NEW
Font size
WorksheetsXÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG CHƯƠNG 5-CHƯƠNG 6 TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 20
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Theo TCVN 8818-2011, nhựa đường lỏng (cut-back asphalt) gọi là nhựa lỏng, là:
Sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ làm lỏng nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm được sản
xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu; Có màu đen, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc lỏng đặc
Sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ làm lỏng nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm được sản
xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu; Có màu vàng, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc lỏng đặc
A và B đúng
A và B sai
Theo TCVN 8818-2011, căn cứ vào tốc độ đông đặc, nhựa lỏng được phân thành:
Nhựa lỏng đông đặc rất nhanh-RC (very rapid curing type), Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type), Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type), Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type)
Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type), Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type), Nhựa lỏng
đông đặc chậm-SC (slow curing type)
Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type) và Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type)
Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type) và Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type)
Theo TCVN 8818-2011, chất lượng của nhựa lỏng được quy định đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
1/Độ nhớt động học; 2/Điểm chớp cháy; 3/Hàm lượng nước; 4/Thử nghiệm chưng cất; 5/Độ nhớt tuyệt đối; 6/Độ kim lún; 7/Độ kéo dài; 8/Lượng hòa tan trong Tricloroethylene
1/Độ nhớt động học; 2/Điểm chớp cháy; 3/Hàm lượng nước; 4/Thử nghiệm chưng cất; 5/Độ nhớt tuyệt đối; 6/Độ
kim lún;
1/Độ nhớt động học; 2/Điểm chớp cháy; 3/Hàm lượng nước; 4/Thử nghiệm chưng cất; 5/Độ nhớt tuyệt đối; 6/Độ
kim lún; 7/Độ kéo dài;
1/Độ nhớt động học; 2/Điểm chớp cháy; 3/Hàm lượng nước; 4/Thử nghiệm chưng cất; 5/Độ kim lún; 6/Độ kéo dài;
7/Lượng hòa tan trong Tricloroethylene
Theo TCVN 8863-2011, phạm vi áp dụng cho thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng là:
Trên các loại mặt đường làm mới hoặc trên mặt đường cũ cần sửa chữa khôi phục;
Không áp dụng đối với đường cao tốc, đường có vận tốc thiết kế 80 km/h trở lên;
Trên các loại mặt đường làm mới hoặc trên mặt đường cũ cần sửa chữa khôi phục; không áp dụng đối với đường cao tốc, đường có vận tốc thiết kế 80 km/h trở lên, chiều dày lớp láng nhựa không được đưa vào tính toán cường độ
mặt đường
Chiều dày lớp láng nhựa không được đưa vào tính toán cường độ mặt đường
Theo TCVN 8863-2011, Láng nhựa một lớp (Single Bituminous Surface Treatment – còn gọi đơn giản là Single Surface Treatment, viết tắt SST; có nơi còn gọi là Chip Seal) là:
Thi công bằng cách phun nhựa hai lần và rải đá nhỏ một lần rồi lu lèn
Thi công bằng cách phun nhựa một lần và rải đá nhỏ hai lần rồi lu lèn
Thi công bằng cách phun nhựa hai lần và rải đá nhỏ hai lần rồi lu lèn
Thi công bằng cách phun nhựa một lần và rải đá nhỏ một lần rồi lu lèn
Theo TCVN 8863-2011,Việc thi công lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường gồm các công đoạn chính:
Phun nhựa; rải đá nhỏ; tưới nhựa; lu lèn; bảo dưỡng
Phun nhựa; rải đá lớn; tưới nhựa; lu lèn; bảo dưỡng
Phun nhựa; rải đá lớn; lu lèn; bảo dưỡng
Phun nhựa; rải đá nhỏ; lu lèn; bảo dưỡng
Theo tiêu chuẩn cơ sở 06-2013 của Tổng cục đường bộ Việt nam (TCCS 06-2013), định nghĩa hỗn hợp đá dăm đen là
Hỗn hợp bao gồm cốt liệu (đá dăm, cát) có tỉ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn với nhau, sau đó trộn với
nhựa nóng theo tỉ lệ xác định, trộn tại trạm trộn
Hỗn hợp bao gồm cốt liệu (đá dăm, đá thiên nhiên) có tỉ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn với nhau, sau đó trộn với nhựa nóng theo tỉ lệ xác định, trộn tại trạm trộn
Hỗn hợp bao gồm cốt liệu (đá dăm 4x6) có tỉ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn với nhau, sau đó trộn với
nhựa nóng theo tỉ lệ xác định, trộn tại trạm trộn
