp tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì
a)
tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
bẻ gãy quân chủ lực của ta tại Việt Bắc.
c)
đập tan cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.
d)
khoá biên giới Việt – Trung.
35.
Rút ra ý nghĩa lớn nhất cuộc chiến đấu của nhân dân trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 - đầu năm 1947)
a)
Tạo nên thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
b)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phá huỷ một số phương tiện chiến tranh.
c)
Kìm chân địch, không cho chúng mở rộng vùng chiếm đóng.
d)
Thực hiện được kế hoạch vườn không nhà trống.
36.
Chiến dịch Việt Bắc kết thúc vào thời gian nào?
a)
Ngày 19/12/1949.
b)
Ngày 19/12/1948.
c)
Ngày 19/12/1945.
d)
Ngày 19/12/1947.
37.
Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?
a)
Huế.
b)
Hà Nội.
c)
Nam Định.
d)
Sài Gòn.
38.
Đảng ta đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ngay sau khi
a)
Thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng Lạng Sơn (11/1946).
b)
Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18/12/1946)
c)
Thực dân Pháp cho đánh úp trụ dở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945).
d)
Thời gian hai bên ngừng bắn giữa ta và Pháp theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1954).
39.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Đông Xuân 1953 - 1954.
b)
Chiến dịch Việt Bắc (1947).
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
d)
Chiến dịch Biên giới(1950).
40.
“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập…”.
a)
“…Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…”.
b)
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”.
c)
“…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…”.
d)
Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1950?
41.
Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1950?
a)
"Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".
b)
"Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược".
c)
"Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp".
d)
"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng".