WorksheetsÔN TẬP HÓA HỌC 12
Total questions: 203
Worksheet time: 3hrs 31mins
Chất nào là khí đá ?
C2H4
C2H2
CO2
H2
Chất nào là thạch nhũ?
Ca(HCO3)2
CaCO3
CaO
CaCl2
Chất nào là thuốc chữa dạ dày ?
NaHCO3
NaCl
Na2O
NaBr
Để làm bột bánh bao nở người ta dùng:
NaHCO3 và NH4CO3
CaCO3 và CaCl2
NH4HCO3 và Ba
HCl và Cl2
Tên của khí CO2 là:
(a)
Hóa trị của sắt là:
II
III
II và III
không có hóa trị.
Các khí tạo ra mưa axit:
Cl2, H2, O2
NO2, SO2, CO2
CO, H2, O2
CO2, CO, SO3
Khí nào không phải là khí độc
Cl2
O2
CO
NO
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n-6 (n ≥6).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có cấu tạo là
( CH2 = CH2 )n
( CH2 - CH2 )n
( CH = CH )n
( CH3 - CH3 )n .
Công thức chung của ankylbenzen là
CnH2n+1C6H5
CnH2n+6 với n ≥ 6.
CxHy với x ≥ 6
CnH2n-6 với n ≥ 6
Cho benzen + Cl2 dư (as), thu được dẫn xuất clo X. Vậy X là
C6H5Cl.
p-C6H4Cl2.
C6H6Cl6.
m-C6H4Cl2.
Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ
benzen.
toluen
vinylbenzen
p-xilen
Toluen (metylbenzen) có công thức phân tử là
C8H10
C7H8
C8H8
C9H12
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Stiren
Toluen
Propen
Axetilen
Chọn dãy chất làm mất màu thuốc tím:
toluen, benzen
toluen, stiren.
Stiren, hexan
toluen, stiren, hexan
Dung dịch brom có thể phân biệt cặp chất nào sau đây?
Eten và propen
Etilen và stiren
Metan và propan
Toluen và stiren
Metanol (ancol metylic) có công thức là
C2H5OH
C2H4(OH)2
CH3OH
C3H5(OH)3
Chất nào sau đây là ancol etylic?
C2H5OH
CH3COOH
CH3OH
HCHO
Etylen glicol (etanđiol) có công là
C2H5OH
C2H4(OH)2
CH3OH
C3H5(OH)3
Glixerol có công thức là
C2H5OH
C2H4(OH)2
CH3OH
C3H5(OH)3
Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là
CnH2n+2O
ROH
CnH2n+1OH
CnH2n-1OH
Ancol etylic không tác dụng với
HCl
NaOH
CH3COOH
C2H5OH
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5
C2H4
CH3CHO
CH3COOH
Đun nóng metanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là
C2H5OSO3H
C2H4
C2H5OC2H5
CH3OCH3
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 140oC thì sẽ tạo ra
C2H4
CH3CHO
C2H5OC2H5
CH3COOH
Chất nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit?
CH3CH2OH
(CH3)3COH
CH3CHOHCH3
C6H4(OH)CH3.
Ancol nào bị oxi hóa không hoàn toàn với CuO tạo thành xeton?
Propan-2-ol
Butan-1-ol.
2-metyl propan-1-ol
Propan-1-ol
Phenol có công thức phân tử là
C2H5OH
C3H5OH
C6H5OH
C4H5OH
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaHCO3
CH3COOH
KOH
HCl
Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom?
Phenol
Etilen
Benzen
Axetilen
Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?
HCl và NaOH.
NaHCO3 và CH3OH
Br2 và NaOH
NaCl và NaHCO3
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?
Na
NaOH
NaHCO3
Br2
Cho các phát biểu sau về phenol:
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước brom tạo nên kết tủa trắng.
(c) Phenol có tính axit yếu hơn H2CO3.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một ancol thơm.
(f) Phenol để lâu ngày trong không khí bị hóa sang màu hồng.
2
3
4
5
Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là chất X. Chất X có thể gây tổn thương não, dây thần kinh thị giác, tổn thương nội tạng. Tên gọi của X là
metanol
etanol
etanol
propan-1-ol
Etilen có công thức phân tử là
C2H4
C3H6
C4H8
C5H10
Ở điều kiện thích hợp, anken tác dụng với chất nào sau đây tạo thành ancol?
H2
HCl
H2O
Br2
Câu 1: Chất X có công thức phân tử C4H9O2, là este của axit acrylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH3
HCOOC3H7
CH2=CHCOOC2H5
Phát biểu nào sau đây sai?
Tinh bột có hai dạng là amilozơ và amilopectin
Saccarozơ là một polisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải,…
Thủy phân tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit, đều thu được glucozơ
Bông, đay, gỗ đều là những nguyên liệu chứa xenlulozơ
Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là
14,40
12,96
25,92
28,80
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
CuCl2, FeCl2
FeCl2
FeCl2, FeCl3
FeCl3
Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
9,795
7,095
7,995
8,445
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(b) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(c) Thành phần chính trong hạt gạo là tinh bột.
(d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
(e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là
4
2
3
5
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch brom. Khối lượng Br2 đã phản ứng là
19,2 gam
28,8 gam
48 gam
9,6 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho Na vào H2O.
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(a) CH2=CH2 là các mắt xích của polietilen.
(b) Thủy phân este trong dung dịch NaOH, luôn thu được ancol và muối cacboxylat.
(c) Poli(vinyl clorua) và poliacrilonitrin đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(d) Ancol etylic có thể được điều chế từ etilen hoặc glucozơ hoặc tinh bột.
(e) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.
Số nhận định đúng là
4
2
5
3
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào cốc đựng 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong X là
11 gam
11,31 gam
8,62 gam
10,6 gam
Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là
75
103
125
89
Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn 3,48 gam oxit FexOy, thu được 2,52 gam Fe. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
0,81 gam
0,54 gam
1,08 gam
2,7 gam
Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Cho m gam X thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được 0,2 mol kết tủa. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần a mol O2, thu được CO2 và 1,26 mol H2O. Giá trị của a là
0,16
1,92
1,32
1,26
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xenlulozơ tan tốt trong nước
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (Ni, to) tạo ra sobitol
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Thủy phân không hoàn toàn tinh bột tạo ra saccarozơ
Cho các polime: poliacrilonitrin, poli(phenolfomanđehit), poli(hexametylen ađipamit), poli(etylen terephtalat), polibutađien, poli(metyl metacrylat). Số polime dùng làm chất dẻo là
4
2
3
5
Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
- Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
- Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
- Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]OH.
(b) Ở bước 4, glucozơ bị khử tạo thành muối amoni gluconat.
(c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.
(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
Số nhận định đúng là
4
2
5
3
Đốt cháy hoàn toàn m gam alanin trong O2 thu được N2, H2O và 6,72 lít CO2. Giá trị của m là
8,9
11,25
17,8
26,7
Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là
26,34 gam
26,70 gam
26,52 gam
24,90 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân đạm urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu ở anot.
(c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 có xuất hiện kết tủa.
(d) Các đồ vật bằng sắt khó bị ăn mòn hơn sau khi được quét sơn lên bề mặt.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ nitron thuộc loại tơ poliamit.
(b) Mỡ động vật, dầu thực vật tan nhiều trong benzen.
(c) Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.
(đ) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
5
Natri hiđrocacbonat hay còn có tên gọi là baking soda dùng làm bột nở, thuốc chữa bệnh đau dạ dày. Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Na2CO3.
Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp
Tơ visco
Poli(vinyl clorua)
Tơ tằm.
Xenlulozơ.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Glyxin.
Anilin.
Phenol.
Metylamin.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?
Ag.
Al.
Fe.
Cu.
Sắt (III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức của sắt (III) hidroxit là
FeO.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit kim loại nào sau đây?
ZnO
Na2O.
MgO.
K2O.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử triolein là
17.
57.
53.
55.
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu2+.
K+.
Fe2+.
Ag+.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit cho 2 loại monosaccarit?
Tinh bột.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Cặp chất nào sau đây được dùng làm mềm nước cứng?
Na3PO4, Na2CO3.
Na3PO4, NaCl.
NaHCO3, KNO3.
MgCl2, CaSO4.
Isoamyl axetat là chất có mùi thơm trong quả chuối chín. Công thức cấu tạo của isoamyl axetat là
CH3COOCH2CH(CH3)2.
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOC2H5.
Thạch cao được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. Thạch cao gồm 3 loại: thạch cao sống, thạch cao nung và thạch cao khan. Công thức của thạch cao sống là
Ca(OH)2.2H2O.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.H2O.
CaCO3.2H2O.
Este nào sau đây có phản ứng trùng hợp
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Na và Cu.
Mg và Zn.
Ca và Fe.
Fe và Cu.
Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
Saccarozơ.
Amilopectin.
Glucozơ.
Fructozơ.
Kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra khí H2. Oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại X có thể là
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Dãy các kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na, Mg, Fe.
K, Mg, Cu.
Zn, Al, Cu.
Ni, Fe, Cu.
Sắt tác dụng với hóa chất nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?
Khí clo.
Dung dịch HNO3 loãng, dư.
Dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Dung dịch CuSO4.
Cho este X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm natri acrylat và ancol metylic. Công thức của X là
CH3COOC2H3.
C2H3COOCH3.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat
metyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa
CH3COONa
C2H5COONa
HCOONa
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
HCOOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5
HCOOCH3
HCOOC2H5
HCOOC3H7
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
CH3COOC2H5
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOCH3
Este etyl axetat có công thức là
CH3COOC2H5
CH3COOH
CH3CHO
CH3CH2OH
Công thức của axit oleic là
C2H5COOH
C17H33COOH
HCOOH
CH3COOH
Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
HCOOH và CH3OH
CH3COOH và C2H5OH
Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là
metyl fomat
metyl axetat
etyl axetat.
etyl fomat
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic
etylen glicol
ancol etylic
glixerol
Công thức axit stearic là
C2H5COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Công thức của tristearin là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Công thức của triolein là
(HCOO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)C3H5
Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa
C17H33COONa
HCOONa
CH3COONa
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol
1 mol glixerol.
3 mol glixerol
3 mol etylen glicol
Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong NaOH dư, thu được
1 mol natri stearat
3 mol glixerol
1 mol glixerol
3 mol axit stearic
Thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein trong môi trường axit, thu được
3 mol C15H31COONa.
3 mol C3H5(OH)3.
3 mol C17H33COOH
3 mol C17H33COONa
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glixerol
ancol đơn chức
este đơn chức
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Saccarozơ
Glucozơ
Metyl axetat
Tristearin
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
(1), (3), (4).
(3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH
CH3COOC2H5
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2nO
CnH2nO2
CnHnO3
CnH2nO4
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Chất không phải axit béo là
axit axetic
axit stearic
axit oleic
axit panmitic
Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
CH3COONa
C2H5COONa
C17H33COONa
Số nguyên tử hidro trong etyl axetat là
4
6
8
10
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở.
Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
phenyl axetat
anlyl axetat
metyl axetat
etyl fomat
tripanmitin
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Phát biểu đúng là
a
b
c
d
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOH
CH3COOH
Số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl fomat là
2
4
6
8
[QG.21 - 201] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC2H5
[QG.21 - 203] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
[QG.21 - 201] Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon trong phân tử Tristearin là
17
18
54
57
(THPT-2019) Rót 1 - 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là
ancol etylic.
anđehit axetic.
axit axetic.
phenol (C6H5OH).
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
CH3CHO
CH3COOH
CH3OH
CH3OCH3
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt hai chất lỏng là phenol và dung dịch CH3COOH ?
Kim loại Na
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaHCO3
Dung dịch CH3ONa
Anđehit axetic có công thức là
CH3COOH.
HCHO.
HCOOH
CH3CHO
Anđehit fomic có công thức hóa học là
CH3CHO
HCHO
C2H5CHO
OHC-CHO
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3OH
CH3CH2OH
CH3COOH
HCOOH
Đọc tên thông thường của andehit sau : CH3CHO
andehit fomic
andehit axetic
etanal
metanal
Công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O2 (n≥2).
CnH2nO (n≥1).
CnH2n-2O2 (n≥1).
CnH2n-4O2 (n≥1).
Cho 4,4 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
C2H3CHO
HCHO
CH3CHO
C2H5CHO
Cho các chất: HCHO, CH3CHO, CH3-CH2-OH, C2H2 . Số chất có phản ứng tráng bạc là
1
2
4
3
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
tên gọi của H–CH=O.
Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n+1O2
CnH2n-1O2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai axit cacboxylic thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Hai axit trên thuộc loại nào trong những loại sau ?
No, đơn chức, mạch hở
Không no, đơn chức
No, đa chức
Thơm, đơn chức
Để phân biệt CH3COOH và CH2=CH-COOH ta dùng hóa chất:
NaOH.
Na.
Dung dịch Br2.
Dung dịch KMnO4.
Phương trình hóa học của phản ứng lên men giấm là
2CH3CHO + O2 → 2 CH3COOH
CH3COOCH3 + H2O → CH3COOH + CH3OH
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
CH3OH + CO → CH3COOH
Axit axetic (CH3COOH) không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
ZnO
CaCO3
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi
Giấm ăn
Nước
Muối ăn
Trong điều kiện thích hợp, anđehit tác dụng với chất X tạo thành ancol bậc một. Chất X là
NaOH.
H2.
AgNO3.
Na.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HCHO.
CH4.
CH3OH.
HCOOH.
Cho 2,46g hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 3,54g
B. 4,46g
C. 5,32g
D. 11,26g
Cho quỳ tím vào dd axit axetic, quỳ tím có đổi màu không, nếu có thì màu gì?
hóa đỏ
hóa xanh
Không đổi màu
Bị mất màu tím
Giấm ăn là dung dịch axit axetic. Công thức của axit axetic là:
CH3CHO
CH3COOH
HCOOH
CH3OH
Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là
CH3COOH.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
6,0 gam.
4,4 gam.
8,8 gam.
5,2 gam.
Các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật là
môi trường.
sinh thái.
khí quyển.
không khí.
Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật là
môi trường.
ô nhiễm môi trường.
thành phần môi trường.
khí quyển.
Sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật là
sự cố môi trường.
ô nhiễm sinh thái.
ô nhiễm môi trường.
suy thoái môi trường.
Ô nhiễm môi trường dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất
Sự suy giảm sức khỏe và mức sống của con người
Sự tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ
Nguồn năng lượng nào sau đây nếu được sử dụng sẽ ít gây ô nhiễm môi trường nhất?
Than đá
Dầu mỏ
Mặt trời
Khí đốt
Nguyên nhân ô nhiễm không khí là do:
Săn bắt bừa bãi, vô tổ chức
Các chất thải do đốt cháy nhiên liệu: Gỗ, củi, than đá, dầu mỏ
Đốn rừng để lấy đất canh tác
Các chất thải từ thực vật phân huỷ
Các chất bảo vệ thực vật và các chất độc hóa học thường được tích tụ ở đâu?
Đất, nước
Nước, không khí
Đất, nước, không khí và trong cơ thể sinh vật
Không khí, đất
Biện pháp nào hạn chế ô nhiễm không khí?
Sử dụng năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời)
Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng.
Tạo bề lắng và lọc nước thải
Xây dựng nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư,...
Chất X bị cấm sử dụng làm chất sinh hàn trong điều hòa, tủ lạnh do chất này là nguyên nhân chính làm thủng tầng ozon. Chất X là
CFC
CCl4
CO2
Để khử chua cho đất người ta sử dụng chất nào sau đây?
Muối ăn
Đá vôi
Vôi sống
Khí CO2 được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì:
Tạo bụi trong môi trường
Gây hiệu ứng nhà kính
Khí CO2 độc
Muốn loại bỏ anion SO42- ra khỏi nước thải công nghiệp người ta sử dụng ion nào sau đây?
Ba2+
Ca2+
Mg2+
Tác nhân chủ yếu gây ra mưa axit là
CO và CH4
SO2 và NO2
CO và CO2
Phát biểu nào sau đây là sai?
CFC (fron) là chất bảo vệ tầng ozon
SO2 và NO2 là nguyên nhân chính gây ra mưa axit
CO2 và CH4 là hai khí gây nóng lên toàn cầu.
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước.
Nhận xét nào sau đây không đúng vế vấn đề ô nhiễm môi trường?
Các khí CO, CO2, SO2, NO gây ô nhiễm không khí.
Nước thải chứa các ion kim loại nặng gấy ỏ nhiễm mỗi trướng nước
Nước chứa càng nhiều ion NO3-, PO43- thì càng tốt cho thực vật phát triển,
Hiện tượng rò rỉ dầu từ các dàn khoan, tràn dầu do đắm tàu gây ô nhiễm môi trường nước biển,
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiếm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ác quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
đồng.
magie,
chì
sắt
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
cafein.
moocphin.
etanal.
nicotin.
Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên
Dung dich BaCl2.
Dung dich phenolphtalein.
Dung dich NaHCO3.
Quy tím.
Một chất chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước, chữa sâu răng và còn dùng bảo vệ sinh vật trên trái đất không bị bức xạ tử ngoại. Chất này là
oxi.
ozon.
SO2.
N2O.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?
20 gam.
30 gam.
40 gam.
25 gam.
Một trong những ứng dụng của canxi cacbonat (CaCO3) là dùng để
sản xuất vôi.
bó bột khi gãy xương.
làm phân bón.
làm tượng thạch cao.
Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là
CO2.
CH4.
CO.
C2H2.
Một mẫu nước có chứa các ion: K+, Na+, HCO3− và Cl− Mẫu nước này thuộc loại
nước cứng tạm thời.
nước cứng toàn phần.
nước cứng vĩnh cửu.
nước mềm.
Di sản thiên nhiên thế giới Tràng An - Ninh Bình được mệnh danh là vịnh Hạ Long trên cạn, với rất nhiều hạng động có thạch nhũ đá vôi tuyệt đẹp. Thạch nhũ trong hang động đá vôi được hình thành nhờ phản ứng hóa học nào sau đây?
Ca(HCO3)2 ↔ CaCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 → CaO + CO2.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O.
Để thu hồi thủy ngân, người ta dùng hóa chất nào sau đây?
Bột lưu huỳnh.
Bột sắt.
Bột đá vôi.
Bột than.
Tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn đang diễn ra tại làng chế tác đá mỹ nghệ Ninh Vân. Tình trạng này kéo dài đã khiến nhiều người dân trong xã bị mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm xoang, phổi... Tiếng ồn liên tục đã tác động xấu đến hệ thần kinh, ù tai, mất ngủ của hàng nghìn người dân. Để giảm thiểu ô nhiễm cần
lắp đặt hệ thống phun sương dập bụi.
di dời làng nghề vào sản xuất tập trung, tránh xa khu dân cư.
lắp đặt hệ thống hút bụi trong các cơ sở sản xuất.
Tất cả các phương án trên.
Hiện nay, các hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện tượng
ô nhiễm môi trường đất.
ô nhiễm môi trường nước.
thủng tầng ozon.
mưa axit.
( THPT-2015) Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic…Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là?
C2H2
C6H6
C2H4
CH4
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là
C2H4.
C2H6
CH4.
C2H2.
( THPT-2015) Cho hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể gồm?
ankan và anken
hai anken
ankan và ankin
ankan và ankađien
( THPT-2016) Cho dãy các chất:
CH3C- CH=CH2; CH3COOH;
CH2=CH-CH2-OH; CH3COOCH=CH2;
CH2=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:
3
2
4
5
Chất nào sau đây là ankan?
C3H8
C4H8
C5H10
C5H8
Hiđrocacbon X là đồng đẳng của axetilen, X là hợp chất nào dưới đây?
C3H6
C4H6
C5H12
C6H8
Hiđrocacbon nào sau đây lội qua dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa vàng?
CH4
CH2=CH2
CH≡C−CH3
CH3−C≡C−CH3
Công thức phân tử của buta-1,3-đien là
C4H8.
C4H4.
C4H6.
C3H4.
Khí axetilen là một loại chất khí được dùng phổ biến hiện nay với ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Công thức của axetilen là:
CH≡CH−CH3
CH2=CH2
CH≡CH
CH4
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etilen bằng cách?
đun etanol ở nhiệt độ cao.
đun etanol với H2SO4 đặc ở 1700C.
đun etanol với H2SO4 đặc ở 1400C.
đun etanol với dung dịch KMnO4.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thực hiện 1 thí nghiệm sau: Đun nóng muối natri axetat với vôi tôi xút thu được khí X. Khí X là:
C2H2
CH4
C2H4
C4H6
Toluen là tên thông dụng của
metyl benzen
vinylbenzen
etylbenzen
benzen
Đặc điểm cấu tạo của anken là:
Có 1 liên kết ba C≡C
Có 1 liên kết đôi C=C
Có 2 liên kết đôi C=C
Chỉ có liên kết đơn
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Phản ứng thế với Clo/ xúc tác ánh sáng
Phản ứng cộng với H2, Br2
Phản ứng cháy
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng đặc trưng của anken là:
Phản ứng thế với Clo/ xúc tác ánh sáng
Phản ứng cộng với H2, Br2
Phản ứng cháy
Phản ứng thế với dd AgNO3/NH3
Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn etilen qua dung dịch brom?
dung dịch brom bị nhạt màu
xuất hiện kết tủa trắng
xuất hiện kết tủa đen
Không có hiện tượng gì
Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn axetilen qua dung dịch AgNO3/NH3?
dung dịch AgNO3/NH3 bị nhạt màu
xuất hiện kết tủa trắng
xuất hiện kết tủa vàng
Không có hiện tượng gì
Để phân biệt được khí etilen, etan, etin có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch Br2.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3
Đặc điểm cấu tạo của ankin là:
Có 1 liên kết ba C≡C
Có 1 liên kết đôi C=C
Có 2 liên kết đôi C=C
Chỉ có liên kết đơn
(THPT-2019) Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là?
0,05
0,10
0,15
0,20
Cho các hợp chất vô cơ sau: MgO, HCl, Na2CO3, NaOH, H2SO4, SO3, Al2O3, K2SO4, Cu(OH)2. Có bao nhiêu công thức thuộc loại oxit?
1
2
3
4
Phản ứng giữa axit với bazơ gọi là phản ứng
thế.
trung hòa.
hóa hợp.
trao đổi.
Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
Dung dịch bari clorua
Dung dịch axit clohđric
Dung dịch chì nitrat
Dung dịch natri hiđroxit
Cho các dung dịch của các chất: NaOH, HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp chất phản ứng với nhau từng đôi một là:
6
5
4
3
Một lò sấy hoa quả có sử dụng diêm sinh làm phát thải nhiều khí SO2. Em có thể chọn hóa chất nào sau đây đảm bảo dễ kiếm, giá rẻ, làm sạch SO2 trước khi thải ra môi trường ?
NaOH
HCl
NaCl
Ca(OH)2
Hoàn thiện PTHH sau:
......... + HCl --> ........... + HNO3
AgNO3 và AgCl
AgCl và AgNO3
NaCl và NaNO3
NaNO3 và NaCl
Thuốc thử dùng để nhận biết HCl và H2SO4
Quỳ tím
Phenolphlatein
AgNO3
BaCl2
Chất tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
CaO, CO2
CaO, ZnO
BaO, P2O5
CO2, P2O5
Thuốc thử dùng để nhận Ca(OH)2
KNO3
KCl
K2CO3
KOH
Tên gọi của Al2(SO4)3
Nhôm sunfat
Nhôm sunfit
Nhôm (III) sunfat
Nhôm sunfurơ