Hỗn hợp bao gồm cốt liệu (cấp phối thiên nhiên) có tỉ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn với nhau, sau đó trộn với nhựa nóng theo tỉ lệ xác định, trộn tại trạm trộn
Theo TCCS 06-2013, qui định hỗn hợp đá dăm đen được thi công một lớp hoặc nhiều lớp, chiều dày một lớp sau khi lu
lèn khoảng:
12÷14 cm
15÷17 cm
17÷20 cm
5÷10 cm
Theo TCCS 06-2013, qui định hỗn hợp đá dăm đen là loại cấp phối:
A. Cấp phối liên tục
B. Cấp phối chặ
Cấp phối hở
A và B
Theo TCCS 06-2013, phân loại hỗn hợp đá dăm đen (HH ĐDĐ) có các loại sau:
A. HH ĐDĐ có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 37.5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50 mm)
B. HH ĐDĐ có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm)
HH ĐDĐ có kích cỡ hạt lớn nhất danh định là 12.5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm)
A và B
Theo TCCS 06-2013, yêu cầu về chất lượng vật liệu làm hỗn hợp đá dăm đen:
Đá dăm: được nghiền từ đá tảng, đá núi không được dùng đá xay từ đá mac nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay
Đá dăm: được nghiền từ đá sỏi đồi. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay
Đá dăm: được nghiền từ sỏi sông. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay
Đá dăm: được nghiền từ sỏi cuội. Cát dùng cho hỗn hợp đá dăm đen là cát thiên nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay
Theo TCCS 06-2013, nhiệt độ qui định (0C) của hỗn hợp đá dăm đen (với nhựa đường 60/70) ở giai đoạn bắt đầu lu lèn là:
≥ 90 0C
≥ 100 0C
≥ 110 0C
≥ 120 0C
Theo TCCS 06-2013, nhiệt độ qui định (0C) của hỗn hợp đá dăm đen (với nhựa đường 60/70) ở giai đoạn kết thúc lu lèn là:
≥ 50 0C
≥ 60 0C
≥ 70 0C
≥ 80 0C
Theo TCCS 06-2013, chỉ dẫn kỹ thuật thì lớp vật liệu hỗn hợp đá dăm đen dùng để:
A. Thi công bù vênh mặt đường cũ
B. Thi công vá ổ gà, sửa chữa nứt nẻ lồi lõm mặt đường cũ
Thi công bù vênh cho lớp mặt đường cấp phối đá dăm
A và B
Theo TCVN 8809-2011, định nghĩa lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng là:
Lớp mặt đường được hình thành bằng đá dăm 0,5 x 1 được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn chặt;
Lớp mặt đường được hình thành bằng đá dăm có kích cỡ chuẩn được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu
lèn chặt;
Lớp mặt đường được hình thành bằng đá dăm cấp phối được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn chặt;
Lớp mặt đường được hình thành bằng đá sỏi thiên nhiên được rải và lu lèn đến một mức độ nhất định, được phun tưới nhựa đặc đã đun nóng đến nhiệt độ quy định thấm nhập hết cả chiều dày của lớp đá, sau đó rải đá chèn và lu lèn
chặt;
Theo TCVN 8809-2011, lớp đá dăm thấm nhập nhẹ là:
Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 6 cm đến 8 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;
Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 8 cm đến 10 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;
Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 4,5 cm đến 6 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;
Lớp đá dăm thấm nhập nhựa có chiều dày từ 2 cm đến 4 cm, đá dăm cơ bản cỡ (19/37,5) mm;
Theo TCVN 8809-2011, lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng chỉ được thi công khi:
Thời tiết mưa, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 150C;
Thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 150C;
Thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 50C;
Thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 30C;
Theo TCVN 8809-2011, các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm và đá chèn dùng trong lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng gồm:
1/Cường độ kháng ép của đá gốc (MPa)
2/Độ hao mòn Los Angeles, %
3/Lượng hạt thoi dẹt, %
4/Độ dính bám của đá với nhựa tối thiểu
1/Cường độ kháng ép của đá gốc (MPa)
2/Độ hao mòn Los Angeles, %
3/Lượng hạt thoi dẹt, %
4/Độ dính bám của đá với nhựa tối thiểu
1/Cường độ kháng ép của đá gốc (MPa)
2/Độ hao mòn Los Angeles, %
3/Độ dính bám của đá với nhựa tối thiểu
/Cường độ kháng ép của đá gốc (MPa)
2/Độ hao mòn Los Angeles, %
3/Lượng hạt thoi dẹt, %
Theo TCVN 8809-2011, các loại kích cỡ đá dùng trong lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng bao gồm:
Đá dăm cơ bản: 19/37,5 mm.
