wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 12 HKII

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

2.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Đề cao khát vọng sống của người nông dân trong tận cùng đói khát

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

3.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này

4.

Đáp án nào dưới đây không phái giá trị nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà”:

a)

Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.

c)

Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.

d)

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh của ca dao dân ca

5.

Thể loại của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là:

a)

Tùy bút

b)

Bút kí

c)

Tản văn

d)

Truyện dài

6.

“Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy”.

(Vũ Tú Nam)

Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn văn trên

a)

Văn thuyết minh

b)

Văn miêu tả

c)

Văn biểu cảm

d)

Văn tự sự

7.

Nhà văn có quan niệm sáng tác "Quý hồ tinh, bất quý hồ đa" là ai?

a)

Tô Hoài

b)

Kim Lân

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Nam Cao

8.

Vấn đề vế phụ: "Giá trị nhân đạo", "tư tưởng nhân đạo", "chiều dâu nhân đạo", "tình cảm của tác giả dành cho người lao động" sẽ được trả lời chung 1 đáp án

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Lúc đúng lúc sai

d)

Hên xui

9.

Điền vào dấu ba chấm đáp án đúng:

Mị có sức phản kháng mạnh mẽ thể hiện rõ trong...

a)

đêm tình mùa Xuân

b)

đêm mùa Đông

c)

đêm mùa hạ

d)

đêm mùa thu

10.

Hành động cắt dây trói cho A Phủ của Mị có ý nghĩa gì?

a)

Mị dũng cảm cứu người

b)

Mị đang cứu cả chính mình.

c)

Thể hiện khát vọng sống, ngọn lửa yêu thương mãnh liệt đã cháy bùng lên trong con người Mị.

d)

Tất cả đều đúng

11.

Giá trị nhân đạo:

a)

Tố cáo tội ác, bản chất xấu xa, tàn bạo của bọn thống trị vùng cao.

b)

Cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực, tủi nhục của người lao động nghèo Tây Bắc.

c)

Phát hiện và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp, khát vọng sống, khát khao hạnh phúc của họ.

d)

Tin tưởng vào khả năng đấu tranh, tự giải phóng, tự thức tỉnh của những người bị áp bức; đồng thời, mở ra cho nhân vật một hướng đi, một lối thoát tìm đến tương lai tươi sáng

e)

TẤT CẢ ĐỀU ĐÚNG

12.

Biệt tài nghệ thuật của Tô Hoài thể hiện rõ nét nhất trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ?

a)

Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc.

b)

Cách trần thuật uyển chuyển, linh hoạt

c)

Miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

d)

Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo

13.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

14.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

15.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

16.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

17.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

18.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

19.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

20.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:

a)

Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm

c)

Khắc họa được những hình tượng sinh động

d)

Tất cả các phương diện trên.

21.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

22.

Sau những năm tháng dài bị đày đoạ trong nhà thống lí, Mị đã biến đổi như thế nào?(chọn các đáp án đúng)

a)

Cô quen dần với nỗi khổ

b)

Cô trở nên chai sạn và mất đi tri giác về cuộc sống

c)

Cô trở nên vô cảm với mọi thứ xung quanh và với chính mình

23.

Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt: “Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt………..”.

a)

Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lý nhân sinh sâu sắc

b)

Là tác phẩm mang dấu ấn chính trị sâu sắc.

c)

Mang lại tiếng cười hóm hỉnh

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

24.

Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt phản ánh bi kịch gì?

a)

Bi kịch bị tha hóa

b)

Bi kịch bị chối bỏ

c)

Bi kịch không được làm người lương thiện

d)

Bi kịch bị hành hạ thể xác

25.

Đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (SGK/143) thuộc cảnh bao nhiêu của vở kịch?

a)

Cảnh IV

b)

Cảnh V

c)

Cảnh VI

d)

Cảnh VII

26.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt

27.

Đây là câu nói của ai: “Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn''

a)

Đế Thích

b)

Xác hàng thịt

c)

Hồn Trương Ba

d)

Cu Tị

28.

Đế Thích đã đưa ra những dẫn chứng nào để chứng minh con người rất khó để được sống đúng với chính mình

a)

Nam Tào

b)

Đế Thích

c)

Hằng Nga

d)

Ngọc Hoàng

29.

14. Trong gia đình, ai là người hiểu và cảm thông với Trương Ba nhất khi ông phải sống nhờ trong thân xác anh hàng thịt?

a)

Chị con dâu

b)

Vợ Trương Ba

c)

Cháu gái

d)

Anh con trai

30.

 

9. Việc xin Đế Thích cho cu Tị sống, để mình được chết hẳn, không nhập hồn vào cơ thể ai nữa, cho thấy điều gì trong con người Trương Ba?

a)

Con người hiền lành, chăm chỉ.

b)

Con người khó tính, không thích trẻ con.

c)

Con người nhân hậu, sáng suốt, giàu lòng tự trọng.

d)

Con người của cõi Tiên

31.

