Font size
S
M
L
XL
WorksheetsQuản lý rủi ro
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Anh (chị) cho biết, Công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan sửa đổi 1999 (Công ước Kyoto sửa đổi 1999) nội dung nào dưới đây quy định về áp dụng quản lý rủi ro?
a)
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra hải quan
b)
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động hợp tác quốc tế hải quan
c)
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý nguồn nhân lực hải quan
d)
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động thống kê hải quan
e)
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra hàng hóa thực tế
2.
Anh (chị) hiểu như thế nào về Chuẩn mực 6.3 Công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan sửa đổi 1999 (Công ước Kyoto sửa đổi 1999)?
a)
Quy định kiểm tra tất cả các giao dịch xuất nhập khẩu
b)
Khi thực hiện kiểm tra hải quan, cơ quan Hải quan phải áp dụng quản lý rủi ro
c)
Quy định giảm thiểu việc kiểm tra các giao dịch xuất nhập khẩu
d)
Quy định việc kiểm tra hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan
e)
Quy định kiểm tra tất cả các giao dịch nhập khẩu, giảm thiểu kiểm tra các giao dịch xuất khẩu
3.
Anh (chị) cho biết, trường hợp nào dưới đây không thuộc đối tượng điều chỉnh theo Chuẩn mực 6.4 tại Công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan sửa đổi 1999 (Công ước Kyoto sửa đổi 1999)?
a)
Hàng hóa xuất khẩu
b)
Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
c)
Doanh nghiệp kinh doanh cảng
d)
Hàng hóa nhập khẩu
e)
Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
4.
Anh (chị) cho biết, theo Chuẩn mực 6.5 tại Công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan sửa đổi 1999 (Công ước Kyoto sửa đổi 1999), để hỗ trợ cho công tác quản lý rủi ro, cơ quan Hải quan cần phải làm gì?
a)
Thực hiện chiến lược quản lý pháp luật
b)
Thực hiện chiến lược quản lý tuân thủ pháp luật
c)
Thực hiện chiến lược khuyến khích tuân thủ pháp luật
d)
Thực hiện chiến lược đo lường mức độ tuân thủ pháp luật
e)
Thực hiện Chương trình AEO
5.
Anh (chị) hiểu như thế nào về rủi ro trong lĩnh vực hải quan?
a)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan
b)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là hành vi không tuân thủ pháp luật về hải quan
c)
Là nguy cơ vi phạm pháp luật về kế toán, thống kê
d)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là hành vi không tuân thủ pháp luật
e)
Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là nguy cơ buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa trái phép của doanh nghiệp
6.
Anh (chị) lựa chọn phương án thể hiện chính xác nhất về khái niệm đánh giá tuân thủ?
a)
Là việc thu thập, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
b)
Là việc thu thập, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
c)
Là việc thu thập, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
d)
Là việc thu thập, tổng hợp, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
e)
Là việc tổng hợp, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
7.
Anh (chị) lựa chọn phương án thể hiện chính xác nhất về khái niệm mức độ tuân thủ của người khai hải quan?
a)
Là kết quả đánh giá phân loại của cơ quan hải quan về chấp hành pháp luật của người khai hải quan.
b)
Là kết quả đánh giá phân loại của cơ quan hải quan về các nguy cơ vi phạm của người khai hải quan
c)
Là kết quả đánh giá phân loại của cơ quan hải quan về việc thu thập thông tin chấp hành pháp luật của người khai hải quan
d)
Là kết quả đánh giá phân loại của cơ quan hải quan về việc áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát đối với người khai hải quan
e)
Là kết quả đánh giá của cơ quan hải quan về việc xử lý các rủi ro trước đó của người khai hải quan
8.
Hãy chọn phương án đúng điền vào chỗ trống sau đây:
Mức độ rủi ro là .......của rủi ro được xác định dựa trên sự kết hợp giữa tần suất và hậu quả của rủi ro
a)
Phạm vi
b)
Tính kịp thời
c)
Tính nghiêm trọng
d)
Quy mô
e)
Tính chính xác
9.
Hãy chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống sau đây:
Phân tích rủi ro là việc dự đoán tần suất và........rủi ro
a)
Dấu hiệu
b)
Mức độ
c)
Chỉ số rủi ro
d)
Nguy cơ rủi ro
e)
Hậu quả
10.
Hãy cho biết thế nào là dấu hiệu rủi ro ?
a)
Là hành vi vi phạm pháp luật về hải quan
b)
Là dấu hiệu vi phạm trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
c)
Là phản ánh sự tiềm ẩn của hành vi vi phạm pháp luật về hải quan
d)
Là đối tượng vi phạm pháp luật về hải quan trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
e)
Là yếu tố mang giá trị thông tin phản ánh nguy cơ tiềm ẩn của hành vi vi phạm pháp luật về hải quan
11.
Anh (chị) hiểu thế nào là tiêu chí phân loại mức độ rủi ro?
a)
Là tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan
b)
Là chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro
c)
Là tiêu chuẩn để đánh giá phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
d)
Là 1 loại của tiêu chí đánh giá tuân thủ
e)
Là chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro
12.
Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro yêu cầu phân tích đánh giá rủi ro công ty A để xem xét nhận định công ty này có khả năng khai sai tên hàng, mã hàng để trốn thuế. Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây là dấu hiệu rủi ro về công ty này?
a)
Công ty A nhập hàng từ Trung Quốc và một số quốc gia khác
b)
Địa chỉ của công ty A tại một trung tâm thương mại
c)
Công ty A mới thành lập
d)
Người đại diện pháp luật của công ty A từng là chủ sở hữu của một công ty đã bị khởi tố về tội buôn lậu
13.
Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro yêu cầu phân tích đánh giá rủi ro công ty A để xem xét nhận định công ty này có khả năng khai sai tên hàng, mã hàng để trốn thuế. Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây là dấu hiệu rủi ro về công ty này?
a)
Người đại diện pháp luật của công ty A từng là chủ sở hữu của một công ty đã bị khởi tố về tội buôn lậu
b)
Công ty A nhập hàng từ Trung Quốc và một số quốc gia khác
c)
Website của công ty A rao bán mặt hàng khác so với mặt hàng khai báo hải quan
d)
Địa chỉ của công ty A tại một trung tâm thương mại
14.
Công chức quản lý rủi ro phát hiện lô hàng hạt điều của Công ty X rủi ro cao về cất giấu hàng cấm được vận chuyển theo tuyến đường biển bằng tàu V36 (Hạt điều là mặt hàng từng được ngụy trang để cất giấu ngà voi; nước xuất phát trọng điểm: Nigeria; Công ty X: mới thành lập). Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây là các dấu hiệu rủi ro của lô hàng trên?
a)
Mặt hàng khai báo đã từng được ngụy trang để cất giấu ngà voi
b)
Vận chuyển theo tuyến đường biển
c)
Nigeria là nước xuất phát trọng điểm
d)
Tàu biển vận chuyển V36
15.
Công chức quản lý rủi ro phát hiện lô hàng hạt điều của Công ty X rủi ro cao về cất giấu hàng cấm được vận chuyển theo tuyến đường biển bằng tàu V36 (Hạt điều là mặt hàng từng được ngụy trang để cất giấu ngà voi; nước xuất phát trọng điểm: Nigeria; Công ty X: mới thành lập). Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây là các dấu hiệu rủi ro của lô hàng trên?
a)
Tàu biển vận chuyển V36
b)
Vận chuyển theo tuyến đường biển
c)
Công ty X là công ty mới thành lập
d)
Mặt hàng khai báo đã từng được ngụy trang để cất giấu ngà voi
16.
Hãy chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống sau đây:
Đánh giá rủi ro là việc phân loại, xem xét, đối chiếu mức độ của rủi ro với các .......và việc.......để sắp xếp thứ tự ưu tiên
a)
Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro
b)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
c)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro
d)
Tiêu chí đánh giá tuân thủ
e)
Xử lý các rủi ro trước đó
17.
Hãy cho biết thế nào là hồ sơ rủi ro ?
a)
Là tập hợp dữ liệu về đối tượng rủi ro
b)
Là tập hợp thông tin về đối tượng rủi ro
c)
Là tập hợp các thông tin, dữ liệu về đối tượng rủi ro hoặc tình huống rủi ro
d)
Là các thông tin hải quan được thu thập, xử lý phục vụ đánh giá rủi ro
e)
Là các chỉ tiêu thông tin cụ thể về đối tượng rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
18.
Hãy chọn phương án đúng điền vào chỗ trống sau đây: Xác định trọng điểm là việc sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ, đánh giá rủi ro để áp dụng…....trong kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
a)
Các hình thức kiểm soát
b)
Các biện pháp phòng ngừa
c)
Mức độ và hình thức
d)
Các biện pháp kiểm soát rủi ro
e)
Các cách thức
19.
Việc thực hiện kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
Điều phối nguồn lực trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
b)
Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
c)
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu
d)
Phòng ngừa, ngăn chặn và làm giảm thiểu tần suất, hậu quả
e)
Phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan
20.
Nguy cơ vi phạm pháp luật nào dưới đây không phải là rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan?
a)
Gian lận thuế nội địa
b)
Buôn bán, vận chuyển ma túy, tiền chất qua biên giới
c)
Xuất nhập khẩu hàng hóa là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
d)
Gian lận thuế ở nước ngoài
e)
Buôn bán, vận chuyển vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ qua biên giới
21.
Nguy cơ vi phạm pháp luật nào dưới đây không phải là rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan?
a)
Xuất nhập khẩu hàng hóa là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
b)
Buôn bán, vận chuyển ma túy, tiền chất qua biên giới
c)
Vi phạm pháp luật dân sự
d)
Gian lận thuế ở nước ngoài
e)
Buôn bán, vận chuyển vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ qua biên giới
22.
Anh (chị) cho biết, Luật Hải quan năm 2014 quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Kiểm tra sau thông quan
b)
Thu thập, xử lý thông tin hải quan
c)
Xây dựng tiêu chí
d)
Phân loại mức độ rủi ro
e)
Thống kê hải quan
23.
Anh (chị) cho biết, Luật Hải quan năm 2014 quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Xây dựng tiêu chí
b)
Thu thập, xử lý thông tin hải quan
c)
Giám sát hải quan
d)
Phân loại mức độ rủi ro
e)
Thống kê hải quan
24.
Cơ quan hải quan không áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ nào dưới đây?
a)
Lựa chọn kiểm tra sau thông quan
b)
Quyết định kiểm tra trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu
c)
Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan
d)
Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan
e)
Thống kê hải quan
25.
Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro được áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ nào dưới đây?
a)
Hoạt động điều tra hải quan
b)
Hoạt động thanh tra hải quan
c)
Hoạt động giám sát hải quan
d)
Hoạt động tuần tra kiểm soát
e)
Hoạt động kiểm tra sau thông quan
26.
Anh(chị) cho biết đâu là biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro? Chọn các phương án đúng.
a)
Kiểm tra hàng hóa thực tế (kiểm hóa)
b)
Tuần tra hải quan
c)
Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro
d)
Xử phạt vi phạm hành chính về hải quan
e)
Quản lý, đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
27.
Anh(chị) cho biết đâu là biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro? Chọn các phương án đúng.
a)
Kiểm tra hàng hóa thực tế (kiểm hóa)
b)
Tuần tra hải quan
c)
Xây dựng, quản lý Hồ sơ rủi ro
d)
Xử phạt vi phạm hành chính về hải quan
e)
Quản lý, đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
28.
Doanh nghiệp nào sau đây không phải là đối tượng thu thập thông tin quản lý rủi ro của hải quan?
a)
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
b)
Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi
c)
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan
d)
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
e)
Doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ
29.
Hệ thống thông tin, dữ liệu nào sau đây không nằm trong hệ thống, dữ liệu ngành Hải quan?
a)
Cổng thông tin một cửa quốc gia
b)
Hệ thống quản lý dữ liệu về dân cư
c)
Hệ thống quản lý thông tin Manifest
d)
Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp
e)
Hệ thống seal định vị GPS điện tử
30.
Hãy cho biết các biện pháp thu thập thông tin quản lý rủi ro?
a)
Thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
b)
Sưu tra
c)
Khai thác thông tin trên hệ thống thông tin trong ngành hải quan
d)
Trinh sát nội tuyến
31.
Hãy cho biết các biện pháp thu thập thông tin quản lý rủi ro?
a)
Tiếp nhận thông tin của tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh theo quy định
b)
Sưu tra
c)
Trinh sát nội tuyến
d)
Thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
32.
Để đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin trên diện rộng, cơ quan hải quan sử dụng biện pháp nghiệp vụ nào sau đây để thu thập, xử lý thông tin?
a)
Sử dụng biện pháp nghiệp vụ trinh sát nội tuyến
b)
Mua tin theo chế độ quy định
c)
Thu thập từ các hệ thống cơ sở dữ liệu của hải quan
d)
Thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng
e)
Cử công chức hải quan đi xác minh tại nước ngoài
33.
Anh (chị) cho biết nội dung nào nằm trong công tác quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan ?
a)
Xây dựng, quản lý hồ sơ người khai hải quan
b)
Đo lường tuân thủ pháp luật hải quan trong các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
c)
Xác lập, quản lý hồ sơ rủi ro đối với người khai hải quan có nguy cơ không tuân thủ pháp luật
d)
Phân loại rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu
e)
Xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro
34.
Người khai hải quan được đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật theo mấy mức?
a)
5
b)
4
c)
6
d)
7
e)
9
35.
Người khai hải quan rủi ro hạng 2 là đối tượng nào sau đây?
a)
Người khai hải quan rủi ro thấp
b)
Doanh nghiệp ưu tiên
c)
Người khai hải quan rủi ro rất thấp
d)
Người khai hải quan rủi ro trung bình
e)
Người khai hải quan rủi ro cao
36.
Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được phân loại mức độ rủi ro theo mấy hạng ?
a)
05 Hạng
b)
03 Hạng
c)
07 Hạng
d)
09 Hạng
e)
11 Hạng
37.
Trường hợp nào sau đây không được sử dụng làm tiêu chí phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan?
a)
Thời gian thành lập; trụ sở hoạt động
b)
Mức độ tuân thủ của người khai hải quan
c)
Thông tin về hoạt động của cơ quan chức năng
d)
Thời gian, tần suất hoạt động
e)
Hàng hóa xuất nhập khẩu
38.
Rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được phân loại theo các mức nào dưới đây?
a)
Rủi ro cao
b)
Rủi ro rất cao
c)
Rủi ro trung bình
d)
Rủi ro thấp
e)
Rủi ro rất thấp
39.
Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được dựa trên cơ sở các yếu tố nào dưới đây?
a)
Tuyến đường, phương thức vận chuyển hành lý của hành khách xuất nhập cảnh
b)
Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hành lý của hành khách xuất nhập cảnh
c)
Mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
d)
Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa
e)
Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
40.
Danh mục nào sau đây không thuộc danh mục hàng hóa rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan?
a)
Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá
b)
Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại hàng hóa
c)
Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ
d)
Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng viện trợ khẩn cấp
e)
Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách thuế
41.
Mức độ rủi ro trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ hàng hoá tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu được chia thành các mức nào sau đây?
a)
Rất thấp
b)
Rất cao
c)
Cao
d)
Trung bình
e)
Thấp
42.
Luồng 2 trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được hiểu là:
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với rủi ro cao hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên
b)
Chấp nhận thông tin tờ khai hải quan đối với rủi ro thấp hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên
c)
Kiểm tra hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với rủi ro trung bình hoặc theo chỉ số lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên
d)
Kiểm tra trực tiếp bởi công chức hải quan
e)
Kiểm tra bằng máy soi
43.
Điền vào chỗ trống: "Đo lường tuân thủ pháp luật hải quan trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh là một trong các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ ……………." ?
a)
Giám sát quản lý về hải quan
b)
Cải cách hiện đại hóa hải quan
c)
Kiểm tra sau thông quan
d)
Điều tra chống buôn lậu
e)
Quản lý rủi ro
44.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của biện pháp kỹ thuật Đo lường tuân thủ pháp luật hải quan ?
a)
Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan trong việc bảo vệ nguồn thu ngân sách cũng như thực thi pháp luật
b)
Xác định mức độ tuân thủ đối với lĩnh vực được chọn để đo lường
c)
Đề xuất điều chỉnh mức độ, tỷ lệ kiểm tra hàng hóa
d)
Báo cáo thống kê hải quan
e)
Định hướng tập trung kiểm soát đối với lĩnh vực tuân thủ thấp để phân bổ nguồn lực có hiệu quả
45.
Việc kiểm tra kết quả thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro tại Cục Hải quan được thực hiện như thế nào?
a)
Khi phát sinh vụ việc có dấu hiệu vi phạm trong công tác quản lý rủi ro
b)
Theo chương trình, kế hoạch hàng năm do Cục trưởng Cục Quản lý rủi ro phê duyệt
c)
Theo chương trình, kế hoạch hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt
d)
Theo chương trình, kế hoạch hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt
e)
Theo chương trình công tác trọng tâm của Tổng cục Hải quan phê duyệt
46.
Thời hạn ban hành kế hoạch thu thập xử lý thông tin quản lý rủi ro của ngành hải quan
a)
Trước ngày 01/01 của năm tiếp theo
b)
Trước ngày 01/12 hàng năm
c)
Trước ngày 15/12 hàng năm
d)
Trước ngày 31/12 hàng năm
e)
Trước Quý I của năm tiếp theo
47.
Thẩm quyền ban hành tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan?
a)
Bộ trưởng Bộ Tài chính
b)
Thủ tướng Chính phủ
c)
Bộ Tài chính
d)
Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan
e)
Cục trưởng Cục Quản lý rủi ro
48.
Cơ quan nào ban hành chỉ số tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là?
a)
Cục Quản lý rủi ro
b)
Bộ Tài chính
c)
Cục Hải quan tỉnh, thành phố
d)
Tổng cục Hải quan
e)
Cục Thuế xuất nhập khẩu
49.
Đơn vị hải quan nào dưới đây được giao thiết lập chỉ số tiêu chí quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan?
a)
Cục Giám sát quản lý
b)
Cục Điều tra chống buôn lậu
c)
Cục Thuế xuất nhập khẩu
d)
Cục Quản lý rủi ro
e)
Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan
50.
