wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIẾN THỨC CHUNG

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, phương án nào dưới đây là

nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ

a)

A) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn.

b)

B) Tôn trọng nhân dân phục vụ nhân dân.

c)

C) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ

được giao.

d)

D) Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thi hành công vụ.

2.

Câu 2. Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định cán bộ công chức không

được làm liên quan đến đạo đức công vụ:

a)

A) Tác phong, thái độ hách dịch, ngôn ngữ thiếu chuẩn mực

b)

B) Lợi dụng, lạn dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến

công vụ để vụ lợi.

c)

C) Không mang phù hiệu hoặc thể công chức.

d)

D) Không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước

3.

Câu 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và

Luật viên chức quy định về Nâng ngạch công chức đảm bảo nội dung:

a)

A) Việc thi nâng ngạch, phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch,

khách quan và đúng pháp luật.

b)

B) Việc xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai,

minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

c)

C) Việc thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

d)

D) Việc thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

4.

Câu 4. Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định mục đích đánh giá công

chức:

a)

A) Đánh giá công chức là làm rõ phẩm chất chính trị, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá công chức là căn cứ để bổ nhiệm, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.

b)

B) Đánh giá công chức là làm rõ phẩm chất chính trị, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá 2 công chức là căn cứ để cử cán bộ công chức đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc thực hiện khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.

c)

C) Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả

đánh giá công chức là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.

d)

D) Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, năng lực, trình độ chuyên môn, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá công chức là căn cứ để bổ nhiệm, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.

5.

Câu 5. Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức

và Luật viên chức, đáp án nào không phải một trong số mức độ xếp loại chất lượng công chức?

a)

A) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

b)

B) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế.

c)

C) Hoàn thành tốt nhiệm vụ

d)

D) Không hoàn thành nhiệm vụ

6.

Câu 6. Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức

và Luật viên chức quy định có bao nhiêu hình thức kỷ luật công chức?

a)

A) 4 hình thức

b)

B) 5 hình thức

c)

C) 6 hình thức

d)

D) 7 hình thức

7.

Câu 7. Luật cán bộ, công chức 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều

của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức quy định việc xử lý đối với công

chức không hoàn thành nhiệm vụ:

a)

A) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho thôi việc đối với công chức có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

b)

B) Cơ quan trực tiếp quản lý có quyền cho thôi việc đối với công chức có 02

năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế.

c)

C) Cơ quan, tổ chức quản lý có quyền cho thôi việc đối với công chức có 02

năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

d)

D) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho thôi việc đối với công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm

được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế.

8.

Câu 8. Luật cán bộ, công chức 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều

của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức quy định:

a)

A) Cán bộ, công chức đang trong thời kỳ xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc

b)

B) Cán bộ, công chức đang trong thời kỳ xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc.

c)

C) Cán bộ, công chức đang trong thời kỳ xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái; được đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc.

d)

D) Cán bộ, công chức đang trong thời kỳ xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm; được điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc

9.

Câu 9. Luật cán bộ công chức 2008 quy định: Trong thời gian bị tạm đình

chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố,

xét xử, cán bộ, công chức được:

a)

A) Hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.

b)

B) Hưởng một phần lương theo quy định.

c)

C) Hưởng lương theo quy định của Chính phủ.

d)

D) Hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ

10.

Câu 1. Nghị quyết Đại Hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cẩm Phả lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020-2025 đã đề ra mục tiêu tổng quát: Phát huy truyền thống “kỷ luật và đồng tâm”, xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; mở rộng dân chủ, giữ vững niềm tin của nhân dân; chủ động đổi mới; sáng tạo, chủ động mọi nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường; đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng Cẩm Phả là đô thị công nghiệp, dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại, giàu đẹp, văn minh; phấn đấu đến năm 2025......(chọn nội dung phù hợp vào dấu...)

a)

A) Phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị, thành phố đạt tiêu chí đô thị loại I.

b)

B) Phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị, phấn đấu thành phố đạt tiêu chí đô thị loại I.

c)

C) Phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị, thành phố cơ bản

đạt tiêu chí đô thị loại I.

d)

D) Phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị, thành phố đạt tiêu chí đô thị loại II.

11.

Câu 2. Nghị quyết Đại Hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cẩm Phả lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020-2025 đã đề ra nhiệm vụ xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả bao nhiêu Đề án, Nghị quyết trong tâm nhiệm kỳ 2020-2025?4

a)

A) 02 Đề án; 03 Nghị quyết

b)

B) 03 Đề án; 02 Nghị quyết

c)

C) 03 Đề án; 04 Nghị quyết

d)

D) 03 Đề án; 03 Nghị quyết

12.

Câu 3. Chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị được đề ra

tại Nghị quyết Đại Hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cẩm Phả lần thứ XXIII, nhiệm

kỳ 2020-2025 là?

a)

A) Số lượng đảng viên mới kết nạp hàng năm đạt trên 100 đảng viên trở lên; tỉ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 80% trở lên; tỉ lệ tổ chức

cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên; phấn đấu hàng Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể - Chính trị xã hội thành phố hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

b)

B) Số lượng đảng viên mới kết nạp hàng năm đạt 150 đảng viên trở lên; tỉ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên; tỏ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên; phấn đấu hàng năm Đảng bộ thành phố đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể - Chính trị xã hội thành phố hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c)

C) Số lượng đảng viên mới kết nạp hàng năm đạt 130 đảng viên; tỉ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 80% trở lên; tỉ lệ tổ chức cơ sở đảng

hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên; phấn đấu hàng năm Đảng bộ thành phố đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

d)

D) Số lượng đảng viên kết nạp hàng năm đạt 150 đảng viên trở lên; tỉ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên; phấn đấu

hàng năm Đảng bộ thành phố đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể - Chính trị xã hội thành phố hoàn thành tốt nhiệm vụ trở

lên.

13.

Câu 4. Chương trình hành động thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng

bộ thành phố Cẩm Phả lần thứ XXIII, nhiệm kì 2020-2025 (Chương trình số 01-

CTr/TU ngày 19/8/2020 của Thành ủy Cẩm Phả) đã đề ra bao nhiêu nhóm nhiệm

vụ và giải pháp chủ yếu?

a)

A) 04 nhóm nhiệm vụ và giải pháp.

b)

B) 03 Đề án; 02 Nghị quyết

c)

C) 05 Đề án; 04 Nghị quyết

d)

D) 06 nhóm nhiệm vụ và giải pháp.

14.

Câu 5. Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02/12/2022 của Ban chấp hành Đảng

bộ thành phố Cẩm Phả về phương hướng nhiệm vụ năm 2023 thống nhất chủ đề

công tác năm 2023 là?

a)

A) Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và chất lượng đời sống nhân dân; hoàn thành các quy hoạch, từng bước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, chiến lược.

b)

B) Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19; nâng cao

hiệu quả thu hút đầu tư và chất lượng đời sống Nhân dân.5

c)

C) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thu hút đầu tư và chất lượng đời sống nhân

dân; hoàn thành các quy hoạch, từng bước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ

tầng giao thông đồng bộ, chiến lược.

d)

D) Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và chất lượng đời sống nhân dân.

15.

Câu 6. Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02/12/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Cẩm Phả về phương hướng nhiệm vụ năm 2023 thống nhất về phương châm chỉ đạo và phương châm làm việc là?

a)

A) Phương châm chỉ đạo: “Quyết tâm – Quyết liệt - Sáng tạo – Hiệu quả”;

Phương châm làm việc “Rõ người – Rõ việc – Thực chất – Hiệu quả”.

b)

B) Phương châm chỉ đạo: “Quyết tâm - Sáng tạo – Hiệu quả”; Phương châm

làm việc “Rõ người – Rõ việc – Hiệu quả”.

c)

C) Phương châm chỉ đạo: “Quyết liệt - Sáng tạo – Hiệu quả”; Phương châm

làm việc “Rõ người – Rõ việc – Hiệu quả”.

d)

D) Phương châm chỉ đạo: “Quyết tâm – Quyết liệt - Sáng tạo”; Phương châm làm việc “Rõ việc – Thực chất – Hiệu quả”

16.

