wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nd112

Total questions: 15

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Câu 13. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
2.
Câu 14. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy t của cơ quan, tổ chức. đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan,tô chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
3.
Câu 15. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tô chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
4.
Câu 16. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tô chức. đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
5.
Câu 17. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Có bao nhiêu mức độ của hành vi vi phạm?
a)
A. 4.
b)
B. 3.
c)
C. 5.
d)
D. 2
6.
Câu 18. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
7.
Câu 19. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tô chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
8.
Câu 20. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tô chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
9.
Câu 21. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
a)
A. là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b)
B. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c)
C. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
d)
D. là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
10.
Câu 32. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 15. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật không áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
a)
A. Khiển trách.
b)
B. Cảnh cáo.
c)
C. Buộc thôi việc.
d)
D. Cách chức
11.
Câu 33. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 15. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật không Áp dụng đối với viên chức quản lý
a)
A. Khiển trách.
b)
B. Cảnh cáo.
c)
C. Buộc thôi việc.
d)
D. Cách chức
12.
Câu 34. Theo nghị định số 112/2020/ND-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức. Đối với trường hợp nào sau đây?
a)
A. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm.
b)
B. Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
c)
C. Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.
d)
D. Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bàn.
13.
Câu 35. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 17. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức. Đối với trường hợp nào sau đây?
a)
A. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm.
b)
B. Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
c)
C. Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.
d)
D. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này.
14.
Câu 36. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 18. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý. Đối với trường hợp nào sau đây?
a)
A. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ.
b)
B. Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
c)
C. Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
d)
D. Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.
15.
Câu 37. Theo nghị định số 112/2020/NĐ-CP- Về xử lí cán bộ, công chức, viên chức. Điều 19. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức. Đối với trường hợp nào sau đây?
a)
A. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này.
b)
B. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này.
c)
C. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này.
d)
D. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ.