NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsControl
Total questions: 49
Worksheet time: 16mins
Name
Class
Date
1.
Hộp đựng tiền ATM sau khi đã nạp tiền xong, thực hiện niêm phong theo hình thức nào sau đây là đúng quy định?
a)
Dùng dây xuyên qua các lỗ móc, thắt nút, dán niêm phong lên đầu dây
b)
Dùng dây xuyên qua các lỗ móc, thắt nút, dán niêm phong lên nút buộc
c)
Dùng niêm phong dán lên thân hộp, lên lỗ móc
d)
A và C
2.
Theo quy định hiện hành số tiền sau khi kiểm quỹ không đúng thì TTV Ban QLATM hạch toán vào tài khoản nào là đúng quy định?
a)
Tài khoản thừa/thiếu quỹ ATM chờ xử lý
b)
Tài khoản trung gian các khoản phải trả trong hoạt động quản lý
c)
Tài khoản trung gian thanh toán thẻ chờ tra soát ATM
d)
Tất cả các đáp án trên
3.
Khi tiếp quỹ từ phòng Ngân quỹ về BQL quỹ tiền mặt ATM:
a)
Thủ quỹ ATM đi tiếp quỹ dưới sự giám sát của Thanh toán viên
b)
Thủ quỹ ATM đi tiếp quỹ dưới sự giám sát của Trưởng ban/KSV
c)
Thủ quỹ ATM đi tiếp quỹ với 01 GDV Phòng có nghiệp vụ thẻ
d)
Tất cả các đáp án trên
4.
Thủ quỹ ATM kiểm đếm và nạp tiền vào hộp casette chưa đúng quy định khi?
a)
Không chịu sự giám sát và chứng kiến của bất kỳ ai. Một mình niêm
phong hộp tiền
b)
Dưới sự chứng kiến và giám sát của Trưởng phòng Ngân quỹ
c)
Dưới sự chứng kiến và giám sát của Thanh toán viên và Kiểm soát viên
BQL ATM
d)
A và B
5.
Quy định về bảo quản chìa khóa máy ATM của BQL:
a)
Chìa khóa nắp máy bảo quản tại tủ của Thanh toán viên, chìa khóa định vị két tiền bảo quản tại két sắt của Trưởng ban
b)
Chìa khóa nắp máy do Thanh toán viên tự bảo quản, chìa khóa định vị két tiền được niêm phong và bảo quản tại két sắt của Trưởng ban/KSV
c)
Chìa khóa nắp máy do Thanh toán viên tự bảo quản, chìa khóa định vị két tiền được niêm phong và bảo quản tại két sắt của Trưởng ban
d)
Chìa khóa nắp máy bảo quản tại tủ của Thanh toán viên, chìa khóa định vị két tiền được niêm phong và bảo quản tại két sắt của Trưởng
ban/Trưởng nhóm
6.
Người có trách nhiệm mở sổ theo dõi thời gian sử
dụng chìa khóa định vị két tiền ATM là:
a)
Kiểm soát viên (người có trách
nhiệm giám sát quá trình tiếp quỹ)
b)
Trưởng ban
c)
Thanh toán viên (Người xử lý sự cố)
d)
Thủ quỹ ATM (người sử dụng chìa
khóa)
7.
Hộp đựng chìa khóa dự phòng két tiền ATM được niêm phong và bảo quản như sau:
a)
Tại két sắt của Giám đốc
b)
Tại két sắt của Trưởng phòng có nghiệp vụ thẻ
c)
Tại két sắt của Trưởng phòng Ngân quỹ
d)
Tại két sắt của Trưởng Ban
8.
Thành phần tham gia tiếp quỹ tại máy ATM:
a)
Thanh toán viên và Thủ quỹ ATM
b)
Kiểm soát viên và Thủ quỹ ATM
c)
Trưởng Ban, Kiểm soát viên và Thanh toán viên của Ban QL ATM
d)
Thủ quỹ ATM, Thanh toán viên, Kiểm soát viên BQL ATM
9.