2. Trong cuộc đối thoại với xác anh hàng thịt, thái độ và hành động của Hồn Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?

a)

Lúc đầu tra vấn xác anh hàng thịt sau chuyển sang thành người bị xác anh hàng thịt tra vấn.

b)

Lúc đầu đối thoại rồi chuyển sang tranh luận và cuối cùng là kết tội xác anh hàng thịt.

c)

Lúc đầu giận dữ, quát tháo sau dần đuối lí, bất lực và tuyệt vọng.

d)

Lúc đầu bình tĩnh, ôn hòa sau bất bình, giận dữ.

32.

Đáp án nào không phải là giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt :

a)

Ngôn ngữ có tính tổng hợp cao

b)

Xây dựng tình huống, xung đột kịch độc đáo, hấp dẫn

c)

Đối thoại kịch đậm chất triết lí, giàu kịch tính, tạo nên chiều sâu ý nghĩa cho hành động kịch

d)

Đối thoại kịch đậm chất triết lí, giàu kịch tính, tạo nên chiều sâu ý nghĩa cho hành động kịch

33.

Tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện dài

d)

Truyện vừa

34.

Câu 7: Phong cách sáng tác của nhà văn Nguyễn Thi là:

a)

A. Năng lực phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

B. Văn phong vừa đằm thắm chất trữ tình vừa giàu chất hiện thực

c)

C. Có khả năng tạo nên những nhân vật có tính cách mạnh mẽ, mang đậm tính cách Nam Bộ

d)

D. Tất cả các đáp án trên

35.

Câu 15: Nhân vật nào là hình ảnh đại diện cho truyền thống và lưu giữ truyền thống gia đình?

a)

A. Chú Năm

b)

B. Má Việt

c)

C. Việt

d)

D. Chiến

36.

Câu 19: Nhân vật Chiến mang nhiều vẻ đẹp, phẩm chất giống:

a)

A. Ba

b)

B. Ông nội

c)

C. Chị hai

d)

D. Má

37.

Câu 20: Chi tiết nào thể hiện nét tính cách trẻ con của nhân vật Việt?

a)

A. Xông vào đá thằng giặc giết cha mình

b)

B. Giành đi bộ đội với chị

c)

C. Đêm trước ngày đi bộ đội, Việt vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”, “chụp một con đom đóm úp trong lòng bàn tay”, rồi ngủ quên lúc nào không biết.

d)

D. Dù bị thương nơi chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

38.

Câu 21: Chi tiết thể hiện vẻ đẹp của một người chiến sĩ dũng cảm, kiên cường ở nhân vật Việt:

a)

A. Đi tòng quân vẫn mang theo chiếc ná thun

b)

B. Giấu chị như giấu của riêng trước những lời trêu đùa của các anh trong đội

c)

C. Bị thương nằm lại chiến trường, sợ con ma đầu cụt, gặp lại anh em thì vừa khóc vừa cười như đứa trẻ

d)

D. Bị thương nằm lại chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

39.

Câu 14: Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Những đứa con trong gia đình ?

a)

A. Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên, giàu hình ảnh và đậm chất Nam Bộ

b)

B. Nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật sinh động, khách quan.

c)

C. Nghệ thuật kể truyện theo mạch hồi tưởng của nhân vật Việt tạo sự tự nhiên, không bị phụ thuộc vào yếu tố thời gian.

d)

D. Ngôn ngữ trong sáng, giàu chất thơ.

40.

Truyện ngắn "Rừng xà nu" được sáng tác trong thời điểm nào?

a)

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Năm 1955 khi đế quốc Mỹ xâm lược miền Nam

c)

Năm 1965 khi đế quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ồ ạt vào miền Nam

d)

Năm 1971, thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước

41.

Hình ảnh "cây - rừng xà nu" trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành có ý nghĩa gì?

a)

Đó là hình ảnh có ý nghĩa cụ thể: đặc trưng cho núi rừng Tây Nguyên

b)

Tượng trưng cho nỗi đau và sự bất diệt trong chiến tranh

c)

Đó là hình ảnh đại diện của dân làng Xô Man

d)

Có ý nghĩa cụ thể nhưng chủ yếu là giá trị tượng trưng

42.

Chi tiết nào trong Rừng xà nu chứng tỏ được lòng gan dạ tuyệt vời của Tnú?

a)

Tnú cầm một hòn đá tự đập vào đầu vì không học được chữ, máu chảy ròng ròng

b)

Tnú nuốt lá thư của anh Quyết khi bị giặc phục kích

c)

Tnú nhớ đến day dứt suốt ba năm trời âm thanh của tiếng chày

d)

Tnú không hề kêu van cho dù mười đầu ngón tay bị đốt

43.

Kẻ thù đốt mười đầu ngón tay của Tnú trước mặt dân làng, mục đích của chúng là:

a)

Lấy Tnú để uy hiếp khiến dân làng phải khiếp sợ kẻ thù

b)

Hủy diệt đôi bàn tay cầm vũ khí của Tnú và tiêu diệt ý định cầm giáo mác của dân làng

c)

Làm cho Tnú mang thương tật vĩnh viễn

44.

Truyện Rừng xà nu sáng tác năm nào?

a)

1960

b)

1965

c)

1970

d)

1972