NEW
Font size
WorksheetsĐúng - Sai 2
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
166: Nội dung cơ bản, lâu dài tạo điều kiện cho liên minh giai cấp, tầng lớp phát triển bền vững là phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng sống cho nhân dân
Đúng
Sai
167: Cơ cấu xã hội muốn biến đổi theo hướng tích cực phải dựa trên cơ sở tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh và bền vững
Đúng
Sai
168: Dân tộc Việt Nam, dân tộc Pháp, dân tộc Nhật Bản... là cách gọi để chỉ dân tộc theo nghĩa hẹp
Đúng
Sai
169: Dân tộc được hiểu theo nghĩa rộng là phải có các đặc trưng như: có chung một vùng lãnh thổ ổn định, có chung phương thức sinh hoạt kinh tế, ngôn ngữ chung, nền văn hóa và tâm lý chung, một nhà nước chung.
Đúng
Sai
170: Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo, đa tín ngưỡng
Đúng
Sai
171: Việt Nam là quốc gia có xảy ra xung đột, chiến tranh giữa các tôn giáo
Đúng
Sai
172: Theo V.I.Lênin, xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc là cộng đồng dân cư muốn nhập lại để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập và các dân tộc trong từng quốc gia hoặc dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau
Đúng
Sai
173: V.I.Lênin đã khái quát Cương lĩnh dân tộc với nội dung là "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết".
Đúng
Sai
174: Các dân tộc được quyền tự quyết là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp. Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực.
Đúng
Sai
175: Quyền tự quyết dân tộc đồng nhất với quyền của các tộc người thiểu số trong một quốc gia đa tộc người.
Đúng
Sai
176: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng là nội dung chủ yếu và giải pháp quan trọng để thống nhất các nội dung trong Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể.
Đúng
Sai
177: Việc phát triển số dân hợp lý cho các dân tộc thiểu số sẽ giúp cho việc tổ chức cuộc sống, bảo tồn tiếng nói và văn hóa dân tộc, duy trì và phát triển giống nòi được dễ dàng hơn
Đúng
Sai
178: Các dân tộc ở Việt Nam có lãnh thổ tộc người riêng
Đúng
Sai
179: Việt Nam là một quốc gia đơn dân tộc
Đúng
Sai
180: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn ít có vị trí chiến lược quan trọng
Đúng
Sai
181: Chính sách dân tộc đúng đắn ở Việt Nam hiện nay là phải phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng các địa bàn vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới, rừng núi, hải đảo của Tổ quốc.
Đúng
Sai
182: Tôn giáo là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người trước các sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính thần thánh, linh thiêng để cầu mong sự che chở, giúp đỡ.
Đúng
Sai
183: Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, tôn giáo không còn tồn tại
Đúng
Sai
184: Các tôn giáo ở Việt Nam hoạt động riêng rẽ và không có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài.
Đúng
Sai
185: Công tác tôn giáo là trách nhiệm của các tín đồ, chức sắc các tôn giáo
Đúng
Sai
186: Việc theo đạo, truyền đạo cũng như các hoạt động tôn giáo khác đều phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
Đúng
Sai
187: Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống
Đúng
Sai
188: Trong giải quyết vấn đề tôn giáo cần phân biệt rõ hai mặt kinh tế và chính trị
Đúng
Sai
189: Nguyên tắc hàng đầu trong giải quyết vấn đề tôn giáo là phải tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
Đúng
Sai
190: Tôn giáo là một hiện tượng xã hội chỉ phổ biến ở châu Âu và châu Á
Đúng
Sai
191: Việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người là việc riêng của mỗi gia đình
Đúng
Sai
192: Gia đình là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, trưởng thành, phát triển.
Đúng
Sai
193: Hôn nhân tiến bộ bao hàm cả quyền tự do ly hôn khi tình yêu không còn nữa, do đó hôn nhân tiến bộ khuyến khích việc ly hôn
Đúng
Sai
194: Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, thực hiện chế độ hôn nhân một vợ một chồng là thực hiện sự giải phóng đối với phụ nữ, sự bình đẳng, tôn trọng nhau giữa vợ và chồng.
Đúng
Sai
195: Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân sẽ ngăn chặn những cá nhân lợi dụng quyền tự do kết hôn, tự do ly hôn nhằm thỏa mãn những nhu cầu không chính đáng và bảo vệ hạnh phúc cho cá nhân và gia đình.
Đúng
Sai
196: "Mỗi cặp vợ chồng hãy nên sinh đủ hai con" là thông điệp mới của ngành dân số đối với vùng có mức sinh thấp ở Việt Nam hiện nay.
Đúng
Sai
197: Phẩm chất mới của người chủ gia đình trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế hiện nay là phải kiếm ra nhiều tiền
Đúng
Sai
198: Gia đình Việt Nam hiện nay, chỉ có một mô hình duy nhất là đàn ông làm chủ gia đình.
Đúng
Sai
199: Thách thức lớn nhất đặt ra trong sự biến đổi quan hệ gia đình Việt Nam hiện nay là mâu thuẫn giữa các thế hệ.
Đúng
Sai
200: Sự bền vững trong gia đình Việt Nam hiện đại cũng như gia đình truyền thống đều phụ thuộc rất nhiều vào việc có con hay không có con, có con trai hay không có con trai
Đúng
Sai