Câu 1: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đến năm 2025, tối thiểu

bao nhiêu % hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ

giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được

thực hiện bằng phương thức điện tử?

a)

A. 75%

b)

B. 80%

c)

C. 85%

d)

D. 90%

17.

Câu 2: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đến năm 2025, tỷ lệ hồ sơ

giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu bao nhiêu %?

a)

A. 50%

b)

B. 55%

c)

C. 60%

d)

D. 65%

18.

Câu 3: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đến năm 2025, có bao

nhiêu % thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công

bố, công khai và cập nhật kịp thời?

a)

A. 80%

b)

B. 85%

c)

C. 90%

d)

D. 95%

19.

Câu 4: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đến năm 2030, tỷ lệ hồ sơ

giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu bao nhiêu %?

a)

A. 70%

b)

B. 75%

c)

C. 80%

d)

D. 85%

20.

Câu 5: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đến năm 2030, có bao

nhiêu % số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tử

được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống

thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương?

a)

A. 75%

b)

B. 80%

c)

C. 85%

d)

D. 90%

21.

Câu 6: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước đến

năm 2025, giảm tối thiểu bình quân cả nước bao nhiêu % số lượng đơn vị sự

nghiệp công lập?

a)

A. 5%

b)

B. 10%

c)

C. 15%

d)

D. 20%

22.

Câu 7: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước đến

năm 2025, giảm bao nhiêu % biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà

nước so với năm 2021?

a)

A. 5%

b)

B. 10%

c)

C. 15%

d)

D. 20%

23.

Câu 8: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước đến 7

năm 2030, tiếp tục giảm bình quân bao nhiêu % biên chế sự nghiệp hưởng lương

từ ngân sách nhà nước so với năm 2025?

a)

A. 5%

b)

B. 10%

c)

C. 15%

d)

D. 20%

24.

Câu 9: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu Cải cách chế độ công vụ đến năm 2030, Xây dựng

được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có

số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm

chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, có bao nhiêu % số lãnh đạo, quản lý

cấp sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương?

a)

A. 15% - 25%

b)

B. 25% - 35%

c)

C. 35% - 45%

d)

D. 45% - 55%

25.

Câu 11: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu Cải cách tài chính công đến năm 2025, có tối thiểu bao

nhiêu % đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên?

a)

A. 10%

b)

B. 15%

c)

C. 20%

d)

D. 25%

26.

Câu 12: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, Anh (chị) cho biết mục tiêu Cải cách tài chính công đến năm 2030, hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ hệ thống pháp luật để thể chế hóa các chủ trương của Đảng về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Giảm bình quân bao nhiêu % chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025?

a)

A. 10%

b)

B. 15%

c)

C. 20%

d)

D. 25%

27.

Câu 13: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, chính phủ số

đến năm 2025, có bao nhiêu % hồ sơ công việc tại cấp huyện được xử lý trên môi

trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)?

a)

A. 60%

b)

B. 70%

c)

C. 80%

d)

D. 90%

28.

Câu 14: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, chính phủ số

đến năm 2025, có bao nhiêu % hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi

trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)?

a)

A. 50%

b)

B. 60%

c)

C. 70%

d)

D. 80%

29.

Câu 15: Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban

hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030,

Anh (chị) cho biết mục tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, chính phủ số

đến năm 2030, có bao nhiêu % hồ sơ công việc tại cấp huyện được xử lý trên môi

trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)?

a)

A. 60%

b)

B. 70%

c)

C. 80%

d)

D. 90%

30.

Câu 1. Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

thì đến năm 2025 thì mục tiêu kinh tế số chiếm ít nhất bao nhiêu ….% GRDP của thành

phố Cẩm Phả?

a)

A. 15%

b)

B. 20%

c)

C. 25%

d)

D. 30%

31.