Đơn vị nghiệp vụ nào sau đây được thiết lập "chỉ số tiêu chí quản lý" quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan?
a)
Cục Giám sát quản lý
b)
Đơn vị quản lý rủi ro cấp Chi cục Hải quan
c)
Cục Thuế xuất nhập khẩu
d)
Cục Quản lý rủi ro
e)
Đơn vị quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan khi được Tổng cục hải quan phân cấp, hướng dẫn
51.
Đơn vị quản lý rủi ro nào được thiết lập "chỉ số tiêu chí phân tích" quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan?
a)
Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan
b)
Chi cục Hải quan
c)
Cục Quản lý rủi ro
d)
Đội Kiểm soát Hải quan
e)
Cục Điều tra chống buôn lậu
52.
Ai có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ rủi ro cấp Cục Hải quan?
a)
Lãnh đạo Đội Kiểm soát Hải quan
b)
Lãnh đạo Cục Hải quan
c)
Lãnh đạo đơn vị Quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan
d)
Lãnh đạo Chi cục Hải quan
e)
Lãnh đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan
53.
Ai có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ rủi ro cấp Tổng cục?
a)
Lãnh đạo Cục Kiểm tra sau thông quan
b)
Lãnh đạo Tổng cục Hải quan
c)
Lãnh đạo Cục Điều tra chống buôn lậu
d)
Lãnh đạo Vụ Pháp chế
e)
Lãnh đạo Cục Quản lý rủi ro
54.
Cục Hải quan A xử phạt doanh nghiệp Y vì hành vi xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu. Lãnh đạo Cục Hải quan A yêu cầu Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Cục xác lập hồ sơ rủi ro cấp Cục đối với doanh nghiệp Y . Hãy cho biết ai có thẩm quyền phê duyệt xác lập hồ sơ rủi ro trong trường hợp trên?
a)
Lãnh đạo đơn vị Quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan
b)
Lãnh đạo Cục Hải quan A
c)
Lãnh đạo Cục Quản lý rủi ro
d)
Lãnh đạo Đội Kiểm soát Hải quan
e)
Lãnh đạo Chi cục Hải quan
55.
Cơ quan Hải quan xử phạt doanh nghiệp Y vì hành vi xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu. Cục Quản lý rủi ro đã xác lập hồ sơ rủi ro cấp Tổng cục đối với doanh nghiệp Y . Hãy cho biết ai có thẩm quyền phê duyệt xác lập hồ sơ rủi ro trong trường hợp trên?
a)
Lãnh đạo Tổng cục
b)
Lãnh đạo Phòng Kiểm soát rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu
c)
Lãnh đạo Cục Kiểm tra sau thông quan
d)
Lãnh đạo Cục Quản lý rủi ro
e)
Lãnh đạo Cục Điều tra chống buôn lậu
56.
Đơn vị chủ trì tham mưu giúp Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo về công tác xác định trọng điểm trong toàn ngành hải quan
a)
Cục Thuế xuất nhập khẩu
b)
Cục Điều tra chống buôn lậu
c)
Cục Quản lý rủi ro
d)
Cục Kiểm tra sau thông quan
e)
Cục Giám sát quản lý về hải quan
57.
Đơn vị được giao điều phối, hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn, kiểm tra bằng máy soi trong toàn ngành?
a)
Cục Quản lý rủi ro
b)
Cục Điều tra chống buôn lậu
c)
Cục Thuế xuất nhập khẩu
d)
Cục Kiểm tra sau thông quan
e)
Cục Giám sát quản lý về hải quan
58.
Từ kết quả phân tích đối với mặt hàng M nhập khẩu, đơn vị quản lý rủi ro có thể cung cấp thông tin cho các Chi cục hải quan cửa khẩu để thực hiện các biện pháp cần thiết đối đối với mặt hàng M, trừ hoạt động nào sau đây?
a)
Dừng hàng qua khu vực giám sát
b)
Kiểm tra đối với hàng hóa khi đến cảng, cửa khẩu
c)
Kiểm tra sau thông quan
d)
Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa
e)
Kiểm tra công vụ
59.
Sau khi tiếp nhận, phân tích thông tin từ các đơn vị kiểm soát hải quan, công chức quản lý rủi ro áp dụng biện pháp xử lý nào là phù hợp?
a)
Thiết lập tiêu chí để kiểm tra khi doanh nghiệp mở tờ khai
b)
Đề xuất kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp
c)
Cảnh báo rủi ro về các phương thức thủ đoạn gian lận
d)
Đề xuất thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
e)
Đề xuất khám xét lô hàng
60.
Đối với thông tin nghiệp vụ do các đơn vị kiểm soát hải quan cung cấp cho đơn vị quản lý rủi ro, biện pháp xử lý nào dưới đây sẽ không phù hợp nếu áp dụng?
a)
Quyết định khám xét lô hàng
b)
Điều chỉnh mức độ xếp hạng rủi ro đối với doanh nghiệp
c)
Thiết lập, điều chỉnh tiêu chí để kiểm tra khi doanh nghiệp mở tờ khai
d)
Quyết định khám phương tiện vận tải theo thủ tục hành chính
e)
Điều chỉnh, cập nhật danh mục dấu hiệu rủi ro
61.
Anh Nguyễn Văn G trước đây công tác tại Văn phòng Cục Hải quan X, mới được bổ nhiệm Trưởng phòng Thu thập thông tin thuộc Cục Quản lý rủi ro. Anh G do chưa nắm rõ về nhiệm vụ của đơn vị nên đã chỉ đạo công chức B thực hiện công việc không thuộc nhiệm vụ của đơn vị, đó là công việc nào sau đây?
a)
Làm vai trò đầu mối tiếp nhận thông tin về dấu hiệu vi phạm từ đơn vị hải quan ở cả 3 cấp để phục vụ áp dụng quản lý rủi ro;
b)
Điều phối hoạt động thu thập thông tin của các Cục thuộc Tổng cục về liên quan đến gian lận C/O, bao gồm cả việc phân công các đơn vị thuộc Tổng cục thu thập các thông tin cụ thể
c)
Cập nhật tiêu chí phân luồng kiểm tra hàng hóa đối với một số mặt hàng nhập khẩu có rủi ro cao
d)
Khi nào nhận được yêu cầu thì phải chia sẻ thông tin chi tiết về dữ liệu các tờ khai hải quan với cơ quan thuế theo Quy chế phối hợp giữa hai cơ quan
e)
Đề xuất cơ chế để thường xuyên tiếp nhận thông tin về các phương thức thủ đoạn gian lận mới mà Hải quan nước ngoài và cơ quan công an, quản lý thị trường cung cấp.
62.
Khi tổ chức thực hiện Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin, nội dung nào không thuộc trách nhiệm của Cục Quản lý rủi ro?
a)
Quản lý, đánh giá việc cung cấp, chia sẻ, xử lý thông tin phục vụ công tác QLRR tại đơn vị hải quan các cấp
b)
Trình Tổng cục ban hành kế hoạch thu thập, xử lý thông tin QLRR hàng năm của ngành hải quan
c)
Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc tổ chức thực hiện thu thập, xử lý thông tin QLRR tại đơn vị hải quan các cấp
d)
Phê duyệt áp dụng kết quả thu thập, xử lý thông tin QLRR của các đơn vị, công chức trực thuộc
e)
Thu thập thông tin để hoàn thiện hồ sơ doanh nghiệp mà các Cục Hải quan thu thập chưa hoàn chỉnh
63.
Cục Quản lý rủi ro tham mưu cho Tổng cục chấn chỉnh, xử lý kịp thời vướng mắc, sai phạm trong việc thực hiện thu thập, xử lý thông tin QLRR tại đơn vị hải quan các cấp thông qua các hình thức nào?
a)
Rà soát thông tin, dữ liệu được công chức thuộc các đơn vị hải quan cập nhật vào hệ thống, đảm bảo đúng, đủ, kịp thời
b)
Tiếp nhận báo cáo vướng mắc trong quá trình tổ chức thu thập thông tin của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan
c)
Văn bản tự đánh giá, giải trình của các đơn vị hải quan về kết quả thực hiện thu thập thông tin
d)
Đánh giá kết quả thu thập thông tin của các Cục Hải quan dựa trên chỉ tiêu đã giao từ đầu năm
e)
Thông qua các hoạt động kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo kế hoạch của Tổng cục
64.
Được phân công công tác xác định trọng điểm về lĩnh vực gian lận thuế, công chức C dự thảo văn bản đề nghị Cục Điều tra chống buôn lậu cung cấp một số loại thông tin. Tuy nhiên, đề xuất yêu cầu cung cấp loại thông tin nào sau đây là chưa đúng trách nhiệm Cục Điều tra chống buôn lậu được phân công?
a)
Đối tượng doanh nghiệp được Cục Điều tra chống buôn lậu đánh giá là có rủi ro cao về trốn thuế
b)
Đối tượng nằm trong kế hoạch, chuyên án điều tra bí mật đang trong quá trình điều tra, xử lý
c)
Đối tượng đã bị xử lý về hành vi trốn thuế và đứng sau hoạt động trốn thuế của doanh nghiệp khác
d)
Đối tượng bị đề nghị khởi tố điều tra hình sự về hành vi trốn thuế
e)
Thông tin do Hải quan nước ngoài cung cấp về thủ đoạn trốn thuế và mặt hàng có xu hướng trốn thuế
65.
