WorksheetsĐiều hoà biểu hiện gen nhân thực (2)
Total questions: 27
Worksheet time: 25mins
RNA nhiều khả năng đã xuất hiện trước DNA và protein trong quá trình tiến hoá. Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết này (chọn các phương án đúng)?
RNA có khả năng lưu trữ thông tin di truyền thông qua các base như DNA
Ribozyme có bản chất là RNA có khả năng xúc tác nhiều loại phản ứng hoá học như thuỷ phân, tổng hợp,...
RNA có khả năng tự nhân đôi nhờ xúc tác bởi zibozyme mà không cần sự tham gia của protein
Protein không những có khả năng xúc tác phổ rộng mà còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác (cấu trúc, vận chuyển,...)
Các thuật ngữ "xoắn-uốn-xoắn", "xoắn-vòng-xoắn", "ngón tay kẽm", "miền điều hoà chủ đạo" (homeodomain),... đề cập đến miền chức năng của loại protein nào sau đây?
Protein xúc tác (enzyme)
Protein cấu trúc
Protein liên kết DNA
Protein thụ thể/truyền tin
Quá trình nào sau đây gắn liền với kết thúc phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Gắn mũ đầu 5'
Gắn đuôi polyA đầu 3'
Cắt nối intron-exon
Sự tách rời của các yếu tố phiên mã chung khỏi RNA pol II
Promoter lõi ở sinh vật chứa trình tự TATA đặc trưng được nhận diện bởi yếu tố phiên mã chung nằm ở vị trí nào sau đây?
-10
-15
-25
-35
Phát biểu nào sau đây là đúng về kết thúc phiên mã (đối với các gen mã hoá protein bởi RNA pol II) ở sinh vật nhân thực?
RNA pol II phiên mã qua trình tự kết thúc và tự kết thúc phiên mã
Enzyme exonuclease bám vào đầu 5' của RNA đang được tổng hợp và phân giải dần nó cho đến khi bắt kịp RNA pol II
Gắn mũ đầu 5' và đuôi polyA xảy ra sau khi phiên mã kết thúc
Xuất hiện trình tự kẹp tóc làm RNA pol II dừng lại tạm thời và giải phóng mạch RNA đang được tổng hợp
Quá trình hoàn thiện rRNA và tRNA từ bản phiên mã tiền thân có đặc điểm gì giống nhau?
RNA tiền thân được cắt xén bởi enzyme để tạo thành phân tử RNA trưởng thành có chức năng
Một số base trên RNA tiền thân được biến đổi hoá học thành các dẫn xuất của nó
Xảy ra ở nhân con (hạch nhân)
Bổ sung trình tự 5'-CCA-3' vào đầu 3' của phân tử RNA trưởng thành
Loại biến đổi nào sau đây xảy ra với RNA của gen mã hoá protein trong đó các đoạn trình tự không mã hoá xen giữa các trình tự mã hoá được loại bỏ, tạo thành phân tử RNA chứa vùng mã hoá liên tục?
Hoàn thiện
Biên tập
Biến đổi hoá học
Cắt nối
Đánh dấu tích vào các ý nghĩa của gắn mũ đầu 5' và đuôi polyA đầu 3' trong quá trình tổng hợp mRNA ở sinh vật nhân thực
Bảo vệ mRNA khỏi sự phân giải của enzyme
Là tín hiệu thúc đẩy vận chuyển mRNA ra tế bào chất
Là vị trí nhận biết của phức hệ spliceosome trong quá trình cắt nối
Giúp ribosome đính kết vào đầu 5' của mRNA và khởi đầu dịch mã
Ở sinh vật nhân thực, mRNA trưởng thành gồm các thành phần sau: mũ đầu 5', vùng mã hoá liên tục (chứa bộ ba mở đầu và kết thúc) và đuôi polyA ở đầu 3'
ĐÚNG
SAI
Bộ ba mở đầu có thể nằm ở exon thứ hai của gen
ĐÚNG
SAI
Quá trình cắt nối mRNA có sự tham gia của loại RNA nào sau đây?
miRNA
snRNA
siRNA
piRNA
Có bao nhiêu vị trí nhận biết có vai trò quan trọng trong quá trình cắt nối RNA thực hiện bởi phức hệ spliceosome ở sinh vật nhân thực?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về quá trình cắt nối RNA thay thế ở sinh vật nhân thực?