Câu 2. Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về9

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

thì đến năm 2030 thì mục tiêu kinh tế số chiếm ít nhất bao nhiêu ….% GRDP của thành

phố Cẩm Phả?

a)

A. 15%

b)

B. 20%

c)

C. 25%

d)

D. 30%

32.

Câu 3.Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, thì

đến năm 2030 thì thành phố Cẩm Phả phấn đấu có tối thiểu bao nhiêu doanh nghiệp số?

a)

A. 60

b)

B. 70

c)

C. 80

d)

D. 90

33.

Câu 4. Theo NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, thì đến năm 2030 thì tỉnh Quảng Ninh phấn đấu có tối thiểu bao nhiêu doanh nghiệp số?

a)

A. 400

b)

B. 500

c)

C. 600

d)

D. 700

34.

Câu 5. Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, thì lĩnh vực nào không được ưu tiên chuyển đổi số

a)

A. Giáo dục – đào tạo

b)

B. Y tế

c)

C. Du lịch

d)

D. Nông nghiệp

35.

Câu 6. Theo NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, thì 4 đô thị được dự kiến xây dưng “đô thị thông minh” gồm?

a)

A. Hạ Long, Cẩm Phả, Đông Triều, Móng Cái

b)

B. Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Đông Triều

c)

C. Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Đông Triều

d)

D. Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí

36.

Câu 7.Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

thì đến năm 2025 đâu không là mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản của chuyển đổi số trên địa bàn

thành phố Cẩm Phả?10

a)

A. Phát triển công nghệ số

b)

B. Phát triển kinh tế số

c)

C. Phát triển chính quyền số

d)

D. Phát triển xã hội số

37.

Câu 8.Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

thì đến hết năm 2023 thành phố Cẩm Phả phấn đấu hoàn thành bao nhiêu cơ sở dữ liệu

nền tảng quan trọng?

a)

A. 6

b)

B. 7

c)

C. 8

d)

D. 9

38.

Câu 9. Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

thì mục tiêu đến năm 2030, thành phố Cẩm Phả phấn đấu đạt tỷ lệ bao nhiêu % việc các

quyết định điều hành được hỗ trợ bởi các hệ thống phân tích dữ liệu và dữ liệu lớn?

a)

A. 80%

b)

B. 85%

c)

C. 90%

d)

D. 95%

39.

Câu 10. Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, về

phát triển nguồn nhân lực mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương có ít nhất bao nhiêu nhân sự

nòng cốt về chuyển đổi số?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

40.

Câu 11. Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”,

thì Cẩm Phả phấn đấu hoàn thành hạ tầng dữ liệu không gian cấp thành phố vào năm bao

nhiêu?

a)

A. 2024

b)

B. 2025

c)

C. 2026

d)

D. 2028

41.

Câu 12.Theo Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 03/3/2022 của Thành ủy Cẩm Phả về

việc thực hiện NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, 11

thì đến năm 2025 thì mục tiêu tỷ lệ dân số trưởng thành có tài khoản thanh toán điện tử

trên địa bàn thành phố Cẩm Phả là?

a)

A. 85%

b)

B. 90%

c)

C. 95%

d)

D. 100%

42.

Câu 13. Theo NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” thì

đâu không phải là nhiệm vụ, giải pháp phát triển chính quyền số?

a)

A. Tập trung hoàn thiện dứt điểm nền tảng Chính quyền điện tử để đảm bảo cơ sở vững chắc khi chuyển sang chính quyền số; phát triển hạ tầng Chính quyền số phục vụ hệ thống chính trị trên cơ sở kết hợp thế mạnh của hạ tầng mạng diện rộng (WAN) của tỉnh trên nền mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet, mạng nội bộ (LAN), hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, trung tâm dữ liệu để phục vụ kết nối liên thông, xuyên suốt 4 cấp hành chính, đảm bảo tính bảo mật, an toàn, an ninh mạng.

b)

B. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ thông minh, tiện ích phục vụ người dân và doanh nghiệp; phát triển, triển khai ứng dụng công dân số để cung cấp các tiện ích, dịch vụ số thiết yếu, thông minh cho người dân trên nền tảng thiết bị di động thông

minh, tăng cường tương tác giữa người dân, doanh nghiệp, chính quyền, hướng tới xây dựng công dân số.

c)

C. Số hoá kết quả giải quyết thủ tục hành chính và toàn bộ văn bản chỉ đạo điều hành, quản lý, lưu trữ, hồ sơ của các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức, đoàn thể; xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian, cơ sở dữ liệu nền tảng, chuyên ngành và sử dụng dữ liệu hiệu quả trong hoạt động của hệ thống chính trị và phát triên kinh tế - xã hội.

d)

D. Cải thiện môi trường đầu tư từ việc triển khai nền tảng số, nâng cao chỉ số cải cách hành chính công, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp số khởi nghiệp, thu hút các doanh nghiệp lớn về công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông đầu tư và đặt trụ sở tại Quảng Ninh.

43.

Câu 14. Theo NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” thì

đâu không phải là nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế số?

a)

A. Hình thành khu công nghiệp thông minh trong đó các doanh nghiệp hoạt động phải sử dụng công nghệ thông minh, công nghệ số, công nghệ cao trong công tác quản lý, điều hành, sản xuất, cung cấp dịch vụ để thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế số của tỉnh.

b)

B. Phát triển thương mại điện tử nhanh, mạnh, có tính cạnh tranh đi đôi với phát triển bền vững; duy trì, vận hành và nâng cấp, bổ sung tính năng hoạt động cho Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Quảng Ninh (teqni.gov.vn) hoạt động tốt, ổn định đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, người tiêu dùng, kết nối với các sàn thương mại điện tử lớn, uy tín trong nước và khu vực.

c)

C. Xây dựng các dịch vụ số trên nền tảng chính quyền số, đô thị thông minh qua nhiều kênh giao tiếp, tạo môi trường thuận lợi để giúp người dân, doanh nghiệp có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu.

d)

D. Xây dựng Hệ thống phân tích dữ liệu và mô phỏng về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, các hoạt động cùa đô thị phục vụ công tác dự báo, chỉ đạo, điều hành, ra quyết định 12 dựa trên dừ liệu số, ưu tiên triển khai các ứng dụng phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp trong mô hình chính quyền đô thị.

44.

Câu 15. Theo NQ số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

“Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” thì

đâu không phải là nhiệm vụ, giải pháp phát triển xã hội số?

a)

A. Thúc đẩy chuyển đổi số xã hội, tập trung vào chuyển đổi kỹ năng thông qua các khóa tập huấn, đào tạo trực tuyến, các chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng, thay đổi thói quen, hành vi về công nghệ số và chuyển đổi số cho người dân để hình thành công dân số, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi số.

b)

B. Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp ứng dụng công nghệ số, hình thành cộng đồng doanh nghiệp số và khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển

đổi số.

c)

C. Xây dựng, áp dụng cơ chế, chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp

sử dụng, cung cấp các dịch vụ số bảo đảm mỗi người dân, doanh nghiệp đều được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường số.

d)

D. Đẩy mạnh thanh toán điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số.

45.

Câu 1: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Đại biểu Hội

đồng nhân dân có quyền chất vấn?

a)

A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp

b)

B. Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp

c)

C. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

d)

D. Cả 3 đáp án trên

46.

Câu 2: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Đại biểu

Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị?

a)

A. Tổ chức phiên họp bất thường

b)

B. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp cần thiết để thực hiện Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

c)

C. Cả 2 đáp án đều đúng

d)

D. Cả 2 đáp án đều sai

47.

Câu 3: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, việc chấp

nhận đại biểu Hội đồng nhân dân thôi làm nhiệm vụ đại biểu do?

a)

A. Quốc hội xem xét, quyết định

b)

B. Hội đồng nhân dân cấp trên xem xét, quyết định

c)

C. Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

d)

D. Cả 3 đáp án đều sai

48.

