Font size
S
M
L
XL
WorksheetsDCS 400-500
Total questions: 86
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là:
a)
A. Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
b)
B. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
c)
C. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý.
d)
D. Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ.
2.
Đặc điểm của cơ chế kinh tế tập trung bao cấp là:
a)
A. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính.
b)
B. Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đợn vị sản xuất, nhưng không chịu trách nhiệm về vật chất và pháp lý. Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian.
c)
C. Quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ.
d)
D. Cả a, b và c.
3.
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới hình thức chủ yếu:
a)
A. Bao cấp qua giá.
b)
B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu,.
c)
C. Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn.
d)
D. Cả a, b và c.
4.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở chỗ?
a)
A. Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng.
b)
B. Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Bảo đảm sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế.
d)
D. Là nền kinh tế hội nhập với kinh tế thế giới.
5.
Đại hội nào đã xác định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
6.
Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là:
a)
A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường.
b)
B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân.
c)
C. Hội nhập kinh tế quốc tế.
d)
D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước.
7.
Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại:
a)
A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng.
b)
B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994).
c)
C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.
d)
D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.
8.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay đang tồn tại các thành phần kinh tế nào:
a)
A. Kinh tế nhà nước.
b)
B. Kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân.
c)
C. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
d)
D. Tất cả đều đúng.
9.
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế:
a)
A. Nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do.
b)
B. Nên kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
10.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước”:
a)
A. Đại hội VI (1986).
b)
B. Đại hội X (2006).
c)
C. Đại hội XI (2011).
d)
D. Đại hội XII (2016).
11.
Quan điểm của Đảng :“Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH” được xác định từ:
a)
A. Đại hội VI.
b)
B. Đại hội VII.
c)
C. Đại hội VIII.
d)
D. Đại hôi IX.
12.
Đại hội nào đã xác định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
13.
Một trong những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là?
a)
A. Gồm nhiều thành phần kinh tế.
b)
B. Gồm nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
c)
C. Gồm nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.
d)
D. Gồm nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư bản nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
14.
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó?
a)
A. Phân phối bình quân là hình thức chủ yếu.
b)
B. Phân phối theo kết quả lao động là hình thức chủ yếu.
c)
C. Phân phối qua các quỹ phúc lợi xã hội, tập thể là chủ yếu.
d)
D. Phân phối theo vốn, tài sản, cổ phần là chủ yếu.
15.
Sự khác biệt về mục đích phát triển của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nói chung?
a)
A. Để nâng cao tiềm lực của các doanh nghiệp.
b)
B. Để nâng cao đời sống cho mọi người,mọi người đều được hưởng những thành quả phát triển.
c)
C. Để bảo vệ và phát triển các tập đoàn kinh tế.
d)
D. Để có lợi nhuận tối đa.
16.
Một trong những quan điểm để hòan thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN là?
a)
A. Đẩy mạnh CNH, HĐH, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học-công nghệ, đẩy mạnh phân công lao động quốc tế.
b)
B. Chủ động tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa rút kinh nghiệm.
c)
C. Đẩy mạnh CNH, HĐH, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học - công nghệ, đẩy mạnh phân công chuyên môn hóa.
d)
D. Đẩy mạnh CNH, HĐH, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học - công nghệ, đẩy mạnh phân công xã hội.
17.
Một trong những chủ trương của Đảng để tiếp tục hòan thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN là:
a)
A. Hình thành và phát triển không đồng bộ các loại thị trường.
b)
B. Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường trong và ngoài nước.
c)
C. Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.
d)
D. Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường dịch vụ.
18.
Nội dung nào dưới đây được đề ra trong Chỉ thị số 100 - CT/TW của Bộ chính trị (13/1/1981)?
a)
A. Mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
b)
B. Đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp: thực hiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên.
c)
C. Mở rộng hình thức trả lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.
19.
Nội dung nào dưới đây được đề ra trong Nghị quyết 10 - NQ/TƯ của Bộ chính trị (5/4/1988)?
a)
A. Mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
b)
B. Đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp: thực hiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên.
c)
C. Mở rộng hình thức trả lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.
d)
D. Cả a, b và c.
20.
