NEW
Font size
WorksheetsVề các đối tượng (73-135)
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
73. Để thuận tiện cho việc quản lý các đối tượng trong slide của tài liệu MS-PowerPoint, có thể mở Selection Pane từ tab
A. Home
B. Insert
C. Review
D. View
74. Selection Pane trong MS-PowerPoint không hỗ trợ
A. Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng trong slide
B. Chọn 1 hoặc nhiều slide
C. Cho ẩn / hiện các đối tượng trong slide
D. Chỉnh trật tự xếp chồng các đối tượng trong slide
75. Với MS-PowerPoint thì không thể nhập được Text vào các shape loại
A. Connector
B. Basic
C. Callouts
D. Action Buttons
76. Với MS-PowerPoint thì không thể nhập được Text vào placeholder loại
A. Content
B. Media
C. Table
D. SmartArt
77. Với MS-PowerPoint thì có thể nhập được Text vào
A. Shape loại Connector
B. Placeholder loại Media
C. Đối tượng SmartArt
D. Đối tượng Picture
78. Với Title placeholder của slide trong MS-PowerPoint, có thể tạo được bao nhiêu đoạn (paragraph) văn bản
A. 1
B. 2
C. 3
D. Tùy ý
79. Ngoài tab Home, có thể xác lập màu cho Text trong MS-PowerPoint khi vào tab
A. Design
B. Review
C. View
D. Format
80. Muốn xác lập thuộc tính nền (Fill), viền (Outline) và hiệu ứng (Effects) cho Text trong MS-PowerPoint thì vào tab
A. Design
B. Review
C. View
D. Format
81. Với Text trong MS-PowerPoint, ngoài màu đồng nhất còn có thể xác lập thuộc tính viền (outline) kiểu
A. Mẫu chuyển sắc (gradient)
B. Mẫu pattern
C. Mẫu texture
D. Picture
82. Với Text trong MS-PowerPoint thì có thể tùy chọn
A. Viền là mẫu Pattern
B. Viền là mẫu Texture
C. Viền là Picture
D. Độ trong suốt (Transparency) cho viền
83. Với Text trong MS-PowerPoint thì không thể áp dụng hiệu ứng
A. Shadow
B. Reflection
C. Glow
D. Soft Edges
84. Với MS-PowerPoint, có thể chọn chèn thêm nhiều dạng đối tượng cho slide khi vào tab
A. Home
B. Insert
C. Design
D. View
85. Với MS-Powerpoint, các loại đối tượng Picture – Table – Chart – SmartArt không thể
A. Chèn trong placeholder tương ứng
B. Chèn trong Content placeholder
C. Chèn trong Shape
D. Chèn trực tiếp vào Slide
86. MS-PowerPoint không cho sử dụng chức năng Edit Shape (thuộc tab Format) khi chọn loại Shape nào sau đây
A. Text Box
B. Các loại Connector (đường nối)
C. Các loại Brace, Bracket (ngoặc)
D. Các loại Shape khác
87. Với chức năng Edit Shape trong MS-PowerPoint, ngoài việc trực tiếp chỉnh dạng Shape bằng lệnh Edit Points còn có thể
A. Áp dụng hiệu ứng cho Shape
B. Chuyển đổi dạng Shape
C. Chuyển Shape thành Picture
D. Chuyển Shape thành SmartArt
88. Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-PowerPoint, muốn bổ sung Point thì có thể click trên đường biên của Shape tại vị trí muốn bổ sung kết hợp với đè giữ phím
A. Shift
B. Alt
C. Ctrl
D. Space bar
89. Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-PowerPoint, muốn xóa Point thì có thể click tại Point này kết hợp với đè giữ phím
A. Shift
B. Alt
C. Ctrl
D. Space bar
90. Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-PowerPoint, nếu right-click tại 1 Point thì trình đơn ngữ cảnh (Context Menu) sẽ liệt kê bao nhiêu mục chọn
A. 4
B. 5
C. 6
D. Trên 6
91. Về việc sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-PowerPoint thì phát biểu nào sau đây là sai
A. Có thể bổ sung, xóa hoặc chỉnh vị trí Point
B. Có thể chuyển đổi giữa các thuộc tính Point (Smooth Point, Straight Point, Corner
Point)
C. Không thể chuyển đổi path kín (Close Path) thành hở (Open Path) hoặc ngược lại
D. Không thể xử lý để Shape còn dưới 2 point
92. Khi xác lập thuộc tính Fill cho đối tượng Shape trong MS-PowerPoint, không thể tùy chỉnh độ trong suốt (transparent) đối với
A. Màu đồng nhất (solid color)
B. Màu chuyển sắc (gradient color)
C. Mẫu texture
D. Mẫu pattern
93. Với MS-PowerPoint, tùy chọn “Slide background fill” trong hộp Format có chức năng
A. Sử dụng thuộc tính fill của đối tượng được chọn làm background cho slide
B. Sử dụng hình dạng của đối tượng được chọn làm background cho slide
C. Sử dụng thuộc tính fill và hình dạng của đối tượng được chọn làm background cho
slide
D. Xác lập thuộc tính fill cho đối tượng luôn là background của slide tại vị trí đặt
chúng
94. Khi chỉnh size cho đa số các loại đối tượng trong MS-PowerPoint, muốn kích cỡ luôn co dãn đối xứng qua tâm thì có thể drag các núm chỉnh kết hợp với đè giữ phím
A. Shift
B. Alt
C. Ctrl
D. Space bar
95. Trong Powerpoint, nút lệnh Screenshot có chức năng
A. Ghi lại diễn biến trên màn hình
B. Chụp màn hình hoặc cửa sổ chương trình và chèn vào slide dưới dạng picture
C. Copy nội dung được chọn từ cửa sổ ứng dụng đang hoạt động và dán chèn slide
dưới dạng tùy chọn
D. Copy nội dung được chọn từ màn hình và chèn vào slide dưới dạng tùy chọn
96. Với MS-PowerPoint, tình huống nào sau đây không tạo thành đối tượng Picture
A. Đối tượng được chèn khi sử dụng nút Screenshot
B. Đối tượng được chèn khi vào tab Insert và chọn nút Pictures
C. Đối tượng được chèn khi chọn và copy Text rồi lần lượt nhấn Alt,H,V,U
D. File hình được chọn khi vào tab Format và chọn Shape Fill > Picture
97. Với MS-PowerPoint, tab Format sẽ có nút Remove Background khi loại đối tượng nào được chọn
A. SmartArt
B. Shape
C. Chart
D. Picture
98. Với MS-PowerPoint, nút lệnh Remove Background có chức năng
A. Chuyển background của Slide hiện hành thành màu trắng
B. Chuyển thuộc tính nền (fill) cho đối tượng được được chọn thành màu trắng
C. Chuyển thuộc tính nền (fill) cho đối tượng được được chọn thành trong suốt
D. Tạo trong suốt cho một số vùng của hình ảnh được chọn
99. Với đối tượng Picture trong MS-PowerPoint thì không thể tùy chỉnh
A. Màu (color)
B. Độ trong suốt (Transparency)
C. Độ nét (sharpness)
D. Độ sáng (brightness)
100. Với đối tượng Picture trong MS-PowerPoint thì không thể
A. Tạo viền
B. Chèn Bookmark
C. Tùy chọn crop theo hình dạng 1 shape
D. Áp dụng Artistic Effects