Theo trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro, Cục Giám sát quản lý về hải quan cung cấp loại thông tin nào sau đây là chưa đúng?
a)
Thông tin văn bản quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành, bao gồm: tên văn bản, số hiệu văn bản, danh mục hàng hóa, mã văn bản pháp quy do cơ quan hải quan cấp để quản lý
b)
Danh sách mặt hàng, doanh nghiệp có dấu hiệu, có hành vi gian lận, giả mạo xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa không đúng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chuyển tải bất hợp pháp
c)
Danh sách mặt hàng bị các nước áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; danh sách doanh nghiệp được cấp C/O xuất khẩu vào các thị trường lớn nhưng hàng hóa thuộc nhóm mặt hàng bị các nước này áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do các cơ quan chức năng cung cấp
d)
Danh sách doanh nghiệp vi phạm về xuất xứ được trích xuất từ hệ thống quản lý thông tin vi phạm
e)
Các văn bản tăng cường kiểm tra, giám sát hải quan trong quá trình làm TTHQ do Cục Giám sát quản lý ban hành hoặc tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo Bộ Tài chính ban hành (nếu có), bao gồm: tên văn bản, số hiệu văn bản, danh mục hàng hóa
66.
Công chức Y đề xuất Tổng cục giao Cục Thuế xuất nhập khẩu cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro, tuy nhiên trong đề xuất đề cập đến loại thông tin nào sau đây là chưa đúng?
a)
Danh sách mã HS của các mặt hàng có rủi ro gian lận thuế thông qua áp mã, phân loại hàng hóa
b)
Danh sách các mặt hàng có nghi vấn về trị giá hải quan
c)
Dấu hiệu gian lận khai báo trị giá do Hiệp hội doanh nghiệp trong nước sản xuất mặt hàng X
d)
Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan
e)
Danh sách các tờ khai luồng vàng do thiết lập tiêu chí của Cục Quản lý rủi ro hàng tháng
67.
Theo quy định tại điều 16 Quyết định 2218/QĐ-TCHQ ngày 26/8/2020, Chi cục hải quan không có trách nhiệm thu thập thông tin của đối tượng nào sau đây?
a)
Doanh nghiệp là đại lý hãng vận tải
b)
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
c)
Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng
d)
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan
e)
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
68.
Công chức quản lý rủi ro thực hiện thu thập thông tin về kết quả tiến hành thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục hải quan K để phân tích, xác định trọng điểm. Trong các thông tin tờ khai cần thu thập, không bao gồm loại thông tin nào sau đây?
a)
Thông tin của tờ khai sửa đổi, bổ sung
b)
Các tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan
c)
Thông tin của tờ khai hủy
d)
Tờ khai quá hạn làm thủ tục hải quan
e)
Tờ khai giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản
69.
Phòng Quản lý rủi ro tiếp nhận thông tin từ các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan không phải nhằm mục đích chính nào sau đây?
a)
Thống kê, đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tại các đơn vị
b)
Phân tích, đánh giá rủi ro
c)
Đánh giá tuân thủ đối với người khai hải quan
d)
Thiết lập, áp dụng chỉ số tiêu chí phân luồng quyết định kiểm tra
e)
Phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan
70.
Sau khi tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Công ty A, theo quy định về thu thập thông tin quản lý rủi ro, Chi cục Kiểm tra sau thông quan phải cung cấp kết quả kiểm tra sau thông quan và dấu hiệu vi phạm của Công ty A cho đơn vị nào sau đây?
a)
Cục Kiểm tra sau thông quan
b)
Phòng Quản lý tuân thủ thuộc Cục Quản lý rủi ro
c)
Chi cục Hải quan nơi Công ty A làm thủ tục hải quan.
d)
Phòng Quản lý rủi ro (hoặc Phòng Nghiệp vụ) thuộc Cục Hải quan
e)
Văn phòng Tổng cục Hải quan
71.
Theo quy định, Đội Kiểm soát hải quan phải cung cấp thông tin cho Phòng Quản lý rủi ro (cùng Cục Hải quan X) thông tin về dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro liên quan đến doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh X vào thời điểm nào?
a)
Ngay sau khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro
b)
Vào thời điểm báo cáo định kỳ hàng tháng
c)
Vào thời điểm báo cáo định kỳ hàng tuần
d)
Khi Phòng Quản lý rủi ro có đề nghị cung cấp
e)
Khi gửi hồ sơ lưu trữ về vụ việc vi phạm
72.
Khi tiếp nhận nguồn thông tin do Cục Quản lý rủi ro cung cấp kèm theo yêu cầu kiểm tra lô hàng có nghi vấn, Chi cục hải quan cửa khẩu N phải thực hiện công việc gì sau đây?
a)
Cho phép Cục Quản lý rủi ro chủ động thực hiện kiểm tra, giám sát lô hàng tại Chi cục
b)
Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với lô hàng có dấu hiệu vi phạm trên 60 ngày (kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan)
c)
Thực hiện kiểm tra theo chỉ dẫn rủi ro được cung cấp
d)
Phản hồi thông tin về kết quả kiểm tra, giám sát cho Cục Quản lý rủi ro ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra lô hàng có nghi vấn
e)
Trường hợp kiểm tra có phát hiện vi phạm thì báo cáo, nếu không phát hiện thì không cần báo cáo phản hồi
73.
Áp dụng chỉ số tiêu chí quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, "Chỉ số tiêu chí quy định" được áp dụng là:
a)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo quy định của pháp luật quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
b)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo kết quả phân tích đánh giá rủi ro
c)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chỉ đạo của Tổng cục hải quan
d)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính
e)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo quy định của pháp luật quản lý chuyên ngành của Bộ Công thương
74.
"Chỉ số tiêu chí quản lý" được áp dụng đối với trường hợp nào sau đây để quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan?
a)
Văn bản của Bộ Tài chính chỉ đạo tăng cường kiểm tra thực tế hàng hóa đối với mặt hàng A
b)
Thông tư của Bộ Y tế quy định Danh mục mặt hàng phải kiểm tra An toàn thực phẩm
c)
Thông tư của Bộ Công thương quy định về điều kiện Giấy phép đối với mặt hàng thép nhập khẩu
d)
Văn bản của Tổng cục Hải quan chỉ đạo tăng cường kiểm tra đối với mặt hàng A
e)
Nghị định của Chính phủ quy định về điều kiện nhập khẩu mặt hàng Dược liệu
75.
Áp dụng chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro để quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, "Chỉ số tiêu chí hạng doanh nghiệp" được áp dụng là:
a)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chỉ đạo của Tổng cục hải quan
b)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo kết quả phân tích đánh giá rủi ro
c)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính
d)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
e)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chính sách quản lý chuyên ngành
76.
Áp dụng chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro để quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, "Chỉ số tiêu chí phân tích" được áp dụng là:
a)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro từ kết quả phân tích, xác định trọng điểm
b)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chính sách quản lý chuyên ngành
c)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chỉ đạo của Tổng cục hải quan
d)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro từ thông tin về dấu hiệu vi phạm
e)
Chỉ số tiêu chí phân loại mức độ rủi ro theo văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính
77.
Chi cục Hải quan A cung cấp thông tin cho Phòng Quản lý rủi ro về doanh nghiệp B có dấu hiệu vi phạm nhập khẩu hàng khai báo không đúng số lượng chủng loại để giảm số thuế phải nộp, Theo anh (chi) thiết lập chỉ số tiêu chí nào sau đây để phân luồng kiểm tra?
a)
Thiết lập chỉ số tiêu chí xếp hạng doanh nghiệp
b)
Thiết lập chỉ số tiêu chí phân tích
c)
Thiết lập chỉ số tiêu chí quy định
d)
Thiết lập chỉ số tiêu chí quản lý
e)
Thiết lập chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ
78.
Từ nguồn thông tin nghiệp vụ, Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Quản lý rủi ro: thiết lập áp dụng chỉ số tiêu chí kiểm tra thực tế mặt hàng gạch men có xuất xứ từ Trung Quốc. Theo anh (chị) áp dụng chỉ số tiêu chí nào sau đây là đúng?
a)
Chỉ số tiêu chí quản lý
b)
Chỉ số tiêu chí quy định
c)
Chỉ số tiêu chí xếp hạng doanh nghiệp
d)
Chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ
e)
Chỉ số tiêu chí phân tích
79.
Thông tư sô 25/2020/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch và quy định hàng hóa chỉ được thông quan khi có kết quả kiểm dịch hàng hóa. Theo anh (chị) áp dụng chỉ số tiêu chí nào sau đây là đúng?
a)
Chỉ số tiêu chí xếp hạng doanh nghiệp
b)
Chỉ số tiêu chí quản lý
c)
Chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ
d)
Chỉ số tiêu chí quy định
e)
Chỉ số tiêu chí phân tích
80.
Ngày 01/12/2020, Bộ Công thương ban hành Thông tư số XXX/2020/TT-BCT quy định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy phép nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan. Theo anh (chị) áp dụng chỉ số tiêu chí nào sau đây là đúng?
a)
Chỉ số tiêu chí xếp hạng doanh nghiệp
b)
Chỉ số tiêu chí quản lý
c)
Chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ
d)
Chỉ số tiêu chí phân tích
e)
Chỉ số tiêu chí quy định
81.