Chỉ ra nội dung đúng:
a)
A. Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa.
b)
B. Kinh tế thị trường là kinh tế hành hóa phát triển cao, đạt đến trình độ thị trường trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của người sản xuất hàng hóa.
c)
C. Kinh tế thị trường là của riêng chủ nghĩa tư bản.
d)
D. Cả a, b và c đều đúng.
21.
Tại đại hội nào Đảng ta đã xác định cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách và các công cụ khác”?
a)
A. Đại hội lần thứ VI (12/1986).
b)
B. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
22.
Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định:
a)
A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”.
b)
B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.
c)
C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường.
d)
D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
23.
Tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” của kinh tế thị trường thể hiện ở mục đích: “dân giàu, nước mạnh, tiến lên hiện đại trong một xã hội do nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có kỷ cương, xóa bỏ áp bức bất công…” được Đảng xác định tại:
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
24.
Tại Đại hội nào Đảng ta khẳng định: “Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
25.
Đại hội nào Đảng ta xác định 6 thành phần kinh tế gồm: Kinh tế nhà nước; Kinh tế tập thể; Kinh tế cá thể, tiểu chủ; Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế tư bản nhà nước và Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
26.
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN vào thời gian và là thành viên thứ:
a)
A. 7/1994, thành viên thứ 6.
b)
B. 7/1995, thành viên thứ 7.
c)
C. 7/1996, thành viên thứ 8.
d)
D. 7/1997, thành viên thứ 9.
27.
Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là:
a)
A. Philippin, Thái Lan và Inđonêxia.
b)
B. Philippin và Thái Lan.
c)
C. Brunay và Thái Lan.
d)
D. Thái Lan và Myama.
28.
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO vào thời gian nào?
a)
A. Tháng 9/1977.
b)
B. Tháng 7/1995.
c)
C. Tháng 11/1998.
d)
D. Tháng 11/2006.
29.
Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của WTO?
a)
A. Thứ 100.
b)
B. Thứ 115.
c)
C. Thứ 150.
d)
D. Thứ 155.
30.
Việt Nam gia nhập APEC vào thời gian nào?
a)
A. Tháng 9/1977.
b)
B. Tháng 7/1995.
c)
C. Tháng 11/1998.
d)
D. Tháng 11/2006.
31.
Việt Nam gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào thời gian nào?
a)
A. Tháng 9/2001.
b)
B. Tháng 1/2005.
c)
C. Tháng 1/2007.
d)
D. Tháng 7/2007.
32.
Thuật ngữ “hệ thống chính trị” được Đảng ta sử dụng lần đầu tiên tại:
a)
A. Đại hội lần thứ IV (12/1976).
b)
B. Đại hội lần thứ VI (12/1986).
c)
C. Hội nghị TW 6 - khóa VI (3/1989).
d)
D. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
33.
Điền vào chỗ trống: Trong đường lối xây dựng hệ thống chính trị Đảng ta xác định vai trò rất quan trọng của ... là tập họp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội.
a)
A. Đảng.
b)
B. Nhà nước.
c)
C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể.
d)
D. Chính phủ.
34.
Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là:
a)
A. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
b)
B. Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám.
c)
C. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn.
35.
Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm:
a)
A. Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận dân chủ và Nhà nước.
b)
B. Đảng, Nhà nước Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam.).
c)
C. Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận Liên Việt.
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Đảng dân chủ và Đảng xã hội.
36.
Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là :
a)
A. Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng.
b)
B. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước.
c)
C. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
D. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội.
37.
Hệ thống chính trị của nước ta vận hành theo cơ chế:
a)
A. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
b)
B. Đảng lãnh đạo và quản lý, nhân dân làm chủ.
c)
C. Nhà nước lãnh đạo và quản lý, nhân dân làm chủ.
d)
D. Cả a, b và c đều sai.
38.
Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là:
a)
A. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc.
b)
B. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
c)
C. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội.
d)
D. Từng bước hiện đại hoá Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
39.
