WorksheetsCNXH
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
a. Theo nghĩa rộng: chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác-Lênin.
b. Theo nghĩa hẹp: chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác-Lênin.
c. Theo nghĩa chung: chủ nghĩa xã hội khoa học là khoa học của mọi khoa học.
d. Cả a và b.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 1830.
Những năm 1840.
Những năm 1850.
Những năm 1850.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời gắn liền với phong trào nào?
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân.
Phong trào đấu tranh của giai cấp nông dân.
Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản.
Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.
Cơ sở lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
Chủ nghĩa duy vật.
Phép biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH là gì?
a. Những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát
sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội CSCN.
b. Những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của GCCN để thực hiện sự chuyển biến từ CNTB lên CNXH, CNCS.
c. Là những quy luật hình thành, phát triển và hoàn thiện hình thái kinh
tế - xã hội TBCN.
d. Cả a và b đều đúng.
e. Cả b và c đều đúng.
Những nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX?
Grắccơ Babớp, Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê.
Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Mably.
Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớt Owen.
Xanh Ximông, Giăng Mêliê, Rôbớt Owen.
Ba biến động chính trị lớn được xem là điều kiện kinh tế - xã hội đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học đó là:
Phong trào của công nhân dệt thành phố Lion (Pháp) năm 1831 và 1834; phong trào của công nhân dệt thành phố Xilêdi (Đức) năm 1844 và phong trào Hiến chương Anh năm 1836-1848.
Phong trào của công nhân dệt thành phố Lion (Pháp) năm 1831 và 1834; phong trào của công nhân dệt thành phố Xilêdi (Đức) năm
1844 và khởi nghĩa ở Pa-ri năm 1871.
Phong trào của công nhân dệt thành phố Xilêdi (Đức) năm 184, phong trào Hiến chương Anh năm 1836-1848 và khởi nghĩa ở Pa-ri
năm 1871.
Phong trào của công nhân dệt thành phố Lion (Pháp) năm 1831 và 1834, phong trào Hiến chương Anh năm 1836-1848 và khởi nghĩa ở Pa-ri năm 1871.
Đâu là tiền đề tư tưởng lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 9. Câu nói: “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước đây gộp lại” của C.Mác và Ăngghen nằm trong tác phẩm nào?
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Hệ tư tưởng Đức
Nhà nước và cách mạng.
Tư bản.
Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời dựa trên những tiền đề khoa học tự
nhiên nào ?
a. Định luật Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
b. Thuyết Tiến hóa.
c. Thuyết Tế bào.
d. Cả a,b,c
Câu 11. Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời dựa trên những tiền đề tư tưởng, lý luận nào?
a. Triết học cổ điển Đức
b. Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
c. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
d. Cả a, b và c.
Đâu là ba phát kiến của chủ nghĩa Mác?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư, phép biện chứng duy vật.
Học thuyết giá trị thặng dư, phép biện chứng duy vật, học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Phép biện chứng duy vật, học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp Để công nhân, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Câu 13. Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Tư bản (Mác).
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (Mác, Ăngghen).
Hệ tư tưởng Đức (Mác, Ăngghen).
Biện chứng của tự nhiên (Ăngghen).
Trong công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam có đóng góp gì
cho lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin ở thời đại mới?
Tổng kết, bổ sung, và phát triển.
Giữ nguyên không thay đổi.
Thay đổi hoàn toàn
Không phương án nào đúng
Phương pháp chung nhất để nghiên cứu CNXHKH là gì
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Phương pháp khảo sát và phân tích
Phương pháp kết hợp logic với lịch sử
Các phương pháp có tính liên ngành
Phạm trù trung tâm của Chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
Giai cấp công nhân.
Giai cấp tư sản.
Cách mạng
vô sản.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Câu 2. Điền từ còn vào chỗ trống: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn....... lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”
Giai cấp công nhân
Giai cấp vô sản
Giai cấp công nhân hiện đại.
Giai cấp công nhân đại công nghiệp.
Câu 3. Xét về phương thức lao động, giai cấp công nhân có thuộc tính cơ bản là:
Giai cấp đại diện cho quan hệ sản xuất xã hội.
Là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành công cụ sản xuất có tính công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao
Giai cấp không cơ bản trong xã hội.
Giai cấp có số lượng đông đảo trong dân cư.