Cắt nối thay thế có thể diễn ra theo cơ chế lựa chọn tổ hợp exon thích hợp hoặc lựa chọn vị trí gắn đuôi polyA đầu 3'
Các protein điều hoà (VD yếu tố cắt nối) có vai trò quan trọng giúp xác định exon nào của mRNA được giữ lại hoặc loại bỏ
Cắt nối RNA thay thế diễn ra cực kỳ phổ biến ở cả sinh vật nhân thực đơn bào và đa bào
Một số exon luôn có mặt trong mRNA trưởng thành do chúng tạo nên cấu trúc và chức năng cơ bản của protein đó
Sách sinh học Campbell (chương 18) nêu ví dụ về một kiểu tác động của yếu tố hoạt hoá như được minh hoạ trong hình bên. Yếu tố hoạt hoá trong ví dụ trên đã thúc đẩy phiên mã của gen theo cơ chế nào?
Tương tác trực tiếp với các thành phần của bộ máy phiên mã
Huy động các chất đồng hoạt hoá có thể tương tác với các protein của bộ máy phiên mã
Huy động các chất đồng hoạt hoá là các protein nới lỏng cấu trúc chất nhiễm sắc
Bất hoạt các yếu tố ức chế hoặc chất ức chế gián tiếp
Một yếu tố hoạt hoá sau khi liên kết vào trình tự enhancer đặc hiệu của nó sẽ thu hút các enzyme biến đổi đuôi histone đến (VD histone actetyl transferase). Miền cấu trúc nào sau đây của yếu tố hoạt hoá chuyên hoá cho chức năng trên?
Miền liên kết DNA
Miền hoạt hoá
Miền dimer hoá
Miền điều hoà dị lập thể
Isotretinoin (dẫn xuất của vitamin A) được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá. Một trong những tác động của iso là thúc đẩy tăng sinh lớp biểu bì dưới da. Isotretinoin sau khi đi vào tế bào sẽ kết hợp đặc hiệu với thụ thể của nó tạo thành phức hệ hormone-thụ thể đóng vai trò như một yếu tố phiên mã làm tăng cường phiên mã gen EFG mã hoá một loại yếu tố tăng trưởng biểu bì. Phát biểu nào sau đây là đúng về cơ chế điều hoà biểu hiện trên?
Yếu tố phiên mã của gen EFG đã tồn tại sẵn bên trong tế bào nhưng không có hoat tính
Isotretinoin giúp tăng cường biểu hiện gen mã hoá yếu tố phiên mã của gen EFG, làm tăng lượng yếu tố hoạt hoá của gen từ đó thúc đẩy phiên mã
Isotretinoin ức chế hoạt động của các yếu tố ức chế liên kết vào enhancer của gen EFG
Gen EFG nhiều khả năng nằm trong vùng nguyên nhiễm sắc trước khi nhận được tác động của isotretinoin
Gen ức chế khối u p53 được phiên mã đều đặn và có mức biểu hiện tương đối ổn định trong tế bào. Khi không có tác nhân đột biến hoặc tín hiệu bất thường dẫn đến phải dừng chu kỳ tế bào, protein p53 có thời gian tồn tại ngắn do nhanh chóng bị phân giải trong proteasome. Biểu hiện gen p53 được diễn ra chủ yếu ở bước nào?