Đảng ta khẳng định “Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước chuyên chính vô sản” tại:
a)
A. Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
b)
B. Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (1946).
c)
C. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1980).
d)
D. Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986).
40.
Thuật ngữ “hệ thống chuyên chính vô sản” được Đảng bắt đầu sử dụng chính thức từ:
a)
A. Đại hội lần thứ I (3/1935).
b)
B. Đại hội lần thứ III (9/1960).
c)
C. Đại hội lần thứ IV (12/1976).
d)
D. Đại hội lần thứ VI (12/1986).
41.
Đảng ta xác định cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản gồm:
a)
A. Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân và nông dân.
b)
B. Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân - nông dân và tầng lớp trí thức.
c)
C. Liên minh giai cấp giữa giai cấp nông dân và tẩng lớp trí thức.
d)
D. Liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân - nông dân và tầng lớp tiểu tư sản.
42.
Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là:
a)
A. Liên minh công nhân và nông dân.
b)
B. Giai cấp công nhân.
c)
C. Liên minh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức.
d)
D. Nhân dân lao động.
43.
Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là:
a)
A. Sự quản lý điều hành của nhà nước.
b)
B. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.
c)
C. Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
d)
D. Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội.
44.
Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”?
a)
A. Năm 1930-1945.
b)
B. Năm 1945-1954.
c)
C. Năm 1954-1986.
d)
D. Năm 1986- nay.
45.
Tại Đại hội nào Đảng ta cho rằng: “mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
46.
Theo Đại hội IX mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội là “quan hệ…..trong nội bộ nhân dân đoàn kết và hợp tác lâu dài sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng”.
a)
A. Hợp tác và đoàn kết.
b)
B. Hợp tác và đấu tranh.
c)
C. Đồng thuận.
d)
D. Tùy thuộc lẫn nhau.
47.
Đảng khẳng định “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc” tại:
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
48.
Bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” được Ban thường vụ TW Đảng thông qua năm 1943, do ai trực tiếp dự thảo ?
a)
A. Hồ Chí Minh.
b)
B. Phạm Văn Đồng.
c)
C. Trường Chinh.
d)
D. Nguyễn Văn Huyên.
49.
Bản “Đề cương văn hóa Việt Nam “ được Ban thường vụ TW Đảng thông qua 1943 đề ra ba nguyên tắc của nền văn hóa mới gồm:
a)
A. Dân tộc, khoa học, đại chúng.
b)
B. Đại chúng, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
C. Tiên tiến, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc.
d)
D. Dân tộc, đại chúng, hội nhập.
50.
Đề cương văn hóa Việt Nam được Đảng xây dựng:
a)
A. Trước Cách mạng tháng Tám.
b)
B. Trong kháng chiến chống Pháp.
c)
C. Trong kháng chiến chống Mỹ.
d)
D. Trong thời kì cả nước quá độ lên CNXH.
51.
Nha Bình dân học vụ được Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra sắc lệnh thành lập vào thời gian nào ?
a)
A. Ngày 8/9/1945.
b)
B. Ngày 23/9/1945.
c)
C. Ngày 6/1/1946.
d)
D. Ngày 9/11/1946.
52.
Lời kêu gọi “Chống nạn thất học “được chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào?
a)
A. Ngày 4/10/1945.
b)
B. Ngày 9/12/1946.
c)
C. Ngày 10/10/1954.
d)
D. Ngày 17/7/1966.
53.
Quan điểm chỉ đạo và chủ chương xây dựng, phát triển nền văn hóa của Đảng ta hiện nay là :
a)
A. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
b)
B. Nền văn hóa chúng ta xây dựng là Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
C. Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng.
d)
D. Cả a, b và c.
54.
Đâu là nội dung trong đường lối phát triển nền văn hóa mới của Việt Nam hiện nay:
a)
A. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc.
b)
B. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
c)
C. Tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao.
d)
D. Tất cả đều đúng.
55.