Câu 4. Xét về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công
nhân là giai cấp:
a. Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
b. Bị bóc lột giá trị thặng dư.
c. Có số lượng đông đảo trong dân cư.
d. Cả a và b.
Câu 5. Khái niệm “giai cấp công nhân” tương đồng với khái niệm nào dưới đây?
a. Giai cấp vô sản.
b. Giai cấp vô sản hiện đại.
c. Giai cấp công nhân hiện đại.
d. Cả a, b, và c.
Câu 6. Tìm ra định nghĩa đúng nhất về giai cấp công nhân:
là giai cấp bị thống trị
Là giai cấp lao động trong nền sản xuất công nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ hiện đại của xã hội.
Là giai cấp đông đảo trong dân cư.
Là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất.
Câu 7. Đặc trưng nào trong số các đặc trưng sau được coi là đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp công nhân nói chung?
Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động.
Lao động trong nền công nghiệp có trình độ công nghệ và kỹ thuật
hiện đại.
Bị giai cấp tư sản bóc lột.
Cả ba đều sai.
Câu 8. Trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những người lao động:
Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Sở hữu công cụ lao động chủ yếu của xã hội.
Không sở hữu quan hệ sản xuất chủ yếu của xã hội.
Câu 9. Giai cấp công nhân mang những đặc điểm gì dưới đây?
a. Họ lao động bằng phương thức công nghiệp.
b. Họ là sản phẩm của nền đại công nghiệp.
c. Họ có tính tổ chức và có kỷ luật lao động.
d. Cả a, b, và c.
Câu 10. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bao gồm các lĩnh vực nào?
Kinh tế, chính trị-xã hội, văn hóa-tư tưởng.
Kinh tế, chính trị, văn hóa.
Kinh tế, xã hội, tư tưởng.
Cách mạng, chuyên chính.
Câu 11. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
a. Lãnh đạo cách mạng xã hội.
b. Lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh giành chinh quyền
c. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
d. Cả b và c
Câu 12, Để thực hiện thành công sử mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải làm gì?
a. Nỗ lực lao động sản xuất không ngừng.
b. Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
c. Thiết lập phương thức sản xuất công nghiệp.
Xây dựng quan hệ sản xuất bình đẳng.
Câu 13. Đâu là những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
a. Do địa vị kinh tế và địa vị văn hóa-tư tưởng của giai cấp công nhân quy định.
b. Do địa vị chính trị-xã hội và địa vị văn hóa-tư tưởng của giai cấp công nhân quy định.
Do địa vị kinh tế và địa vị chính trị-xã hội của giai cấp công nhân quy định.
d. Cả a, b, và c.
Câu 14. Điều kiện chủ quan nào có vai trò quyết định nhất đối với sự nô ra cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
b. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
C) Sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt khi nó đã có đảng tiên phong lãnh đạo.
d. Giai cấp công nhân liên minh được với giai cấp nông dân.
Câu 15. Ý thức tổ chức, kỷ luật cao của giai cấp công nhân nảy sinh trên cơ sở nào?
a.Ý muốn của giai cấp công nhân
b)Sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại.
c. Nền giáo dục.
d. Điều kiện sinh hoạt của giai cấp công nhân.
Câu 16. Ý thức tổ chức, kỷ luật cao của giai cấp công nhân nảy sinh trên cơ sở:
a.
Ý muốn của giai cấp công nhân
b) Sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại.
c. Nền giáo dục
d. Điều kiện sinh hoạt của giai cấp công nhân
Câu 17. Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để vì là giai cấp:
(a)Không có tư liệu sản xuất, bị bóc lột giá trị thặng dư
b. Có tư tưởng tiến bộ.
c. Có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
d. Có tinh thần quốc tế vô sản.
Câu 18. Giai cấp công nhân có khả năng đoàn kết quốc tế vì:
a. Giai cấp công nhân ở các nước tư bản nói chung đều có địa vị kinh tế - xã hội giống nhau.
b. Họ đều là những người lao động làm thuê.
c. Họ đều là người lao động bị áp bức, bóc lột.
d. Cả a, b và c.
Câu 19. Điều kiện để cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chuyển từ tự phát lên tự giác là:
a. Chủ nghĩa tư bản chuyển từ chủ nghĩa tư bản độc quyền sang chủ
nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
b. Giai cấp công nhân đã trưởng thành.
c. Có Đảng Cộng sản lãnh đạo.
d. Sự phát triển cao của CNTB.
Câu 20. Đảng Cộng sản ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa:
a. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân.
b. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân, phong trào yêu nước.
c. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào yêu nước.
d. Lý luận cách mạng với phong trào cách mạng.
Câu 21. Quy luật hình thành và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam:
a. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào công nhân.
b. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào
công nhân.
c. Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước.
d. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 22. Để thực hiện thắng lợi sử mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp và tầng lớp nào?
a. Giai cấp tư sản và các tầng lớp lao động khác.
b. Giai cấp nô lệ và các tầng lớp lao động khác.
c. Giai cấp tiểu tư sản và các tầng lớp lao động khác.
d. Giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác.
Câu 23. Xu hướng biến đổi của giai cấp công nhân hiện nay là gì?
a. Trí tuệ hóa, xã hội hóa.
b. Trí tuệ hóa, cá nhân hóa.
c. Xã hội hóa, cá nhân hóa.
d. Đa dạng hóa, cá biệt hóa.
Câu 1. Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ khi nào?
a. Khi chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
b. Khi xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp bóc lột
c. Khi giai cấp công nhân xuất hiện
d. Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ.
Câu 2. Chủ nghĩa xã hội được hiểu theo nghĩa nào dưới đây?
a.)Là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
b. Là giai đoạn cao của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
c. Là giai đoạn giữa của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
d. Là hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Câu 3. Đâu không phải là cách hiểu đúng về khái niệm chủ nghĩa xã hội?
a. Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống lại giai cấp thống trị.
b. Là phong trào hiện thực của giai cấp thống trị nhằm bảo vệ lợi ích
của mình.
c. Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.
d. Là một khoa học (chủ nghĩa xã hội khoa học) về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Câu 4. Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội chủ nghĩa là:
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
b. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
c. Do sự phát triển của giai cấp công nhân
d. Giai cấp tư sản đã trở thành giai cấp phản động
Câu 5. Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa?
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
b. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
c. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt khi nó đã có đảng
tiên phong lãnh đạo .
d. Giai cấp công nhân liên minh được với giai cấp công nhân nông dân.
Câu 6. Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi
nào?
a. Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.
b. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao
của xã hội cộng sản.
c. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn
cao của xã hội cộng sản.
d. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 7. Theo Cương lĩnh năm 1991, xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có mấy đặc trưng?
a. 2 đặc trưng.
b. 4 đặc trưng.
c. 6 đặc trưng.
d. 8 đặc trưng
Câu 8. Đâu là một trong các đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội?
a. Chủ nghĩa xã hội là xã hội phát triển ổn định và cạnh tranh tự phát.
b. Chủ nghĩa xã hội là xã hội của riêng giai cấp công nhân.
c. Chủ nghĩa xã hội là xã hội mà trong đó giai cấp, dân tộc, xã hội, và con người đều được giải phóng.
d. Chủ nghĩa xã hội là xã hội phát triển hài hòa và cạnh tranh tự do.
Câu 9. Chủ nghĩa xã hội không mang đặc trưng nào dưới đây?
a. Chủ nghĩa xã hội là xã hội phát triển ổn định, hài hòa, và cạnh tranh tự phát.
b. Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
c. Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện cho lợi ích, quyền lực, và ý chí của nhân dân lao động
d. Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Câu 10. Đâu là một trong các đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a. Trên lĩnh vực kinh tế: tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa đóng vai trò chủ đạo
b. Trên lĩnh vực chính trị: thiết lập nhà nước mang bản chất giai cấp
nông dân.
C. Trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa: xây dựng nền văn hóa dân tộc thuần túy
d. Trên lĩnh vực xã hội: hình thành một xã hội có tính cạnh tranh nội bộ cao.
Câu 11. Có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a. Hai
b. Ba
c. Bốn
d. Cả a, b, c đều sai
Câu 12. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản?
a. Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản.
b. Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản
c. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
d. Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản
Câu 13. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nằm ở vị trí nào?
a. Trong hình thái kinh tế - xã hội TBCN.
b. Giữa hình thái kinh tế - xã hội TBCN và hình thái kinh tế - xã hội CSCN.
c. Trong hình thái kinh tế - xã hội CSCN.
d. Cả ba đều không đúng.
Câu 14. Nội dung kinh tế chủ yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là?
a. Phát triển lý luận
b. Tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
c. Kiên toàn bộ máy nhà nước
d. cả A và B.
Câu 15. Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là quá trình:
a. Lịch sử - tự nhiên, mang tính tất yếu
b. Mang tính chủ quan
c. Ngẫu nhiên
d. Không tồn tại
Câu 16. Điểm khác biệt căn bản của cách mạng XHCN so với các cuộc cách mạng xã hội trước đây là:
A. Cuộc cách mạng của số đông, mưu lợi ích cho số đông
B. Cuộc cách mạng của giai cấp vô sản mưu lợi ích cho số đông
C. Cuộc cách mạng của số đông, mưu lợi ích cho giai cấp vô sản
D. Cuộc cách mạng triệt để.
Câu 17. Đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội là?
a. Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ
b. Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công
nhân
c. Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
d. Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Câu 18. Hiện nay, một số nước XHCN đã có quan hệ ngoại giao, quan hệ kinh tế và nhiều quan hệ khác với các nước TBCN. Thực tế đó chứng tỏ:
a. Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB dịu đi.
b. Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB không còn nữa.
c. Mâu thuẫn giữa hai chế độ xã hội biểu hiện dưới dạng mới là vừa hợp
tác, vừa đấu tranh trên nhiều phương diện.
d. Cả A và C.
Câu 19. Đặc điểm về tư tưởng - văn hóa của thời kỳ quá độ?
a. Tồn tại hệ tư tưởng phong kiến
b. Là thời kỳ tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản
c. Giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong của mình là Đảng Cộng sản từng bước xây dựng văn hóa vô sản
d. Cả b và c
Câu 20. Tại sao cho rằng con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu?
a. Đây là đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định.
c. Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời
đại.
d. Vì nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta.
Câu 1. Khái niệm dân chủ xuất hiện khi nào?
a. Ngay từ khi có xã hội loài người.
b. Khi có nhà nước vô sản.
c. Khi có nhà nước.
d. Cả a, b và c đều đúng.
Câu 2. Khái niệm dân chủ được chính thức sử dụng lần đầu tiên trong:
a. Xã hội cộng sản nguyên thuỷ.
b. Xã hội chiếm hữu nô lệ.
c. Xã hội phong kiến.
d. Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Câu 3. Đâu là định nghĩa ngắn gọn về dân chủ?
a. Quyền lực thuộc về dân tộc.
b. Quyền lực thuộc về nhân dân.
c. Quyền lực thuộc về nhà nước.
d. Quyền lực thuộc về quốc gia.
Câu 4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chuyên chính vô sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa về cơ bản là:
a. Thống nhất.
b. Khác biệt.
c. Vừa thống nhất vừa khác biệt.
d. Mâu thuẫn.
Câu 5. So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?
a. Không còn mang tính giai cấp.
b. Là nền dân chủ phi lịch sử.
c. Là nền dân chủ thuần tuý.
d. Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 6. Đâu là định nghĩa đầy đủ về dân chủ?
a. Là một giá trị xã hội phản ánh các quyền cơ bản của con người
b. Là một phạm trù chính trị gắn liền với các hình thức tổ chức nhà nước.
c. Là một phạm trù lịch sử gắn liền với quá trình ra đời và phát triển của
lịch sử nhân loại.
d. Cả a, b, và c.
Câu 7. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:
a. Chuyên chính vô sản.
b. Sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân.
c. Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.
d. Tăng cường kỷ luật kỷ cương.
Câu 8. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, nền dân chủ nào đã từng tồn tại?
a. Nền dân chủ nguyên thủy.
b. Nền dân chủ chủ nô.
c. Nền dân chủ nô lệ.
d. Nền dân chủ bình dân.
Câu 9. Trong xã hội tư bản chủ nghĩa, tồn tại nền dân chủ nào?
a. Nền dân chủ tư sản.
b. Nền dân chủ chuyên chế.
c. Nền dân chủ vô sản.
d. Nền dân chủ quân sự.
Câu 10. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tồn tại nền dân chủ nào?
a. Nền dân chủ vô sản.
b.Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
c. Nền dân chủ nhân dân.
d. Cả a và b.
Câu 11. Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế
nào?
a. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.
b, Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.
c. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
d. Cả a, b và c.
Câu 12. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dành cho ai?
a. Tất cả mọi người.
b. Quần chúng nhân dân lao động.
c. Giai cấp công nhân.
d. Giai cấp nông dân.
Câu 13. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện trên các lĩnh vực nào?
a. Chính trị, kinh tế, tư tưởng-văn hóa-xã hội.
b. Chính trị, kinh tế, xã hội.
c. Chính trị, tư tưởng-văn hóa-xã hội.
d. Kinh tế, tư tưởng-văn hóa-xã hội.
