Font size
WorksheetsVĩ mô
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 41mins
Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu:
1. thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.
2. các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế.
3. nền kinh tế tổng thể.
Câu 2 và 3 đúng.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
lt
mức giá chung và lạm phát.
tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.
Tất cả các điều trên.
Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến:
sự thay đổi giá cả tương đối.
sự thay đổi mức giá chung.
thất nghiệp.
mức sống.
Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?
tăng trưởng GDP danh nghĩa.
tăng trưởng GDP thực tế.
tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
tăng trưởng khối lượng tư bản.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định.
tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.
giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 1999.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập
mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước
tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.
của khu vực dịch vụ trong nước.
của khu vực sản xuất vật chất trong nước.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập
mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước.
tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.
của khu vực dịch vụ trong nước.
của khu vực sản xuất vật chất trong nước.
Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là
1.tiền thuê.
2.trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6.
3.kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ Giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Câu 2 và 3 đúng
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là
tiêu dùng
khấu hao
đầu tư
hàng hoá trung gian
Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân?
Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần.
Gia đình bạn mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Gia đình bạn mua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo vệ.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm:
được bán cho người sử dụng cuối cùng.
được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
được tính trực tiếp vào GDP
được mua trong năm nay, nhưng được sử dụng trong những năm sau đó
Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Mátxcơva sẽ được tính vào:
cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
cả GDP và GNP của Nga
GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào:
Cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
Cả GDP và GNP của Nhật Bản.
GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản
Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc, thì
trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP
trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP.
trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phải trả cho người nước ngoài.
đã có sự tăng lên về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam.
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên. Điều gì đã xảy ra?
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư.
Đầu tư ròng lớn hơn không
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
Khấu hao mang giá trị dương
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên. Điều gì đã xảy ra?
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư.
Đầu tư ròng lớn hơn không
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
Khấu hao mang giá trị dương
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
xuất khẩu ròng
giá trị gia tăng
lợi nhuận
khấu hao
Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
Cho chính phủ vay tiền.
Cho người nước ngoài vay tiền.
Cho các nhà đầu tư vay tiền.
Đóng thuế.
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng:
giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP
giống như xuất khẩu ròng
giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP
không phải những điều trên
Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải:
trừ đi chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
cộng với thuế gián thu
cộng với xuất khẩu ròng
cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi:
khấu hao
khấu hao và thuế gián thu
khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu:
1.thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.
2.các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế.
3.nền kinh tế tổng thể.
Câu 2 và 3 đúng.
Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ
Lạm phát.
Tất cả các câu trên
Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm
Thất nghiệp thấp
Giá cả ổn định
Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững
Tất cả các câu trên
Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa?
Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ
Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu
Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu
Các yếu tố quyết định lạm phát
Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường
Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam
Cán cân thương mại của Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là
7.80%
8.40%
8.2%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2005 là
7.80%
8.40%
8.20%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 1999 là
0.10%
4.80%
8.20%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2004 là
7.80%
8.40%
8.20%
9.50%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2006 là:
8.20%
8.40%
9.50%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2004 là:
7.70%
8.40%
9.50%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2005 là:
8.20%
8.40%
9.50%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 1999 là:
0.10%
-0.60%
4.80%
6.60%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2000 là:
0.10%
-0.60%
0.80%
6.80%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là 8,2%. Điều đó có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc.
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005.
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc.
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là 8,2%. Điều đó có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2006 tăng 8,2% so với năm gốc.
GDP danh nghĩa của năm 2006 tăng 8,2% so với năm 2005.
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 tăng 8,2% so với năm gốc.
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 tăng 8,2% so với năm 2005.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%. Điều đó có nghĩa là:
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 tăng 6,6% so với năm gốc.
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 tăng 6,6% so với năm 2005.
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2006 tăng 6,6% so với năm gốc.
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2006 tăng 6,6% so với năm 2005.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%. Điều đó có nghĩa là:
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 bằng 106,6% so với năm gốc.
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 bằng 106,6% so với năm 2005.
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2006 bằng 106,6% so với năm gốc.
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2006 bằng 106,6% so với năm 2005.