Cục Hải quan A nghi ngờ Công ty B có dấu hiệu rủi ro và đã áp dụng tiêu chí phân tích để lựa chọn kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, quá trình áp dụng có nhiều tờ khai bị kiểm tra nhưng không phát hiện vi phạm. Theo anh (chị) cần xử lý thế nào sau đây là phù hợp?
a)
Giảm tần suất, mức độ kiểm tra
b)
Đưa công ty B vào diện không kiểm tra trong thời gian 1 tháng
c)
Đưa công ty B vào diện không kiểm tra trong thời gian 2 tháng
d)
Dừng việc áp dụng tiêu chí kiểm tra
e)
Đưa công ty B vào diện không kiểm tra trong thời gian 1 năm
82.
Công ty S có dấu hiệu rủi ro nhập khẩu hàng không đúng như khai báo, đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan đã thiết lập chỉ số tiêu chí phân tích kiểm tra thực tế hàng hóa 100% nhiều lô hàng nhưng không phát hiện vi phạm, trong trường hợp này đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan thực hiện như thế nào?
a)
Đưa Công ty S vào danh sách doanh nghiệp không cần kiểm tra trong 6 tháng
b)
Tiếp tục thiết lập chỉ số trong thời gian 30 ngày để tiếp tục kiểm soát chặt chẽ Công ty S
c)
Đưa Công ty S vào danh sách doanh nghiệp không cần kiểm tra trong 365 ngày
d)
Điều chỉnh chỉ số tiêu chí để giảm tần suất, mức độ kiểm tra
e)
Dừng việc áp dụng chỉ số tiêu chí.
83.
Điền vào chỗ còn thiếu: "Cơ quan Hải quan quyết định kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải dựa trên …"
a)
Áp dụng quản lý rủi ro
b)
Xác suất ngẫu nhiên
c)
Thông tin vi phạm
d)
Dấu hiệu rủi ro
e)
Tin báo
84.
Anh (chị) cho biết, nội dung nào dưới đây không thuộc quy định về nguyên tắc quản lý rủi ro?
a)
Miễn trách nhiệm cá nhân đối với trường hợp đã thực hiện đúngcác quy định của pháp luật và các quy định, hướng dẫn về quản lý rủi ro theo phân cấp
b)
Việc đánh giá tuân thủ pháp luật và phân loại mức độ rủi ro được thực hiện tự động, chính xác
c)
Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan
d)
Tập trung kiểm soát rủi ro cao, trung bình và áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp
e)
Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật
85.
Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro phải đảm bảo nguyên tắc nào?
a)
Các đơn vị nghiệp vụ hải quan (trừ đơn vị kiểm soát ma túy) phải cung cấp thông tin về đối tượng vi phạm cho đơn vị Quản lý rủi ro
b)
Các đơn vị quản lý rủi ro độc lập triển khai hoạt động quản lý rủi ro
c)
Thông tin quản lý rủi ro thuộc địa bàn quản lý của Chi cục hải quan nào thì chỉ do Chi cục đó thu thập, xử lý
d)
Đơn vị, cá nhân được cung cấp thông tin có trách nhiệm tiến hành các biện pháp nghiệp vụ và phản hồi kết quả thực hiện
e)
Thông tin về dấu hiệu rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu phải được cung cấp, chia sẻ cho đơn vị Quản lý rủi ro
86.
Công chức bị xử lý trách nhiệm khi để xảy ra buôn lậu trong trường hợp nào?
a)
Thông tin đến muộn, không có điều kiện để xử lý sau khi tiếp nhận thông tin nghi vấn về vụ buôn lậu
b)
Hệ thống bị sự cố, không thể cung cấp thông tin nhưng đã báo cáo đơn vị/ người có thẩm quyền biết để xem xét biện pháp xử lý
c)
Trì hoãn, làm chậm việc cập nhật, cung cấp thông tin có liên quan vụ buôn lậu
d)
Không cung cấp thông tin dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm có liên quan vụ buôn lậu
e)
Không được cung cấp thông tin có đủ căn cứ để ra quyết định/ đề xuất ngăn chặn vụ việc nghi vấn buôn lậu
87.
Khi xây dựng kế hoạch để phân bổ cho các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh Đ để thu thập và cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm, công chức Phòng Quản lý rủi ro yêu cầu đơn vị nào phải cung cấp là chưa hợp lý?
a)
Phòng Giám sát quản lý
b)
Đội Kiểm soát hải quan
c)
Chi cục Kiểm tra sau thông quan
d)
Văn phòng Cục Hải quan
e)
Phòng Thuế xuất nhập khẩu
88.
Khi Chi cục hải quan G nhận được thông tin từ Phòng Quản lý rủi ro về một lô hàng có dấu hiệu chứa hàng hóa không khai báo nhưng lô hàng luồng vàng đã được thông quan, Chi cục hải quan xử lý như thế nào là đúng?
a)
Trao đổi với Phòng Quản lý rủi ro để quyết định dừng thông quan qua khu vực giám sát và thực hiện kiểm tra lô hàng
b)
Hàng đã thông quan, không can thiệp vì có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp
c)
Hàng đã thông quan rồi thì sẽ lưu ý kiểm tra nếu doanh nghiệp này có lô hàng khác
d)
Hàng đã thông quan, chuyển kiểm tra sau thông quan cho đỡ phức tạp
e)
Trao đổi với Đội Kiểm soát hải quan để khám lô hàng
89.
Anh (chị) cho biết, cơ quan hải quan đánh giá tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo phương thức nào dưới đây?
a)
Doanh nghiệp tự đánh giá và cơ quan hải quan phê duyệt
b)
Tự động
c)
Thủ công
d)
Tự động và thủ công
e)
Doanh nghiệp tự đánh giá
90.
Ngày 04/2/2021, công chức Chi cục hải quan R thông báo đã cập nhật thông tin 01 vụ việc vi phạm đối với doanh nghiệp X trên hệ thống thông tin quản lý vi phạm, đề nghị xem xét, điều chỉnh mức độ tuân thủ trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro. Anh (chị) trả lời thế nào về trường hợp này ?
a)
Ghi nhận và kích hoạt hệ thống đánh giá lại
b)
Đề nghị cung cấp thông tin vi phạm
c)
Việc đánh giá tuân thủ được hệ thống tự động thực hiện.
d)
Đề nghị cung cấp thông tin hồ sơ doanh nghiệp để xem xét
e)
Đề nghị chuyển công văn yêu cầu đánh giá lại về Tổng cục
91.
Anh (chị) nhận được phản ánh của Doanh nghiệp X về việc doanh nghiệp vừa được thông quan tờ khai đầu tiên nhưng khi hỏi về mức độ tuân thủ của mình thì được thông báo doanh nghiệp chưa được đánh giá. Anh (chị) nên trả lời thế nào?
a)
Doanh nghiệp sẽ có kết quả đánh giá tuân thủ vào ngày hôm sau
b)
Doanh nghiệp sẽ có kết quả đánh giá tuân thủ sau khi tờ khai được thông quan 02 ngày
c)
Doanh nghiệp sẽ có kết quả đánh giá tuân thủ sau khi tờ khai được thông quan 06 tháng.
d)
Doanh nghiệp sẽ có kết quả đánh giá tuân thủ sau khi Hệ thống thông tin quản lý tự động đánh giá theo định kỳ
e)
Doanh nghiệp sẽ có kết quả đánh giá tuân thủ sau khi tờ khai được thông quan 365 ngày.
92.
Anh (chị) cho biết kết quả phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan được lưu trữ trên Hệ thống nào ?
a)
Hệ thống Kế toán thuế tập trung
b)
Hệ thống VNACC/VCIS
c)
Hệ thống thông tin quản lý rủi ro
d)
Hệ thống thông tin và quản lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro
e)
Hệ thống hệ thống thông tin thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan
93.
Công chức tại Chi cục Hải quan A thông báo khi tra cứu trên hệ thống quản lý rủi ro về mức độ tuân thủ của doanh nghiệp X (doanh nghiệp đã đóng mã số thuế) thì hệ thống thông báo không có thông tin. Cho biết phải trả lời thế nào đối với trường hợp này ?
a)
Đề nghị liên hệ Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan để kiểm tra
b)
Do doanh nghiệp chưa thông báo với cơ quan hải quan
c)
Đề nghị tiếp tục theo dõi
d)
Do doanh nghiệp không thuộc diện đánh giá
e)
Do hệ thống bị lỗi
94.
Ngày 18/03/2021, công chức quản lý hồ sơ thông báo có 01 doanh nghiệp A, hiện đang xếp hạng 4, mới có phát sinh 01 quyết định khởi tố. Anh (chị) xử lý thế nào về trường hợp này ?
a)
Đề xuất xếp hạng 6 và cập nhật thủ công trên Hệ thống
b)
Đề xuất xếp hạng 9 và cập nhật thủ công trên Hệ thống
c)
Đề xuất xếp hạng 5 và cập nhật thủ công trên Hệ thống
d)
Ghi nhận và tiếp tục theo dõi
e)
Ghi nhận và để hệ thống tự động đánh giá lại
95.