Chọn câu SAI. Quan điểm của hội nghị TW 5 khóa VIII là:
a)
A. Xây dựng và phát triển nền văn hóa phải nhằm mục tiêu kinh tế, vì hiệu quả kinh tế.
b)
B. Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
C. Xây dựng và phát triển nền văn hóa là sự nghiệp của toàn dân, do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
d)
D. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
56.
Câu nói: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ vào một phần lớn ở công học tập của các em” được Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?
a)
A. Tháng 9/1945.
b)
B. Tháng 1/1946.
c)
C. Tháng 11/1946.
d)
D. Tháng 3/1947.
57.
Hình thức động viên nhân dân đóng góp tài chính như: “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”…diễn ra vào thời gian nào?
a)
A. Năm 1945 -1946.
b)
B. Năm 1946 - 1954.
c)
C. Năm 1954 - 1975.
d)
D. Năm 1975 - 1986.
58.
Câu nói: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” được Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?
a)
A. Ngày 8/9/1945.
b)
B. Ngày 13/9/1958.
c)
C. Ngày 10/10/1954.
d)
D. Ngày 17/7/1966.
59.
Câu nói: “Tôi chỉ có một ham muốn…là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” được Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?
a)
A. Ngày 21/1/1945.
b)
B. Ngày 21/1/1946.
c)
C. Ngày 21/1/1947.
d)
D. Ngày 21/1/1948.
60.
Câu nói: “Xã hội chủ nghĩa là công bằng hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không hưởng. Những người già yếu, tàn tật sẽ được Nhà nước giúp đỡ chăm nom” là của ai?
a)
A. Các Mác.
b)
B. Lê Nin.
c)
C. Hồ Chí Minh.
d)
D. Phạm Văn Đồng.
61.
UNESCO đã công nhận những di sản văn hóa phi vật thể của thế giới ở Việt Nam gồm:
a)
A. Cồng chiêng Tây Nguyên, Quan họ Bắc Ninh và Cải lương.
b)
B. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, Nhã nhạc cung đình Huế, Ca trù và Quan họ Bắc Ninh.
c)
C. Nhã nhạc cung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên và Quan họ Bắc Ninh.
d)
D. Nhã nhạc cung đình Huế, Cải lương và Ca trù.
62.
Lần đầu tiên Đảng đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt Nam có đặc trưng “tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” tại:
a)
A. Chính cương vắn tắt (1930).
b)
B. Đề cương văn hóa Việt Nam (1943).
c)
C. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa (1991).
d)
D. Văn kiện đại hội lần thứ X.
63.
Khái niệm được coi là bước đột phá mới trong nhận thức: “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản , toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tao ra năng xuất lao động xã hội cao.” … được đưa ra trong văn kiện của Đảng?
a)
A. Đại hội lần thứ VI (12/1986).
b)
B. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
c)
C. Hội nghị TW lần thứ VII khoá VII (1/1994).
d)
D. Đại hội lần thứ VII (6/1996).
64.
Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại:
a)
A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng.
b)
B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng.
c)
C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.
d)
D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.
65.
Đại Hội nào Đảng ta xác định xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: “…có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện…”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại hội kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hội lần thứ X (4/2006).
66.
Đại hội lần thứ mấy Đảng ta đã đưa ra quan điểm phải xây dựng về nền văn hóa VN thành một nền “văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc”?
a)
A. Đại hội lần thứ VI.
b)
B. Đại hội lần thứ VII.
c)
C. Đại hội lần thứ VIII.
d)
D. Đại hội lần thứ X.
67.
Việt Nam là quốc gia thứ mấy trên thế giới ký vào Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em?
a)
A. Thứ 2.
b)
B. Thứ 3.
c)
C. Thứ 55.
d)
D. Thứ 94.
68.
Nghị quyết Đại hội nào của Đảng chỉ rõ: “Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
69.
Đại Hội nào Đảng ta xác định: “Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
70.
Đại Hội nào Đảng ta xác định xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: “…Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân…”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
71.