Sự thay đổi của khối lượng tư bản bằng:
đầu tư cộng khấu hao
đầu tư nhân khấu hao
đầu tư trừ khấu hao
đầu tư chia khấu hao
Trong tài khoản thu nhập quốc dân, khoản mục nào dưới đây không được tính trong đầu tư:
Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới.
Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
Hộ gia đình mua nhà ở mới.
Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp.
Khoản mục nào dưới đây không được coi là mua hàng của chính phủ:
Chính phủ mua một máy bay ném bom.
Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được.
Chính phủ xây một con đê mới.
Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới.
Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi để nâng cấp các đường giao thông nội thị được tính là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2006 và được bán trong năm 2007 được tính là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Xuất khẩu ròng
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lí nhà nước được tính là:
Tiêu dùng
Đầu tư
Mua hàng của chính phủ
Không được tính vào GDP
Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?
Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải
Giáo trình bán cho sinh viên
Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?
Công việc nội trợ
Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp
Giá trị hàng hoá trung gian
Dịch vụ tư vấn
Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2006 của Việt Nam?
Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất
Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2006
Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006
Những khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm nay?
Máy tính cá nhân sản xuất từ năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho thi học kỳ.
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhà máy giày Thượng đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
Tất cả các câu trên
Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc
Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của
tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Tổng sản phẩm trong nước không thể được tính bằng tổng của
tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Tất cả các câu trên
GDP danh nghĩa:
được tính theo giá của năm gốc
được tính theo giá cố định
được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.
được tính theo giá hiện hành
Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa hai năm, bạn cần dựa vào:
1.GDP thực tế.
2.GDP danh nghĩa
3.GDP tính theo giá cố định của năm gốc
1 và 3 đúng
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ
GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó:
cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi
Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng:
50
100
200
Không đủ thông tin để tính
GDP thực tế đo lường theo mức giá .........., còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá..........
năm hiện hành, năm cơ sở
năm cơ sở, năm hiện hành
của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng
quốc tế, trong nước
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?
Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
Lợi nhuận công ty và tiền lãi nhận được từ việc cho công ty vay tiền
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:
doanh thu của công ty đó
lợi nhuận của công ty đó
giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm trung gian
bằng 0 xét trong dài hạn
Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới với giá 1,5 tỉ đồng và dọn đến đó ở. Trong tài khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho tiêu dùng sẽ:
tăng 1,5 tỉ đồng
tăng 1,5 tỉ đồng chia cho số năm bạn sẽ ở trong căn nhà đó.
tăng một lượng bằng giá cho thuê của một căn hộ tương tự.
không thay đổi.
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:
GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế
GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế
GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế
GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế
Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực tế giảm. Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:
tăng
giảm
không thay đổi
có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều giảm một nửa, khi đó:
cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa.
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi.
GDP thực tế giảm một nửa, còn GDP danh nghĩa không đổi.
Khoản tiền 100 triệu đôla do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
1.Đầu tư tăng 100 triệu đôla.
2.Tiêu dùng tăng 100 triệu đôla.
3.Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla
Câu 1 và 3 đúng
Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
1.Đầu tư tăng 1 tỉ đồng.
2.Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng.
3.Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng.
Câu 1 và 3 đúng
Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
1.Đầu tư tăng 800 triệu đồng
2.Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng
3.Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
Câu 2 và 3 đúng
Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe Super Dream được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 1 nghìn đôla. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 1 nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đôla
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại
Tiêu dùng tăng 1 nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đôla
Tiêu dùng tăng 1 nghìn đôla và đầu tư giảm 1 nghìn đôla
Gi sử một công ty vừa mua một chiếc xe Spacy được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 2 nghìn đôla. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Tiêu dùng tăng 2 nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 2 nghìn đôla
Tiêu dùng tăng 2 nghìn đôla và đầu tư giảm 2 nghìn đôla.
Đầu tư tăng 2 nghìn đôla.
Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh
2 triệu.
4 triệu.
6 triệu.
16 triệu
Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt
tăng 2 triệu đồng
giảm 6 triệu đồng
tăng 50 nghìn đồng.
không bị ảnh hưởng
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
toàn bộ thuế gián thu.
chi tiêu cho các sản phẩm trung gian
khấu hao.