Câu 14. Đâu là điều kiện tiên quyết để có được nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
a. Bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của liên minh công-nông.
b. Bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.
c. Bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của nhà nước.
d. Bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của hệ thống chính trị.
Câu 15. Đâu là bản chất chính trị của nhà nước xã hội chủ nghĩa?
a. Là nhà nước mang bản chất xã hội chủ nghĩa.
b. Là nhà nước mang bản chất của liên minh công-nông.
C. Là nhà nước mang bản chất của quần chúng nhân dân lao động.
d. Là nhà nước mang bản chất của giai cấp công nhân.
Câu 16: Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN được hình thành:
a. Theo ý muốn chủ quan của con người.
b. Trên cơ sở kế thừa và phát triển các thành tựu nhân loại đã tạo ra
trong lịch sử.
c. Lọc bỏ những nhân tố lạc hậu, tiêu cực, kìm hãm ... của các chế độ kinh tế trước đó.
d.Cả B và C.
Câu 17. Bản chất tư tưởng - văn hoá của nền dân chủ XHCN hình thành trên cơ sở:
a. Hệ tư tưởng Mác- Lênin
b. Kế thừa, phát huy tinh hoa văn hoá truyển thống của dân tộc
c. Tiếp thu có chọn lọc những giá trị tư tưởng văn hoá, văn minh, tiến bộ
xã hội mà nhân loại đã tạo ra.
d. Cả A, B và C.
Câu 18: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin chuyên chính vô sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa về cơ bản là:
a. Thống nhất
b. Khác biệt
c. Vừa thống nhất vừa khác biệt.
d. Mâu thuẫn.
Câu 19. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa có mối quan hệ thế nào?
a. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
b. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là kết quả của việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
c. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của nhân dân.
d. Cả a và c.
Câu 20. Mục tiêu chính trị cơ bản của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa là:
a. Thực hiện ngày càng đầy đủ các quyền dân chủ của nhân dân.
b. Giữ nghiêm kỷ cương xã hội.
c. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhà nước
d. Thực hiện thành công việc đoàn kết quốc tế.
Câu 21. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý mọi mặt của đời sống xã hội chủ yếu bằng gì?
a. Đường lối, chính sách
b. Hiến pháp, pháp luật
c. Tuyên truyền, giáo dục.
d. Cả ba đều đúng
Câu 22. Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bao gồm:
a. Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước xã hội chủ nghĩa
b. Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa, các tổ chức xã hội chính trị.
c. Đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa, Hệ thống pháp luật
d. Cả ba đều đúng
Câu 23: Mục tiêu của việc xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân là:
a. Thực hiện ngày càng đầy đủ các quyền dân chủ, làm chủ của nhân dân.
b. Giữ nghiêm kỷ cương xã hội.
c. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhà nước.
d. Thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 24. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước xã hội chủ nghĩa:
a. Vừa mang bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
b. Bản chất dân tộc.
c. Bản chất chính trị.
d. Bản chất dân chủ.
Câu 25. Chức năng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa?
a. Chức năng tổ chức – xây dựng.
b. Chức năng trấn áp.
c. Chức năng đối ngoại.
d. Chức năng thống trị chính trị.
Câu 26. Về bản chất, nhà nước xã hội chủ nghĩa?
a. Là sự thống trị chính trị của giai cấp công nhân do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công CNXH.
b. Là công cụ quyền lực của giai cấp công nhân.
c. Là công cụ thống trị của giai cấp công nhân đối với toàn xã hội
d. Là trọng tài công minh đứng trên mọi giai cấp.
Câu 27. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu mới vì:
a. Đó là công cụ thực hiện quyền và lợi ích của đại đa số nhân dân lao động, để tiến tới một xã hội không còn giai cấp, không còn nhà nước.
b. Đó là “nhà nước nửa nhà nước”.
c. Đó là “nhà nước không còn nguyên nghĩa”.
d. Đó là nhà nước nhân dân.
Câu 28. Cơ cở kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa:
a) Chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
b. Nền kinh tế nhiều thành phần.
c. Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
d. Chế độ sở hữu hỗn hợp.
Câu 29. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
a. Là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
b. Được tổ chức theo nguyên tắc nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
c. Có cơ sở là liên minh công – nông – trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
d Cå A, B, C.
