wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 23

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?
a)
Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
b)
Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976).
c)
Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
d)
Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
2.
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?
a)
Trước mùa mưa năm 1975.
b)
Trong năm 1975.
c)
Trước năm 1976.
d)
Muộn nhất là năm 1976.
3.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
a)
Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
b)
Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
c)
Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
d)
Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới.
4.
Chiến thuật được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
d)
“bình định” toàn bộ miền Nam.
5.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
a)
Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
b)
Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
d)
Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
6.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là:
a)
Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
d)
Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
7.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
a)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cách mạng miền Nam.
b)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
c)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
d)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
8.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam
c)
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
9.
Tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm” là chủ trương của chiến dịch nào trong năm 1975?
a)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên.
10.
Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?
a)
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
b)
Khả năng chi viện của miền Bắc cho chính trường miền Nam.
c)
Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
d)
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
11.
Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?
a)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
b)
Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp – lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
c)
Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển côn nghiệp nặng một cách hợp lí.
d)
Ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
12.
Ý nghĩa cơ bản nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì
a)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
Tạo điều kiện cho Lào và Capuchia giải phóng đất nước.
c)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất nước nhà.
d)
Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc.
13.
Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954- 1975)?
a)
Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
b)
Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ.
c)
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hòa bình, dân chủ nhất là Liên Xô và Trung Quốc.
d)
Sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông Dương.
14.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
a)
Tháng 12/1989.
b)
Tháng 7/1997.
c)
Tháng 7/1973.
d)
Tháng 7/1995.
15.
Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953- 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?
a)
Tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.
b)
Tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.
c)
Tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.
d)
Tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.
16.
Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải phóng hoàn toàn miền Nam
a)
trong năm 1976.
b)
trong hai năm 1975 và 1976.
c)
trong năm 1975.
d)
trước mùa mưa năm 1975.
17.
Đâu không phải là lý do để khẳng định: trận Phước Long là trận trinh sát chiến lược của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
Cho thấy khả năng “Mĩ hóa” trở lại rất lớn.
b)
Cho thấy sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
c)
Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân dân miền Nam.
d)
Cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.
18.
Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn
a)
Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.
b)
Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
c)
Tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.
d)
Tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
19.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch:
a)
Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.
b)
Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.
c)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
d)
Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.
20.
Đâu không phải là nguyên nhân để Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng?
a)
Quân đội Sài Gòn bỏ ngỏ vùng duyên hải miền Trung để cố thủ Sài Gòn.
b)
Quân Giải phóng chưa đủ khả năng để tấn công vào Sài Gòn.
c)
Để tranh thủ thời cơ chiến lược.
d)
Để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên.
21.
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.”, nội dung này được phản ánh trong
a)
Hội nghị Bộ chính trị họp từ 18-12-1974 đến 8-1-1975.
b)
Hội nghị Bộ chính trị họp mở rộng từ 18-12-1974 đến 8-1-1975.
c)
Nghị quyết của bộ chính trị 25-3-1975,
d)
Hội nghị lần thứ 21 của trung ương Đảng vào 7-1974,
22.
11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
Toàn bộ miền Nam được giải phóng.
b)
Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
d)
Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống.
23.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
24.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 đều có điểm chung là:
a)
Kẻ thù hoàn toàn gục ngã.
b)
Kẻ thu vô cùng ngoan cố.
c)
Lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng.
d)
Là sự kết hợp yếu tố khách quan và chủ quan.
25.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?
a)
Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.
b)
Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
d)
Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.
26.
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là:
a)
Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
b)
Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
c)
Là những trận quyết chiến chiến lược.
d)
Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
27.
Đâu không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?
a)
Là nguồn cổ vũ đối với phong trào cách mạng thế giới.
b)
Góp phần làm xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
c)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
d)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
28.
Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm thực hiện âm mưu gì?
a)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
b)
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
c)
Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
29.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
a)
Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
b)
Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
c)
Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
d)
Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
30.
Nguyên nhân chủ yếu nào khiến sau Hiệp định Pari năm 1973 ở một số địa bàn quan trọng, ta lại bị mất đất, mất dân?
a)
Do ta mắc phải những hạn chế trong đánh giá âm mưu của kẻ thù.
b)
Do quân giải phóng không đủ sức chống đỡ những cuộc tiến công của chính quyền Sài Gòn.
c)
Do các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
d)
Do sự cấu kết phá hoại hiệp định Pari của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
31.
Sau khi kí hiệp định Pa-ri và rút quân về nước Mĩ vẫn có hành động gì để thể hiện âm mưu tiếp tục kéo dài chiến tranh ở Việt Nam?
a)
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
Tăng cường quân một số nước Đồng minh của Mĩ.
c)
Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
d)
Tăng cường viện trợ vũ khí, phương tiện chiến tranh cho quân đội Sài Gòn.
32.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
a)
Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
d)
Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
33.
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
b)
Hiệp định có sự tham gia của 5 cường quốc trong hội đồng bảo an Liên Hợp quốc.
c)
Các bên thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.
d)
Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu.
34.
Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng nghệ thuật gì?
a)
Lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều.
b)
Dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
c)
Lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
d)
Dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
35.
Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
a)
Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
b)
Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Đưa cuộc kháng chiến của quân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo.
d)
Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu.
36.
Đỉnh cao của đợt hoạt động quân sự Đông-Xuân 1974-1975 là
a)
Giải phóng hoàn toàn đất nước.
b)
Mở rộng vùng giải phóng.
c)
Loại khỏi vòng chiến đấu 5000 tên địch.
d)
Chiến thắng đường 14-Phước Long.