2 và 3 đúng
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tă
1 triệu đồng
2 triệu đồng
3 triệu đồng
6 triệu đồng
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng và
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
6 triệu đồng
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người sn xu
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
6 triệu đồng.
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người nông
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
5 triệu đồng.
6 triệu đồng
Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả. Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng. Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng/năm. Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm. Con gái anh ta vẫn
giảm 30 triệu đồng
giảm 19 triệu đồng.
giảm 20 triệu đồng.
tăng 11 triệu đồng
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga
một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga
một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga
một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga
Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho do chưa bán được. Như vậy, trong năm 2006:
tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0.
Giả sử rằng Thép Việt-úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Ta c
2900 USD
2600 USD
1400 USD
1200 USD
Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2 đều cao hơn trong năm 1 thì:
GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1
GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1
GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1
cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1
Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:
mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này.
người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập.
mức giá chung đã tăng trong thời kỳ này.
dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa
Nếu quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn có thể khẳng định rằng:
Lạm phát đã tăng từ năm 1994
Lạm phát đã giảm từ năm 1994
1994 là năm cơ sở
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1994
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
chỉ khi mức giá chung tăng
chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
khi mức giá chung tăng và/hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm phát hàng năm từ 1990 tới nay của Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó:
GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa trong suốt thời gian từ 1990 tới nay
GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực tế trong suốt thời gian từ 1990 tới nay
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay.
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:
D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua
giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI
CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi
Tất cả các câu trên đều đúng
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4305 tỉ đồng
4000 tỉ đồng
4200 tỉ đồng
4515 tỉ đồng
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng. Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
1300 tỉ đồng
2000 tỉ đồng
2300 tỉ đồng
2600 tỉ đồng
Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm 1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2 cao hơn năm 1, khi đó:
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế.
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
chi tiêu của chính phủ với tiền lương.
Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ.
tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản tiền này mua thuốc y tế. Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào
chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ.
trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia đình
tiêu dùng của các hộ gia đình.
đầu tư của chính phủ
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
tiết kiệm tăng
thuế thu nhập giảm.
tiêu dùng tăng.
Tất cả các câu trên đều đúng
Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng?
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
CPI tăng trung bình 5%.
Mức giá không thay đổi
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng
giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
không phải những điều trên.
Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP?
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá gỉam.
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng.
NNP không thể lớn hơn GNP.
NNP luôn lớn hơn GNP.
Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức giá của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1.
NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
Không đủ thông tin để kết luận.
Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
cho chính phủ vay tiền.
cho người nước ngoài vay tiền
cho các nhà đầu tư vay tiền.
đóng thuế
Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của năm 2004 đã tăng thêm
119% so với năm 2003
19% so với năm 2003
119% so với năm 2000
19% so với năm 2000
Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?
giá giáo trình tăng.
giá xe tăng mà quân đội mua tăng
giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng.
giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam tăng
Giỏ hàng hoá được sử dụng để tính CPI bao gồm
nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua
tất cả các sản phẩm được sản xuất trong nước
các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua
tất cả các sản phẩm tiêu dùng
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm
Y tế và giáo dục
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 160. Nhìn chung mức sống của bạn đã
giảm
tăng
không thay đổi
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm
Lương thực
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm
Y tế và giáo dục
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Lương thực
Y tế và giáo dục
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 120 nghìn đồng vào năm 1993 lên 350 nghìn đồng vào năm 2005 trong khi đó CPI tăng tương ứng từ 87,4 lên 172,7. Tiền lương tối thiểu thực tế của năm 2005 so với năm 1993 đã
giảm
tăng
không đổi
bạn không thể nói một cách chính xác vì không biết năm c sở
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào sau đây?
May mặc, mũ nón, giày dép
Phương tiện đi lại, bưu điện
Văn hóa, thể thao và giải trí
Lương thực, thực phẩm
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức sản lượng thực tế trong dài hạn?
mức cung ứng tiền tệ.
cung về các yếu tố sản xuất.
cán cân thương mại quốc tế.
tổng cầu của nền kinh tế
Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là
GDP thực tế bình quân đầu người
GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là
Sự giảm sút về đầu tư hiện tại.
Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại.
Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại.
Sự giảm sút về thuế
Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia
Vốn nhân lực bình quân một công nhân
Tư bản hiện vật bình quân một công nhân
Lao động.
Tiến bộ công nghệ
Dầu mỏ là một ví dụ về
vốn nhân lực.
tư bản hiện vật.
tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được.
tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được
Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
Công ty Bến thành xây dựng một nhà hàng ở Mát-xcơ-va.
Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền của một phim cho một trường quay Nga.
Công ty chế tạo ôtô Hoà bình mua cổ phần của Toyota (Nhật Bản).
Câu 1 và 3 đúng
Nhân tố nào dưới đây không làm tăng GDP trong dài hạn?
Công nhân được đào tạo tốt hơn.
Tăng mức cung tiền.
Đầu tư thay thế bộ phận tư bản đã hao mòn.
Câu 2 và 3
Câu nào dưới đây biểu thị tiến bộ công nghệ?
Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân tốt hơn trồng vào mùa hè
Một nông dân mua thêm một máy kéoc
Một nông dân thuê thêm lao động.
Một nông dân gửi con đến học tại trường đại học nông nghiệp để sau này trở về làm việc trong trang trại gia đình
Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của chúng ta?
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta
Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì chúng ta sản xuất ra
Chính sách nào dưới đây có ít khả năng làm tăng tốc độ tăng trưởng của một quốc gia?
Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng
Dựng lên các rào cản đối với việc nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài
ổn định chính trị và đảm bảo quyền sở hữu tư nhân.
Giảm rào cản đối với đầu tư nước ngoài
Để nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Thúc đẩy thương mại tự do.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Khuyến khích tăng dân số.
Khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ
Để góp phần nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Hạn chế tăng trưởng dân số.
Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai
Dựng lên các rào cản thưng mại như thuế quan và hạn ngạch
Để nâng cao mức sống cho người dân ở một nước nghèo, thì chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Khuyến khích tăng dân số.
Phát triển giáo dục
Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây?
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Phát triển giáo dục.
Tất cả các câu trên
Ví dụ về tài trợ cổ phần là
trái phiếu công ty
trái phiếu địa phương
cổ phiếu
ngân hàng cho vay tiền
Rủi ro tín dụng là do trái phiếu
có kỳ hạn.
có thể không được hoàn trả tiền lãi và/hoặc vốn gốc.
bị đánh thuế thu nhập từ tiền lãi
Tất cả các câu trên
Tiết kiệm quốc dân bằng
tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm chính phủ
đầu tư + tiêu dùng
GDP - tiêu dùng
GDP - chi tiêu chính phủ
Tiết kiệm quốc dân bằng
tiết kiệm tư nhân + thâm hụt ngân sách chính phủ
đầu tư + tiêu dùng
GDP - tiêu dùng - chi tiêu chính phủ
GDP - đầu tư
Nếu chi tiêu chính phủ lớn hơn tổng thuế thu được thì
chính phủ có thặng dư ngân sách
chính phủ có thâm hụt ngân sách
tiết kiệm chính phủ sẽ âm.
Nếu chi tiêu chính phủ nhỏ hơn tổng thuế thu được thì
chính phủ có thặng dư ngân sách
chính phủ có thâm hụt ngân sách
tiết kiệm chính phủ sẽ âm.
Câu 2 và 3 đúng
Nếu công chúng giảm tiêu dùng 1000 tỉ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 1000 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng?
Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn
Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn.
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.
Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân
Nếu công chúng tăng tiêu dùng 500 tỉ đồng và chính phủ giảm chi tiêu 500 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng?
Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi
Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân
Chứng khoán nào trên thị trường tài chính có nhiều khả năng phải trả lãi suất cao nhất?
Ttrái phiếu địa phương do UBND TP Hồ Chí Minh phát hành
Trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành
Trái phiếu do Vietcombank phát hành
Trái phiếu do một công ty mới thành lập phát hành.