Đá dăm cơ bản: 19/37,5 mm, Đá chèn: 9,5/19 mm.
Đá dăm cơ bản: 19/37,5 mm, Đá chèn: 9,5/19 mm, Đá chèn nhỏ: 4,75/9,5 mm.
Đá chèn nhỏ: 4,75/9,5 mm.
Theo TCVN 8809-2011, thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng có chiều dày từ 4,5 cm đến 6 cm gồm các bước:
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên
tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhũ tường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được trộn
nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên
tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường được trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm
trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên
tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được
trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.
Tất cả A,B,C sai
Theo TCVN 13567:2022, định nghĩa Hỗn hợp nhựa chặt nóng (Dense - Graded Hot Mix Asphalt):
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7 % đến 12 %.
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 6 %.
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 4 % đến 6 %.
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 %
đến 7%.
Theo TCVN 13567:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là:
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Theo TCVN 13567:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Theo TCVN 13567:2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là:
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể
tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Theo TCVN 13567:2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt thông thường là:
từ 3% đến 6%
từ 7 % đến 12%
từ 4% đến 8%
từ 8% đến 12%
Theo TCVN 13567:2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa polymer cho lớp mặt trên là:
từ 10% đến 11%
từ 7% đến 12%
từ 2% đến 6%
từ 4% đến 6%
Theo TCVN 13567:2022, Theo cỡ hạt lớn nhất danh định, BTNC được phân thành:
5 loại
6 loại
3 loại
4 loại
Theo TCVN 13567:2022, Bê tông nhựa chặt C12.5 (viết tắt BTNC 12,5) nghĩa là:
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9.5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12.5 mm.
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm.
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12.5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 9.5 mm
Theo TCVN 13567:2022, Cốt liệu nhỏ nghĩa là:
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 2,36 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 4,75 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 1,18 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 0,6 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm
Theo TCVN 13567:2022, Cốt liệu lớn nghĩa là:
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 4,75 mm.
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 9,5 mm
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 12,5 mm
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 16 mm
Theo TCVN 13567:2022, thời gian từ lúc tưới nhựa lỏng thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h.
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 12 h.
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h.
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h.
Theo TCVN 13567:2022, thời gian từ lúc tưới nhũ tương phân tách chậm thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
tối thiểu sau 24 h.
tối thiểu sau 12 h.
tối thiểu sau 4 h.
tối thiểu sau 8 h.
Theo TCVN 13567:2022, thời gian từ lúc tưới Nhựa lỏng đông đặc nhanh dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 2 h
Theo TCVN 13567:2022, theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định của hỗn hợp nhựa bán rỗng (viết tắt là HHBR), được phân ra các loại:
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 16
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 37.5
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 12.5
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 9.5
Theo TCVN 13567:2022, độ rỗng dư sau đầm nén của hỗn hợp nhựa bán rỗng là:
3% đến 6 %
8% đến 12 %
7 % đến 12 %
12% đến 20%
Theo TCVN 13567:2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt là:
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Cường độ chịu kéo khi uống; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae.
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Tỷ lệ P0,075 /Pae.
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae.
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;
Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae, Khả năng kháng mỏi vật liệu.
Theo TCVN 13567:2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với hỗn hợp nhựa bán rỗng là:
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng dư, %
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Độ rỗng dư, %
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ rỗng dư, %
Theo TCVN 13567:2022, yêu cầu thành phần vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa là:
Cốt liệu; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Cốt liệu; Cát, Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Cốt liệu; Bột khoáng; Nhựa đường
Cốt liệu lớn; Cốt liệu nhỏ; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Theo TCVN 13567:2022, Yêu cầu độ dính bám đá - nhựa đường, cấp:
≥2
≥3
≥4
các đáp án đều sai
Theo TCVN 8809-2011, thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng có chiều dày từ 4,5 cm đến 6 cm gồm các bước:
Phương pháp rải đá 3 lần, tưới nhựa 2 lần;
Phương pháp rải đá 4 lần, tưới nhựa 2 lần
Phương pháp rải đá 4 lần, tưới nhựa 5 lần;
Phương pháp rải đá 1 lần, tưới nhựa 2 lần;