Anh (chị) cho biết thông tin nào không tham gia vào việc đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi?
a)
Thông tin mức độ tuân thủ do cơ quan Thuế đánh giá
b)
Thông tin trạng thái doanh nghiệp
c)
Thông tin dấu hiệu rủi ro
d)
Thông tin xử lý vi phạm
e)
Thông tin dấu hiệu vi phạm
96.
Ngày 18/8/2021, Chi cục Hải quan T có câu hỏi: Sau khi đánh giá tuân thủ, kết quả được lưu trữ ở hệ thống nào để hỗ trợ tra cứu thông tin, cung cấp cho cho doanh nghiệp. Anh (chị) trả lời thế nào về trường hợp này ?
a)
Hệ thống Kế toán thuế tập trung
b)
Hệ thống VNACC/VCIS
c)
Hệ thống thông tin quản lý rủi ro
d)
Hệ thống thông tin và quản lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro
e)
Hệ thống hệ thống thông tin thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan
97.
Anh (chị) nhận được phản ánh, công chức đã nhập thông tin vi phạm của Doanh nghiệp G vào hệ thống lúc 17h30 ngày 16/02/2021, tuy vậy ngày 17/02/2021 thông tin vi phạm nêu trên không được đưa vào phân loại mức độ rủi ro, dẫn đến kết quả phân loại không chính xác. Anh (chị) nên trả lời thế nào?
a)
Do thông tin vi phạm chưa được tổng hợp để phân loại mức độ rủi ro
b)
Do thông tin nhập sau thời điểm tổng hợp thông tin để đánh giá tuân thủ
c)
Do công chức chưa thông báo Tổng cục về việc cập nhập thông tin
d)
Do Hệ thống bị lỗi
e)
Ghi nhận để rà soát lại
98.
Anh (chị) cho biết cơ quan hải quan khuyến khích người khai hải quan tự nguyện tuân thủ bằng hình thức nào ?
a)
Biên bản ghi nhớ
b)
Trao đổi qua điện thoại
c)
Đào tạo
d)
Hội nghị đối thoại
e)
Hội thảo
99.
Ngày 20/6/2021, Cục Hải quan X đề nghị hướng dẫn việc triển khai các hoạt động khuyến khích người khai hải quan tự nguyện tuân thủ. Anh (chị) cho biết nội dung nào không nằm trong các nội dung quy định ?
a)
Đề nghị triển khai chương trình quan hệ đối tác hải quan doanh nghiệp
b)
Mời từng doanh nghiệp làm việc trực tiếp
c)
Đề nghị tổ chức các hội nghị đối thoại
d)
Đề nghị tổ chức đào tạo, tuyên truyền
e)
Đề nghị tổ chức ký kết biên bản ghi nhớ
100.
Chi cục Hải quan nhận được thông tin từ đơn vị kiểm soát chống buôn lậu về việc lô hàng có dấu hiệu nhập khẩu hàng cấm; tờ khai được Hệ thống phân luồng xanh, hàng chưa qua khu vực giám sát hải quan. Theo anh (chị) cần áp dụng tiêu chí lựa chọn kiểm tra theo hình thức nào sau đây?
a)
Tạm dừng hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế hàng hóa.
b)
Chuyển luồng xanh sang luồng vàng để kiểm tra hồ sơ
c)
Chuyển luồng xanh sang luồng đỏ để kiểm tra thực tế hàng hóa
d)
Thông quan hàng hóa, chuyển kiểm tra sau thông quan
e)
Cho phép hàng hóa đưa về bảo quản và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm bảo quản
101.
Công ty A nhập khẩu hàng tiêu dùng, qua kiểm tra cơ quan hải quan phát hiện doanh nghiệp vi phạm về khai sai chủng loại hàng hóa, thực hiện truy thu 300 triệu tiền thuế và xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu. Theo anh (chị) khi áp dụng tiêu chí đánh giá tuân thủ thì doanh nghiệp này sẽ được phân loại như thế nào?
a)
Mức 5: Doanh nghiệp không tuân thủ
b)
Mức 2: Doanh nghiệp tuân thủ cao
c)
Mức 3: Doanh nghiệp tuân thủ trung bình
d)
Mức 4: Doanh nghiệp tuân thủ thấp
e)
Doanh nghiệp mới thành lập trong thời hạn 365 ngày nên không đánh giá tuân thủ
102.
Qua kiểm tra, công chức phát hiện Công ty Y còn nợ thuế quá hạn 90 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Theo anh (chị) khi áp dụng tiêu chí đánh giá tuân thủ thì doanh nghiệp này sẽ được phân loại như thế nào?
a)
Mức 3: Doanh nghiệp tuân thủ trung bình
b)
Mức 2: Doanh nghiệp tuân thủ cao
c)
Mức 5: Doanh nghiệp không tuân thủ
d)
Mức 4: Doanh nghiệp tuân thủ thấp
e)
Doanh nghiệp mới thành lập trong thời hạn 365 ngày nên không đánh giá tuân thủ
103.
Ngày 4/9/2021 Công ty H bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan với mức phạt tiền 15 triệu đồng. Theo anh (chị) khi áp dụng tiêu chí đánh giá tuân thủ thì doanh nghiệp này sẽ được phân loại mức độ nào?
a)
Mức 3: Doanh nghiệp tuân thủ trung bình
b)
Mức 2: Doanh nghiệp tuân thủ cao
c)
Mức 4: Doanh nghiệp tuân thủ thấp
d)
Mức 5: Doanh nghiệp không tuân thủ
e)
Doanh nghiệp mới thành lập trong thời hạn 365 ngày nên không đánh giá tuân thủ
104.
Chi Cục Hải quan A phát hiện và xử phạt Công ty X vi phạm về nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có Giấy phép nhưng doanh nghiệp không có giấy phép nhập khẩu, với mức phạt tiền 30 triệu đồng. Theo anh (chị) khi áp dụng tiêu chí đánh giá tuân thủ thì doanh nghiệp này sẽ được phân loại mức độ tuân thủ như thế nào?
a)
Doanh nghiệp có rủi ro thấp
b)
Mức 5: Doanh nghiệp không tuân thủ
c)
Doanh nghiệp có rủi ro cao
d)
Doanh nghiệp có rủi ro trung bình
e)
Doanh nghiệp chưa bị đánh giá là không tuân thủ vì lý do mức phạt tiền chưa đáp ứng theo tiêu chí đánh giá
105.
Cơ quan hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của doanh nghiệp về việc bị cơ quan Hải quan đánh giá là doanh nghiệp không tuân thủ. Qua kiểm tra cho thấy doanh nghiệp bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu tiền thuế phải nộp với mức tiền phạt là 15 triệu đồng, doanh nghiệp không có hoạt động XNK trong thời gian 365 ngày và đang nợ thuế quá hạn 90 ngày. Theo anh (chị), doanh nghiệp bị đánh giá không tuân thủ vì lý do gì?
a)
Doanh nghiệp không có hoạt động trong thời gian 365 ngày
b)
Doanh nghiệp đang nợ thuế quá hạn 90 ngày
c)
Hệ thống bị lỗi dẫn đến đánh giá sai
d)
Doanh nghiệp bị xử phạt về hành vi khai sai với mức tiền phạt là 15 triệu đồng
e)
Do doanh nghiệp vừa không có hoạt động trong thời gian 365 ngày, vừa bị phạt 15 triệu đồng
106.
Cục Quản lý rủi ro nhận được phản ánh của Cục Hải quan Y về việc doanh nghiệp M bị xử phạt về hành vi nhập khẩu hàng cấm với mức phạt 60 triệu đồng nhưng vẫn được đánh giá là doanh nghiệp tuân thủ. Qua kiểm tra cho thấy doanh nghiệp này bị xử phạt vi phạm đúng như Cục Hải quan Y phản ánh cách thời điểm đánh giá là 1 năm 3 tháng. Theo anh (chị) trường hợp này lý do tại sao Hệ thống không đánh giá doanh nghiệp theo mức 5: Doanh nghiệp không tuân thủ?
a)
Doanh nghiệp mới thành lập trong thời hạn 365 ngày nên hệ thống không đánh giá
b)
Do lỗi hệ thống
c)
Thời gian xử phạt quá 365 ngày
d)
Do doanh nghiệp có số lượng tờ khai nhiều (>1000 tờ khai/năm)
e)
Do doanh nghiệp có Kim ngạch lớn
107.
Cơ quan HQ nhận được phản ánh của doanh nghiệp với nội dung: DN không vi phạm pháp luật nhưng bị cơ quan HQ đánh giá là doanh nghiệp không tuân thủ (Mức 5). Công chức kiểm tra trên Hệ thống không phát hiện DN vi phạm, nhưng kiểm tra thông tin khác thì DN mới hoạt động trong thời gian 4 tháng và DN đang nợ thuế quá hạn 90 ngày. Theo anh (chị) cơ quan Hải quan phải trả lời doanh nghiệp như thế nào?
a)
Doanh nghiệp không tuân thủ do nợ thuế quá hạn 90 ngày
b)
Doanh nghiệp tuân thủ nhưng do lỗi hệ thống dẫn đến đánh giá doanh nghiệp không tuân thủ
c)
Doanh nghiệp hoạt động dưới 365 ngày
d)
Doanh nghiệp không tham gia các chương trình hợp tác, quan hệ đối tác với cơ quan hải quan
e)
Số lượng tờ khai của doanh nghiệp ít
108.