Đầu tư là:
việc mua cổ phiếu và trái phiếu
việc mua thiết bị và xây dựng nhà xưởng
việc chúng ta gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng
Tất cả các câu trên đúng
Nếu người dân Việt Nam tiết kiệm nhiều hơn do bi quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì theo mô hình về thị trường vốn vay
đường cung vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất tăng.
đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ giảm
đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm
Nếu chính phủ tăng thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay
đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ giảm
đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ tăng
đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất sẽ giảm
Nếu người Việt Nam tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư giảm
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng.
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư giảm
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư tăng.
Nếu chính phủ giảm thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay
đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ giảm
đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ tăng
đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất sẽ giảm
Những chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ.
Theo mô hình về đồ thị thị trường vốn vay, ăng thâm hụt ngân sách khiến chính phủ đi vay nhiều hơn sẽ làm
dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất.
dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất
dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất
dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất
Theo mô hình thị trường vốn vay, giảm thâm hụt ngân sách sẽ làm
dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất.
dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất
dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất.
dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất
Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
Bạn mua 100 cổ phiếu của FPT.
Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành.
Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính.
Bạn ăn một quả táo.
Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
Bạn dành 10 triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ.
Bạn dành 10 triệu đồng để mua cổ phiếu của FPT.
Một bảo tàng nghệ thuật mua một bức tranh của Picasso với giá 20 triệu USD.
Gia đình bạn mua một căn hộ mới xây
Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào:
Thời hạn.
Tính rủi ro của trái phiếu.
Chính sách thuế đối với tiền lãi.
Tất cả các câu trên.
Nhận định nào dưới đây về tiết kiệm quốc dân là sai?
Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các ngân hàng thương mại.
Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ.
Tiết kiệm quốc dân phn ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ.
Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng.
Tiết kiệm chính phủ có giá trị bằng:
Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân trừ đi mua hàng của chính phủ.
Thuế trừ đi chi tiêu chính phủ (bao gồm cả chuyển giao thu nhập cho khu vực tư nhân và chi mua hàng hóa và dịch vụ)
Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân cộng với mua hàng của chính phủ.
Thâm hụt ngân sách của chính phủ.
Tiết kiệm tư nhân phụ thuộc vào:
Thu nhập quốc dân.
Thuế thu nhập cá nhân.
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
Tất cả các câu trên
Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm quốc dân bằng
tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm chính phủ
đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng
GDP - tiêu dùng - chi tiêu chính phủ
Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm quốc dân bằng
tiết kiệm tư nhân - thâm hụt ngân sách chính phủ
đầu tư + tiêu dùng
GDP - tiêu dùng - chi tiêu chính phủ
Theo mô hình thị trường vốn vay, nếu đường cung vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có hiệu quả nhất trong việc khuyến khích tiết kiệm và đầu tư?
Giảm thuế cho các dự án đầu tư
Giảm thâm hụt ngân sách.
Tăng thâm hụt ngân sách.
Các câu trên đều sai
Xét một nền kinh tế đóng. Giả sử chính phủ đồng thời giảm thuế cho đầu tư và miễn thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi. Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra?
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm
Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi
Đầu tư sẽ tăng, nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
Xét một nền kinh tế đóng. Giả sử chính phủ đồng thời tăng thuế đối với đầu tư và tăng thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi. Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra?
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm
Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi
Đầu tư sẽ giảm nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
Giả sử chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 100 tỉ đồng và giảm chi tiêu 100 tỉ đồng. Theo mô hình về thị trường vốn vay cho một nền kinh tế đóng trong dài hạn, thì trường hợp nào sau đây đúng?
Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn.
Tiết kiệm không đổi và tăng trưởng kinh tế không bị ảnh hưởng.
Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm
Lực lượng lao động:
bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.
không bao gồm những người đang tìm việc.
là tổng số người đang có việc và thất nghiệp.
không bao gồm những người tạm thời mất việc
Lực lượng lao động:
bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
không bao gồm những người đang tìm việc.
bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
chỉ bao gồm những đang làm việc
Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là:
thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tự nhiên
Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là:
thất nghiệp
có việc làm
không nằm trong lực lượng lao động
công nhân thất vọng
Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một phụ nữ bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động.