Điều hoà cấu trúc chất nhiễm sắc
Điều hoà khởi đầu phiên mã
Điều hoà sau phiên mã
Điều hoà sau dịch mã
Protein p53 là một loại yếu tố phiên mã tồn tại trong tế bào ở trạng thái bất hoạt và nhanh chóng bị phân huỷ trong điều kiện bình thường. Tổn thương DNA do tác nhân bên ngoài làm hoạt hoá một con đường truyền tin dẫn đến phosphoryl hoá p53. Protein p53 được phosphoryl hoá trở nên có hoạt tính và đi vào nhân thúc đẩy phiên mã các gen làm ngừng chu kì tế bào và tăng cường sửa chữa DNA (ví dụ như p21). Các yếu tố phiên mã như p53 được điều hoà hoạt tính theo cơ chế nào?
Điều hoà dị lập thể
Biến đổi hoá học (biến đổi sau dịch mã)
Điều hoà bởi chuỗi yếu tố phiên mã
Điều hoà bởi tương tác protein - protein
Sắp xếp các bước sau theo đúng trình tự của quá trình cắt nối mRNA ở sinh vật nhân thực
(1) Sự cắt diễn ra ở đầu 3' của intron
(2) Sự cắt xảy ra ở đầu 5' của intron
(3) Hai đầu của exon được nối lại với nhau
(4) Intron được giải phóng và sau đó được phân giải
(5) Intron gắn với A ở trình tự nhánh
1-2-5-3-4
1-5-2-3-4
2-5-1-3-4
2-1-5-3-4
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về hiện tượng di truyền biểu sinh (ngoại di truyền - epigenetics)?
Có thể di truyền qua các thế hệ tế bào
Làm thay đổi biểu hiện gen nhưng không thay đổi trình tự nu trên DNA
Liên quan đến biến đổi hoá học của histone, methyl hoá DNA,...
Không chịu ảnh hưởng các yếu nhân tố môi trường
Base nào sau đây liên quan đến hiện tượng methyl hoá DNA?
C
G
T
A
Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện tượng methyl hoá DNA?
Methyl hoá DNA là quá trình không thể đảo ngược
Methyl hoá DNA là một cơ chế góp phần vào sự biểu hiện gen có tính đặc hiệu mô
Methyl hoá DNA thường xảy ra ở các vùng trình tự gọi là đảo CpT
Methyl hoá DNA thường dẫn đến tăng cường biểu hiện gen
Một gen được gọi là IN VẾT THEO DÒNG MẸ khi bản sao của gen đó sẽ không được biểu hiện nếu như nó có nguồn gốc từ mẹ
ĐÚNG
SAI
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về biến đổi hoá học của đuôi histone?
Nhiều chất đồng hoạt hoá và chất đồng ức chế là các enzyme biến đổi đuôi histone
Biến đổi hoá học đuôi histone là quá trình động và có thể đảo ngược
Khử acetyl hoá các lysine trên đuôi histone tạo thuận lợi cho quá trình biểu hiện gen diễn ra
Các enzyme biến đổi đuôi histone tự bản thân không thể định vị vùng DNA đích mà chúng sẽ tác động
siRNA có tính đặc hiệu cao với mRNA đích hơn so với miRNA vì chúng thường có trình tự bổ sung hoàn toàn
ĐÚNG
SAI
Đánh dấu tích vào các cơ chế tác động chính của RNA can thiệp (miRNA và siRNA)
Ức chế dịch mã
Ức chế cắt nối RNA
Phân giải mRNA
Ức chế vận chuyển RNA ra khỏi nhân
Trong quá trình tổng hợp và hoàn thiện miRNA, enzyme xén Dicer có vai trò
cắt đoạn RNA mạch kép dài thành các đoạn RNA mạch kép ngắn (21-25 bp)
cắt đoạn kẹp tóc chứa trình tự miRNA trên bản phiên mã sơ khai
tích hợp phân tử miRNA vào phức hệ làm tắt gen cảm ứng bởi RNA (RISC)
vận chuyển miRNA tiền thân từ nhân ra tế bào chất