Công chức Chi cục Hải quan X khi xử lý Tờ khai có phương pháp xử lý sau cùng là R thì phải thực hiện nội dung gì?
a)
Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, tỉ lệ do Chi cục trưởng quyết định
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 5%
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 10%
e)
Kiểm Tra thực tế hàng hóa 100%
109.
Công chức Chi cục Hải quan X khi xử lý Tờ khai có phương pháp xử lý sau cùng là J thì phải thực hiện nội dung gì?
a)
Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu phân tích giám định
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 5%
e)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 10%
110.
Công chức Chi cục Hải quan X khi xử lý Tờ khai có phương pháp xử lý sau cùng là S thì phải thực hiện nội dung gì?
a)
Chỉ kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, tỉ lệ do Chi cục trưởng quyết định
c)
Kiểm tra hàng hóa qua máy soi container
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%
e)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 10%
111.
Công chức Chi cục Hải quan X khi xử lý Tờ khai có phương pháp xử lý sau cùng là L thì phải thực hiện nội dung gì?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 10%
d)
Kiểm tra hàng hóa qua máy soi Container
e)
Kiểm tra trực tiếp toàn bộ hồ sơ hải quan
112.
Công chức Chi cục Hải quan X khi xử lý Tờ khai có phương pháp xử lý sau cùng là Q thì phải thực hiện nội dung gì?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 10%
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 5%
e)
Kiểm tra hàng hóa qua máy soi Container
113.
Công chức Chi cục Hải quan X khi xử lý Tờ khai có phương pháp xử lý sau cùng là P thì phải thực hiện nội dung gì?
a)
Bắt buộc kiểm tra thực tế hàng hóa 10%
b)
Bắt buộc kiểm tra thực tế hàng hóa 5%
c)
Bắt buộc kiểm Tra thực tế hàng hóa 100%
d)
Bắt buộc kiểm tra thực tế và lấy mẫu phân tích, giám đinh
e)
Bắt buộc kiểm tra qua máy soi
114.
Chi cục B tiếp nhận Tờ khai của công ty Y nhập khẩu mặt hàng gỗ, tờ khai được phân luồng 3 và có phương pháp xử lý sau cùng là P. Theo anh (chị) trường hợp trên được hiểu như thế nào?
a)
Kiểm tra 100% thực tế hàng hóa
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, tỉ lệ do Chi cục trưởng quyết định
c)
Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
hải
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định
e)
Kiểm tra 10% thực tế hàng hóa
115.
Chi cục H tiếp nhận Tờ khai của Công ty M nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng từ Trung Quốc, tờ khai được phân luồng 3 và có phương pháp xử lý sau cùng là R, chỉ dẫn rủi ro: Hàng rủi ro cao về số lượng. Theo anh (chị) trường hợp trên được hiểu như thế nào?
a)
Kiểm tra 100% thực tế hàng hóa
b)
Chi cục trưởng quyết định mức độ , tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa
c)
Chi cục trưởng quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định
d)
Miễn kiểm tra hồ sơ và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa
e)
Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
hải
116.
Chi cục G tiếp nhập tờ khai của Công ty T nhập khẩu mặt hàng thiết bị phát sóng vô tuyến điện, Tờ khai được phân luồng 2 và có phương pháp xử lý sau cùng là J với chỉ dẫn rủi ro: Kiểm tra theo Thông tư XXX/TT-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông. Theo anh (chị) trường hợp trên được hiểu như thế nào?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định.
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa
c)
Miễn kiểm tra trực tiếp hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
d)
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra điều kiện nhập khẩu theo pháp luật quy định về chính sách quản lý chuyên ngành
e)
Chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa
117.
Chi cục B tiếp nhập tờ khai của Công ty H nhập khẩu mặt hàng vải không dệt. Tờ khai được phân luồng 2 và phương pháp xử lý cuối cùng là L với chỉ dẫn rủi ro "lấy mẫu phân tích giám định để xác định mã HS". Theo anh (chị) thì hình thức mức độ kiểm tra đối với lô hàng là gì?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa và ấy mẫu phân tích giám định
b)
Kiểm tra hồ sơ
c)
Kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu phân tích giám định
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%
e)
Kiểm tr thực tế hàng hóa tỷ lệ 10%
118.
Chi cục M tiếp nhập tờ khai của Công ty Q nhập khẩu mặt hàng kính xây dựng. Tờ khai được phân luồng 3, phương pháp xử lý sau cùng Q và có chỉ dẫn rủi ro "lấy mẫu phân tích giám định". Theo anh (chị) thì hình thức mức độ kiểm tra đối với lô hàng là gì?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định.
b)
Kiểm tra hàng hóa qua máy soi container.
c)
Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
hải
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%
e)
Kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát việc lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành
119.
Chi Cục A làm thủ tục cho Công ty X, kiểm tra Hồ sơ hải quan và Tờ khai hải quan trên hệ thống, nhận thấy Tờ khai của doanh nghiệp đã được khai bổ sung và hệ thống phân luồng 2 (kiểm tra hồ sơ) với phương pháp xử lý sau cùng là P, Theo anh (chị) trường hợp trên được hiểu như thế nào trong các trường hợp sau đây?
a)
Miễn kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
b)
Kiểm tra chi tiết hồ sơ
c)
Chuyển kiểm tra sau thông quan
d)
Kiểm tra chi tiết hồ sơ và chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa (tỷ lệ do Chi cục trưởng quyết định)
e)
Kiểm tra chi tiết hồ sơ và chuyển luồng kiểm tra 100% thực tế hàng hóa
120.
Chi cục G tiếp nhập tờ khai của Công ty T nhập khẩu mặt hàng thức ăn chăn nuôi, Tờ khai được phân luồng 3 với phương pháp xử lý sau cùng là S. Theo anh (chị) thì hình thức, mức độ kiểm tra đối với lô hàng là gì ?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu phân tích, giám định
b)
Kiểm tra hàng hóa qua máy soi container.
c)
Kiểm tra thực tế hàng hóa, tỉ lệ do Chi cục trưởng quyết định
d)
Kiểm tra 100%
thực tế hàng hóa
e)
Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
121.
Qua phân tích thông tin, đơn vị Quản lý rủi ro phát hiện tình trạng doanh nghiệp đang lợi dụng việc khai sai mã HS nhằm gian lận thuế tự vệ trong nhập khẩu mặt hàng thép từ Trung Quốc. Để kiểm soát rủi ro cần kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu phân tích giám định. Theo anh (chị) khi thiết lập tiêu chí, phương pháp xử lý nào được áp dụng là phù hợp?
a)
Q
b)
P
c)
L
d)
S
e)
R
122.
Đơn vị quản lý rủi ro nhận được thông tin Công ty A nhập khẩu lô hàng có dấu hiệu vi phạm về số lượng. Để thiết lập tiêu chí phân luồng kiểm tra 100% thực tế hàng hóa, theo anh (chị) thiết lập phương pháp xử lý nào sau đây?
a)
J
b)
L
c)
Q
d)
R
e)
M
123.
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan được thay đổi hình thức kiểm tra của hệ thống (chuyển luồng vàng sang luồng đỏ) trong những trường hợp nào:
a)
Văn bản chỉ đạo của Tổng cục Hải quan chỉ đạo kiểm tra thực tế hàng hóa
b)
Hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp được xếp hạng 6 - Hạng rủi ro cao
c)
Hàng hóa của Doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ 365 ngày
d)
Hàng hóa có dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm
e)
Hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
124.
Công ty A khai báo nhập khẩu hàng hóa là máy móc, thiết bị mới 100%, tờ khai được Hệ thống phân luồng 2 (luồng vàng). Khi kiểm tra chi tiết Hồ sơ, công chức nhận được thông tin lô hàng có kết quả soi chiếu trước hàng hóa có dấu hiệu vi phạm. Trong trường hợp này, công chức kiểm tra hồ sơ xử lý như thế nào?
a)
Đề xuất Chi cục trường tạm dừng hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế hàng hóa
b)
Kiểm tra hồ sơ và đề xuất Chi cục trưởng thông quan hàng hóa
c)
Đề xuất Chi cục trưởng chuyển luồng (từ luồng 2 sang luồng 3) để kiểm tra thực tế hàng hóa
d)
Kiểm tra hồ sơ và đề xuất chuyển kiểm tra sau thông quan.
e)
Kiểm tra hồ sơ và đề xuất Chi cục trường cho phép DN đưa hàng về bảo quản
125.
Kiểm tra Hồ sơ của công ty Y trong quá trình làm thủ tục hải quan, Công chức HQ phát hiện số lượng hàng hóa trên vận đơn với khai báo trên tờ khai HQ không trùng nhau, có dấu hiệu rủi ro về khai báo sai số lượng.Theo anh (chị) công chức kiểm tra hồ sơ cần xử lý thế nào?
a)
Đề xuất Chi cục trưởng thông quan hàng hóa
b)
Đề xuất Chi cục trưởng thông quan hàng hóa và chuyển thông tin kiểm tra sau thông quan
c)
Đề xuất Chi cục trưởng tạm dừng hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế hàng hóa
d)
Đề xuất Chi cục trưởng chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa
e)
Đề xuất Chi cục trưởng thực hiện soi chiếu trước đối với hàng hóa
126.