“Thực lực là cái chiêng, ngoại giao là cái tiếng. Cái chiêng có to thì cái tiếng mới lớn” là câu nói của ai?
a)
A. Lê Duẩn.
b)
B. Hồ Chí Minh.
c)
C. Phạm Văn Đồng.
d)
D. Nguyễn Hữu Thọ.
72.
“Dĩ bất biến, ứng vạn biến” là câu nói của Hồ Chí Minh với ai trước khi Người lên đường sang Pháp năm 1946?
a)
A. Võ Nguyên Giáp.
b)
B. Phạm Văn Đồng.
c)
C. Huỳnh Thúc Kháng.
d)
D. Trường Chinh.
73.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hiệp quốc vào thời gian nào?
a)
A. Ngày 20/9/1977.
b)
B. Ngày 18/1/1979.
c)
C. Ngày 10/10/1981.
d)
D. Ngày 7/5/1986.
74.
Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) với tư cách là thành viên sáng lập vào thời gian nào?
a)
A. Tháng 3/2001.
b)
B. Tháng 3/1996.
c)
C. Tháng 11/2006.
d)
D. Tháng 1/2007.
75.
Tại Đại hội lần thứ mấy Đảng ta đã đề ra chủ trương: “Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
76.
Tại Đại hội nào Đảng ta nhận định: “Toàn cầu hóa kinh tế là một một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia….chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh”?
a)
A. Đại hội lần thứ VII (6/1991).
b)
B. Đại hội lần thứ VIII (6/1996).
c)
C. Đại hội lần thứ IX (4/2001).
d)
D. Đại Hội lần thứ X (4/2006).
77.
Cao trào kháng Nhật, cứu nước đã diễn ra ở vùng rừng núi và trung du Bắc kỳ với hình thức chủ yếu là:
a)
A. Khởi nghĩa từng phần.
b)
B. Vũ trang tuyên truyền.
c)
C. Chiến tranh du kích cục bộ.
d)
D. Đấu tranh báo chí.
78.
Hình thức tổ chức đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 là:
a)
A. Công khai, hợp pháp.
b)
B. Nửa công khai, nửa hợp pháp.
c)
C. Bí mật, hợp pháp.
d)
D. Cả A, B,C.
79.
Đại hội III (1960) của Đảng xác định:
a)
A. Cách mạng Việt Nam tiến hành đồng thời hai chiến lược ở cả hai miền, miền Bắc tiến hành CMXHCN, miền Nam tiến hành CMDTDCND, hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà.
b)
B. Cách mạng Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ xây dựng XHCN ở miền Bắc.
c)
C. Cách mạng Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ kháng chiến chiến, kiến quốc.
d)
D. Cách mạng Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ cải tạo XHCN trên miền Bắc.
80.
Khái niệm “công nghiệp hóa, hiện đại hóa”- khái niệm kép, lần đầu tiên được đưa ra tại:
a)
A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng.
b)
B. Hội nghị Trung ương 7,( khóa VII, (7 – 1994).
c)
A. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.
d)
B. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.
81.
Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại :
a)
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986).
b)
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991).
c)
C. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994).
d)
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996).
82.
Quan điểm “Đoàn kết, hợp tác toàn diện với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn:
a)
A. Năm 1945-1954.
b)
B. Năm 1954-1975.
c)
C. Năm 1975-1985.
d)
D. Năm 1986-1996.
83.
Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện:
a)
A. Đề cương văn hóa 1943.
b)
B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946).
c)
C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948).
d)
D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991).
84.
Hội nghị thành lập Đảng (năm 1930) diễn ra ở đâu /do ai chủ trì:
a)
A. Ở quảng Châu/ Do Lê Hồng Phong chủ trì.
b)
B. Ở Hương Cảng/ Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
c)
C. Ở Tân Trào/ Do Hà Huy Tập chủ trì.
d)
D. Ở Hà Nội/ Do Trường Chinh chủ trì.
85.
Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì:
a)
A. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản.
b)
B. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.
c)
C. Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.
d)
D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị.
86.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố:
a)
A. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước, nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
B. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
c)
C. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước, để tranh thủ cơ hội, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
d)
D. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước, nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước.
Reset