37.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
a)
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
b)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
d)
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
38.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam là:
a)
Xác định đươc kẻ thù của nhân dân miền Nam.
b)
Khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
c)
Củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.
39.
Để tiến hành những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975), Việt Nam đã sử dụng hai hình thức đấu tranh chủ yếu nào?
a)
Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh bình vận.
b)
Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh kinh tế.
c)
Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự.
d)
Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh chính trị.
40.
Luận điểm nào dưới đây không thể phủ định được quan điểm cho rằng “Những hoạt động quân sự của quân Giải phóng miền Nam từ cuối năm 1973 đã vi phạm đến những điều khoản của hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam”?
a)
Nghị quyết 21(7-1973) của Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục khẳng định con đường bạo lực cách mạng.
b)
Mĩ vẫn để lại cố vấn quân sự để hỗ trợ chính quyền Sài Gòn “bình định- lấn chiếm”.
c)
Mĩ vẫn tiếp tục dính líu đến công việc nội bộ của Việt Nam.
d)
Quân đội Sài Gòn mở các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng giải phóng.
41.
Cơ sở nào để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?
a)
Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam.
b)
Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ.
c)
Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn.
d)
So sánh lực lương ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
42.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.
b)
Ngang nhiên phá hoại hiệp định.
c)
Nghiêm túc thực thi hiệp định.
d)
Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.
43.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.
b)
Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.
c)
Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện.
d)
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
44.
Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương kiên quyết đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
Chính trị, quân sự.
b)
Chính trị, ngoại giao.
c)
Quân sự, ngoại giao.
d)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
45.
Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là
a)
Có ảnh hưởng quốc tế to lớn và sâu sắc.
b)
Sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
c)
Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.
d)
Giải phóng được nhiều vùng đất đai rộng lớn.
46.
Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa.giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
b)
Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
c)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
47.
Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pa-ri?
a)
Rút nhỏ giọt quân Mĩ về nước.
b)
Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.
c)
Viện trợ cho chính quyền Sài Gòn để tiếp tục thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh”.
d)
Để lại quân đồng minh ở lại chiến đấu ở miền Nam.
48.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
a)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Chiến thắng Phước Long.
49.
10h45’ ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì?
a)
Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
b)
Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
d)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh độc lập.
50.
Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn.
b)
Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn.
c)
Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc.
d)
Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ.
51.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là
a)
Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
b)
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
c)
Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxon.
d)
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cương” ở Lào.
52.
Chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
a)
Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa, giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
b)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
c)
Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam ngay trong năm 1976.
d)
Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975 là thời cơ và chỉ thị rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
53.
Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
Chính trị, quân sự.
b)
Quân sự, ngoại giao.
c)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
Chính trị, ngoại giao.
54.
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
a)
Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua các hình thức mặt trận thống nhất.
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị, chiên tranh du kích với đâu tranh vũ trắng và dân vận.
c)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
d)
Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế.
55.
Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?
a)
miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.
b)
miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
c)
miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.
d)
miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.
56.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đã để lại cho nhân dân ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay là:
a)
Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
b)
Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
c)
Đoàn kết tàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
d)
Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
57.
Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?
a)
Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam.
b)
Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
c)
Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng.
d)
Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.
58.
Sau Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam là gì?
a)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.
b)
Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam nên cách mạng miền Nam gặp khó khăn.
c)
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.
d)
Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
59.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
b)
Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
c)
Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
d)
Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
60.
Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từ ngày 4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gòn sau đó là:
a)
Tập trung phòng ngự ở Bắc Tây Nguyên.
b)
Bố phòng nặng ở 2 đầu.
c)
Cố thủ ở Tây Nguyên.
d)
Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung.
61.
Phương châm tác chiến của bộ đội ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là:
a)
“Đánh chắc, tiến chắc”.
b)
“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”.
c)
“Đánh điểm diệt viện”.
d)
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
62.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của quân và dân ta trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
63.
Đâu là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?
a)
Buôn Ma Thuật.
b)
Huế.
c)
Sài Gòn.
d)
Đà Nẵng.
64.
Chủ trương “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
65.
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là:
a)
Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.
b)
Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.
c)
Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
d)
Khẳng định con đường bạo lực cách mạng.
66.
Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
b)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
d)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa.giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
67.
Đại hội lần thứ III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất
a)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
b)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
c)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Võ Nguyễn Giáp làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
68.
Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:
a)
Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam.
b)
Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định".
c)
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
d)
Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại.
69.
Đại hội lần III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vấn đề gì?
a)
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
b)
“Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.
c)
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.
d)
“Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
70.
Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là:
a)
Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
b)
Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
c)
Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
d)
Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
71.
Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
b)
Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
c)
Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam 1973.
d)
Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dây mùa xuân 1975.
72.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược là.
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến thắng Phước Long.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên.
73.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
a)
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
b)
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.
c)
Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
d)
Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.
74.
Tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là:
a)
Buôn Ma Thuật.
b)
Quảng Trị.
c)
Phước Long.
d)
Kon Tum.
75.
Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
a)
Đông Nam Bộ
b)
Quảng Trị
c)
Nam Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên.
76.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.
b)
Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.
c)
Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện.
d)
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
77.
Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là:
a)
Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
b)
Đế quốc Mĩ.
c)
Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
d)
Chính quyền Dương Văn Minh.