wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7 - bài 6,7

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

2.

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

3.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

Nhận thêm electron

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

Nhường bớt electron;

d)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể

4.

Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

5.

Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion âm?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

6.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

a)

Liên kết giữa ion dương và ion âm

b)

Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử

c)

Sự cho nhận của cặp electron hóa trị

d)

Liên kết giữa các ion dương trong phân tử

7.

Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?

a)
Liên kết kim loại
b)

Liên kết hydrogen( liên kết van der Waals)

c)
Liên kết cộng hóa trị
d)
Liên kết ion
8.

Phát biểu nào sau đây là đúng về chất ion?

a)

Chất ion là chất được tạo bởi các ion dương và ion âm;

b)

Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, lỏng, khí

c)

Chất ion dễ bay hơi, kém bền nhiệt

d)

Chất ion không tan được trong nước.

9.

Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?

a)

Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;

b)

Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;

c)

Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;

d)

Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.

10.

Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

a)

H2S, Na2O;

b)

CH4, CO2

c)

CaO, KCl;

d)

SO2, NaCl.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trong các hợp chất, hydrogen thường có hóa trị I và oxygen thường có hóa trị II;

b)

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác trong phân tử;

c)

Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố kia;

d)

Lưu huỳnh chỉ có hóa trị IV.

12.

Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị?

a)

Hydrogen

b)

Nitrogen

c)

sulfur

d)

carbon

13.

Copper có hóa trị II. Chọn công thức đúng?

a)

CuSO4

b)

Cu2O

c)

Cu2Cl3

d)

CuOH

14.

Cho hợp chất của X là X2O3 và Y là H2Y. Công thức hóa học của X và Y là

a)

X2Y3

b)

X3Y

c)

X2Y

d)

XY

15.

Hóa trị của sulfur trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất?

a)

H2S

b)

SO6

c)
S2O3
d)

SO3

16.

Thành phần phần trăm khối lượng của oxi trong hợp chất Fe2O3 là?

a)

40%

b)

60%

c)

30%

d)

20%

17.

Tìm công thức hóa học của hợp chất CuxOy, biết A có 80% nguyên tử Cu và khối lượng phân tử là 80 amu.

a)

CuO2

b)

Cu2O2

c)

CuO

d)

Cu2O