Câu 4: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Ủy ban nhân

dân họp bất thường trong các trường hợp nào sau đây?

a)

A. Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

b)

B. Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân.

c)

C. Không có đáp án nào đúng

d)

D. Cả đáp án A và B

49.

Câu 5: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, đối với các

vấn đề tại phiên họp, Thành viên Ủy ban nhân dân có quyền biểu quyết?

a)

A. Tán thành

b)

B. Không tán thành

c)

C. Không biểu quyết

d)

D. Cả 3 đáp án

50.

Câu 6: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Ủy ban nhân

dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân ở địa

phương về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân và những vấn đề liên quan

đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương?

a)

A. Ít nhất 02 năm/01 lần

b)

B. Ít nhất 01 năm/01 lần

c)

C. Ít nhất 06 tháng/01 lần

d)

D. Ít nhất 01 quý/01 lần

51.

Câu 7: Chọn 1 trong các đáp án sau mà bạn cho là đúng nhất, theo Luật Tổ

chức chính quyền địa phương năm 2015?

a)

A. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; giải quyết

tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.

b)

B. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; đặt tên, đổi tên đơn vị

hành chính cấp huyện, cấp xã; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

c)

C. Cả 2 đáp án trên đều sai

d)

D. Cả 2 đáp án trên đều đúng

52.

Câu 8: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 Quy định số

lượng Phó chủ Ủy ban nhân dân huyện loại I?

a)

A. Tối đa không quá 05 Phó chủ tịch

b)

13B. Tối đa không quá 03 Phó chủ tịch

c)

C. Tối đa không quá 02 Phó chủ tịch

d)

D. Không có quy định

53.

Câu 9. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, bạn nhận

định thế nào về ý kiến sau: “Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, cơ quan nhà

nước ở địa phương có thể phân cấp tiếp cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan

nhà nước cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được cơ quan nhà nước

cấp trên phân cấp nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước đã phân

cấp”.

a)

A. Hoàn toàn đúng

b)

B. Đúng nhưng chưa đầy đủ

c)

C. Hoàn toàn sai

d)

D. Ý kiến khác

54.

Câu 10. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, bạn nhận

định thế nào về ý kiến sau: “Cơ quan, tổ chức được ủy quyền phải thực hiện đúng

nội dung và chịu trách nhiệm trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên về việc

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền. Cơ quan, tổ chức nhận ủy

quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm

vụ, quyền hạn đã được cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền”.

a)

A. Ý kiến khác

b)

B. Hoàn toàn đúng

c)

C. Đúng nhưng chưa đầy đủ

d)

D. Hoàn toàn sai

55.

Câu 11: Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính

phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân

tỉnh (trừ tỉnh miền núi, vùng cao) có trên một triệu dân thì được bầu tối đa là?

a)

A. Chín mươi lăm đại biểu

b)

B. Tám mươi lăm đại biểu

c)

C. Bảy mươi lăm đại biểu

d)

D. Sáu mươi lăm đại biểu

56.

Câu 12: Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính

phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân

tỉnh miền núi, vùng cao có trên năm trăm nghìn dân thì được bầu tối đa là:

a)

A. Chín mươi lăm đại biểu

b)

B. Tám mươi lăm đại biểu

c)

C. Bảy mươi lăm đại biểu

d)

D. Sáu mươi lăm đại biểu

57.

Câu 13: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, nhiệm vụ,

quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

a)

A. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

b)

14B. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

c)

C. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân

dân cấp huyện.

d)

D. Cả 3 đáp án trên

58.

Câu 14. Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính

phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương , tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân

Huyện (trừ Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo) có trên tám mươi nghìn dân thì

được bầu tối đa là:

a)

A. Năm mươi đại biểu

b)

B. Bốn mươi đại biểu

c)

C. Ba mươi lăm đại biểu

d)

D. Ba mươi đại biểu

59.

Câu 15: Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính

phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân

Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống thì được

bầu tối đa là:

a)

A. Năm mươi đại biểu

b)

B. Bốn mươi đại biểu

c)

C. Ba mươi lăm đại biểu

d)

D. Ba mươi đại biểu