Công ty B khai báo nhập khẩu mặt hàng điện năng là hàng hóa không có điều kiện kiểm tra thực tế hàng hóa. Trong trường hợp Hệ thống ngẫu nhiên phân luồng 3 (luồng đỏ) kiểm tra thực tế hàng hóa, Theo anh (chị) cần xử lý như thế nào?
a)
Kiểm tra thực tế hàng hóa
b)
Miễn kiểm tra trực tiếp hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
c)
Chuyển kiểm tra sau thông quan
d)
Chuyển luồng (từ luồng 3 sang luồng 2) kiểm tra hồ sơ
e)
Kiểm tra hồ sơ, không thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa
127.
Kế hoạch kiểm soát rủi ro bao gồm những nội dung nào?
a)
Dự báo xu hướng vi phạm pháp luật về hải quan
b)
Chấn chỉnh việc triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát rủi ro
c)
Phân tích PSA
d)
Phân công nhiệm vụ đối với đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện kiếm soát rủi ro
e)
Lập báo cáo chuyên đề Kiểm soát rủi ro
128.
Công chức A tại Phòng Quản lý rủi ro của Cục Hải quan B được giao nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phân công nhiệm vụ chi tiết thực hiện Kế hoạch kiểm soát rủi ro tại địa bàn Cục trên cơ sở Kế hoạch kiểm soát rủi ro của Tổng cục được ban hành, công chức A cần phải xây dựng kế hoạch đảm bảo nội dung gì?
a)
Triển khai tất cả các rủi ro tại địa bàn các đơn vị trực thuộc giống nhau
b)
Đúng theo kế hoạch của Tổng cục
c)
Phù hợp với tình hình thực tế về cơ cấu tổ chức, tuyến địa bàn hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh
d)
Phù hợp với lĩnh vực, nhóm đối tượng rủi ro, phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật trên địa bàn
e)
Phù hợp các biện pháp kiểm soát rủi ro
129.
Hãy cho biết các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa?
a)
Chỉ có một hình thức kiểm tra thực tế là công chức hải quan kiểm tra trực tiếp
b)
Không quy định về các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa
c)
Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa
d)
Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp
e)
Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác
130.
Loại thông tin nào được cập nhật tại phần cập nhật tin tức trên Hệ thống thông tin quản lý rủi ro?
a)
Chế độ báo cáo quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan
b)
Chế độ báo cáo quản lý rủi ro cấp Tổng cục
c)
Thông tin chung quản lý rủi ro
d)
Chỉ đạo nghiệp vụ cấp Tổng cục
e)
Chế độ báo cáo quản lý rủi ro cấp Chi cục
131.
Chỉ tiêu thông tin nào sau đây Hệ thống VNACCS/VCIS cho phép khai bổ sung trên tờ khai hải quan.
a)
Mã chi cục Hải quan
b)
Mã hiệu phương thức vận chuyển
c)
Mã loại hình
d)
Mã số HS
e)
Mã phân loại hàng hóa
132.
Hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu không được thanh loại trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
b)
Doanh nghiệp đã giải thể
c)
Doanh nghiệp đã phá sản
d)
Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
e)
Doanh nghiệp trọng điểm được xác lập từ chuyên đề kiểm soát rủi ro đã được đình chỉ áp dụng
133.
Nội dung nào dưới đây thuộc trình tự xây dựng hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu?
a)
Tăng cường theo dõi, phân tích đánh giá rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trọng điểm
b)
Cập nhật bổ sung kết quả thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp trọng điểm
c)
Trình phê duyệt hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm theo mẫu quy định kèm hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm
d)
Nhập hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm trên hệ thống RM sau khi được Lãnh đạo phê duyệt trong trường hợp hệ thống đáp ứng
e)
Lập hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm theo biểu mẫu quy định
134.
Hãy cho biết hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm được xác lập trong các trường hợp nào dưới đây?
a)
Theo nội dung, yêu cầu tại kế hoạch kiểm soát rủi ro
b)
Theo chương trình khuyến khích người khai hải quan tự nguyện tuân thủ
c)
Theo nội dung, yêu cầu tại chuyên đề kiểm soát rủi ro
d)
Theo nội dung, yêu cầu tại hồ sơ rủi ro
e)
Theo nội dung, yêu cầu tại văn bản chỉ đạo của Tổng cục Hải quan
135.
Hãy cho biết ai có thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa?
a)
Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan
b)
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan
c)
Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan
d)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan
e)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa
136.
Để tạo thêm thông tin tại phần cập nhật tin tức trên Hệ thống thông tin quản lý rủi ro thì phải sử dụng mục nào ?
a)
New
b)
View RSS Feed tại Mục Action
c)
Create Column tại Mục Setting
d)
Create View tại Mục Setting
e)
List Settings tại Mục Setting
137.
Hoàng hóa nào sau đây không thuộc diện được miễn kiểm tra thực tế?
a)
Hàng hóa là động vật, thực vật khó bảo quản
b)
Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp
c)
Hàng hóa xuất khẩu
d)
Hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành
e)
Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
138.
Hãy cho biết muốn xem hồ sơ doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì phải tra cứu hệ thống nào?
a)
Hệ thống giam sát kết nối hải quan điện tử (Hệ thống VASSCM)
b)
Hệ thống quản lý thông tin Manifest ( Hệ thống E - manifest)
c)
Hệ thống cảnh báo tờ khai trực tuyến (Hệ thống CWS)
d)
Hệ thống quản lý rủi ro (Hệ thống RM)
e)
Hệ thống quản lý cửa hàng kinh doanh miễn thuế
139.
Anh (chị) cho biết thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
a)
Là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
b)
Là thời điểm nộp thuế
c)
Là thời điểm thông quan hàng hóa
d)
Là thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan
e)
Là thời điểm ký hợp đồng mua bán hàng hóa
140.
Để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, Doanh nghiệp khai báo tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống nào sau đây?
a)
Hệ thống VNACCS
b)
Hệ thống thông quan điện tử V5
c)
Hệ thống E-Customs
d)
Hệ thống VCIS
e)
Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (RMS)
141.
Anh (chị) cho biết nội dung nào không phải là căn cứ của việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu?
a)
Căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn mua bán hàng hóa
b)
Do công chức hải quan trực tiếp xử lý hồ sơ quyết định
c)
Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất nhập khẩu
d)
Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất nhập khẩu
e)
Căn cứ vào thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất nhập khẩu
142.
Cán bộ, công chức quản lý rủi ro thực hiện thiết lập, cập nhật tiêu chí phân luồng kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan trên Hệ thống nào sau đây?
a)
Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (RMS)
b)
Hệ thống E-Customs
c)
Hệ thống VNACCS
d)
Hệ thống VCIS
e)
Hệ thống kế toán thuế
143.
Phương thức nào sau đây là phương thức giám sát hải quan?
a)
Soi chiếu trước hàng hóa nhập khẩu
b)
Kiểm tra hồ sơ hải quan
c)
Niêm phong hải quan
d)
Kiểm tra thực tế hàng hóa
e)
Gắn Seal định vị
144.
Anh (chị) hãy cho biết muốn tra cứu, lấy thông tin về hàng hóa trước khi đến cảng biển thì phải tra cứu ở hệ thống nào dưới đây?
a)
Hệ thống E-Customs
b)
Hệ thống thông quan điện tử V5
c)
Hệ thống VCIS
d)
Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (RMS)
e)
Hệ thống E - manifest
145.
Tờ khai hải quan có hiệu lực trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nào sau đây?
a)
Khi được đăng ký chính thức và cấp số tờ khai
b)
Doanh nghiệp nộp đầy đủ chứng từ thuộc Hồ sơ hải quan;
c)
Khi hàng hóa về đến cửa khẩu
d)
Khi hoàn tất thủ tục hải quan
e)
Khi hàng hóa về đến cảng
146.
Anh (chị) hãy cho biết muốn tra cứu thông tin tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thì phải tra cứu ở hệ thống nào sau đây của ngành hải quan?
a)
Hệ thống E - manifest
b)
Hệ thống VNACCS
c)
Hệ thống Quản lý vi phạm 14
d)
Hệ thống VCIS
e)
Hệ thống GTT02
147.
Thời hạn cơ quan hải quan được tiến hành kiểm tra sau thông quan là thời hạn nào sau đây?
a)
10 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
b)
01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
c)
05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
d)
02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
e)
05 năm kể từ ngày thông quan hàng hóa
148.
Hãy cho biết muốn xem thông tin nợ thuế của 1 doanh nghiệp thì tra cứu trên hệ thống nào dưới đây?
a)
Hệ thống thông quan tự động (Hệ thống VNACCS/VCIS)
b)
Hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Hệ thống KTTTT)
c)
Hệ thống quản lý rủi ro (Hệ thống RM)
d)
Hệ thống giám sát kết nối hải quan điện tử (Hệ thống VASSCM)
e)
Hệ thống quản lý thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14)
149.
Để thiết lập tiêu chí phân tích trên hệ thống VCIS, công chức thực hiện sử dụng nghiệp vụ nào sau đây?
a)
SK01D
b)
SK01A
c)
SK01B
d)
SK01G
e)
SK01K
Reset