Một người được nghỉ hưu theo chế độ.
Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không có cơ hội tìm được việc
Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một công nhân bị sa thải
Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ.
Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.
Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề
Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là:
số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
số người có việc chia cho dân số của nước đó.
số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó.
số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động
Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp:
Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành.
Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua.
Một kế toán có chứng chỉ CPA không thể tìm được việc và quyết định ngừng tìm việc.
Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới
Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế xếp bạn vào nhóm
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
Thất nghiệp tạm thời.
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?
một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc nhưng anh ta hy vọng sớm được gọi trở lại.
một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu?
Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời?
Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc trong 2 tuần do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?
Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động
Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cơ cấu?
Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin
Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động
Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu
Các cá nhân thay đổi công việc của mình
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép:
mất việc do sự thay đổi của công nghệ.
bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn.
quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.
bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
Nếu tiền lương được qui định cao hơn mức tiền lương cân bằng thì nền kinh tế sẽ xuất hiện:
thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu
Tăng cung tiền có tác động yếu đến tổng cầu khi:
đầu tư ít nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất.
cầu tiền ít nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất.
MPC nhỏ.
Điều nào sau đây không phải là lí do làm cho mục tiêu thất nghiệp bằng không là không thực tế và có thể không đáng mong muốn?
cần có thời gian để công việc và công nhân khớp nhau.
sẽ là vô nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc.
luật tiền lương tối thiểu hạn chế các cơ hội làm việc.
một số người thất nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các công việc sẵn có.
Với L là lực lượng lao động, E là số lao động có việc làm, và U là số lao động thất nghiệp, thì tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng:
(L-E)/L
U/L
1-(E/L)
Tất cả các câu trên
Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:
mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lưng cân bằng thị trường lao động
mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động
nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.
nhiều người bị sa thải
Thất nghiệp vẫn tồn tại ở trạng thái toàn dụng nhân công bởi vì:
một số người trưởng thành không có khả năng lao động.
mọi người cần thời gian để tìm việc và trong nền kinh tế luôn xuất hiện sự sự không ăn khớp giữa cung và cầu lao động theo ngành, nghề, địa bàn.
sự biến động theo chu kỳ là điều không tránh khỏi.
có những người trưởng thành không có nhu cầu tìm việc
Điều nào sau đây không phải là chi phí của thất nghiệp?
Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới.
Giảm sút sản lượng và thu nhập.
Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài.
Sự ức chế về tinh thần
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp cơ cấu?
Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm
Câu 1 và 3 đúng
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường
Giảm tiền lương tối thiểu
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm
Không phải các chính sách trên
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Câu 1 và 3 đúng
Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do:
làm cho công nhân mất việc cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm công việc mới
buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được
làm cho các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân
làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất nghiệp
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tăng tiền lương tối thiểu
Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
Tăng tiền lương tối thiểu.
Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:
tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động lành nghề so với trong thị trường lao động giản đơn.
tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động giản đơn so với trong thị trường lao động lành nghề
không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng thị trường lao động
trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở
Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:
không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng.
tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ không có bằng đại học so với lao động trẻ có bằng đại học.
tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ có bằng đại học so với những lao động trẻ không có bằng đại học
trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở
Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm
tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.
tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn
giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn
Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?
Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định
Doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân
Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp?
Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm
Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp
Giảm tiền lương tối thiểu
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng các chương trình đào tạo nghề.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm
Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây?
Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm.
Một số doanh nghiệp bị phá sản.
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới.
Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại và thôi không tìm việc nữa.
Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển xuất hiện khi:
tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
các công việc chỉ có hạn.
cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành.
thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo.
Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do:
công đoàn
luật về tiền lương tối thiểu.
tiền lương hiệu quả.
Tất cả các câu trên đều đúng
Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn.
Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
Tiền lưng cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
thu nhập thực tế và GDP thực tế
mức giá chung và tổng lượng cầu
mức giá chung và GDP danh nghĩa
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa:
tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
thu nhập thực tế và GDP thực tế
mức giá chung và tổng lượng cung.
mức giá chung và GDP danh nghĩa