Thời gian tối đa chi nhánh thực hiện việc tra soát để phát hiện nguyên nhân và xử lý tất toán khoản chênh lệch thừa/thiếu quỹ ATM trên “TK trung gian thanh
toán thẻ chờ tra soát ATM” là:
a)
45 ngày
b)
60 ngày
c)
90 ngày
d)
180 ngày
10.
Khi máy ATM gặp sự cố, các thành viên tham gia tiếp quỹ không xử lý được phải làm gì?
a)
Thông báo với Trưởng ban, tiến hành niêm phong máy
b)
Khóa máy, gọi đối tác đến xử lý sự cố
c)
Lấy các hộp cassette mang về trụ sở kiểm quỹ
d)
Thông báo với Trưởng ban đồng
thời lấy các hộp cassette mang về trụ sở kiểm quỹ
11.
Các thành viên tham gia kiểm đếm tiền lấy từ máy ATM về gồm:
a)
Thủ quỹ ATM, Kiểm soát viên và Thanh toán viên BQL ATM
b)
Trưởng Ban, Kiếm soát viên và Thanh toán viên
c)
Thủ quỹ ATM , Trưởng phòng Ngân quỹ và kiểm soát viên BQL ATM
d)
Trưởng Ban, Kiểm soát viên và Thủ quỹ ATM
12.
Thành viên tham gia kiểm quỹ cuối ngày tại BQL
ATM:
a)
Thủ quỹ ATM, Trưởng phòng Ngân
quỹ
b)
Thủ quỹ ATM, Trưởng ban và
Thanh toán viên BQL ATM
c)
Thủ quỹ ATM, Trưởng ban và Kiểm
soát viên BQL ATM
d)
Thủ quỹ, Kiểm soát viên và Trưởng
phòng Ngân quỹ
13.
Nhiệm vụ nào không thuộc trách nhiệm của KSV- BQL quỹ tiền mặt ATM:
a)
Giám sát việc tiếp quỹ/nộp quỹ từ quỹ chính về BQL và ngược lại
b)
Chứng kiến Thủ quỹ kiểm đếm và nạp tiền vào hộp tiền; tiếp quỹ vào ATM; kiểm quỹ số tiền còn trong các hộp tiền từ ATM mang về và
kiểm quỹ cuối ngày
c)
Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu do TTV khai báo tại ATM với số tiền thực tế tiếp quỹ
d)
Giữ và quản lý 01 chìa khoá nắp máy ATM
14.
Trình tự mở máy ATM khi tiến hành tiếp quỹ tại các ATM đúng quy định là:
a)
Kiểm soát viên, Thanh toán viên, Thủ quỹ
b)
Kiểm soát viên, Thủ quỹ, Thanh toán viên
c)
Thủ quỹ, Thanh toán viên, Kiểm soát viên
d)
Thanh toán viên, Kiểm soát viên, Thủ quỹ
15.
Trình tự đóng máy ATM khi tiến hành tiếp quỹ tại
các ATM đúng quy định là:
a)
Kiểm soát viên, Thanh toán viên,
Thủ quỹ
b)
Kiểm soát viên, Thủ quỹ, Thanh
toán viên
c)
Thủ quỹ, Thanh toán viên, Kiểm
soát viên
d)
Thủ quỹ, Kiểm soát viên, Thanh
toán viên
16.
Căn cứ để kiểm quỹ tiền trong các hộp cassette, hộp đựng tiền loại mang về từ máy ATM:
a)
Số tiền thực tế trong hộp cassette
b)
Báo cáo ATM in tại máy
c)
Số dư “Tài khoản tiền mặt ATM” trên hệ thống,
d)
Báo cáo ATM in tại máy và số dư “Tài khoản tiền mặt ATM” trên hệ
thống
17.
BQL quỹ tiền mặt ATM kiểm quỹ cuối ngày trên cơ sở:
a)
Số dư trên tài khoản “Tiền mặt tại máy ATM”
b)
Số dư theo báo cáo in từ máy ATM
c)
Số dư trên tài khoản “Tiền mặt tại hộp Cassette của máy ATM”
d)
Số dư trên các tài khoản “Tiền mặt tại hộp Cassette” và “Tiền mặt tại
máy ATM”.
18.
Sau khi kiểm quỹ cuối ngày toàn bộ số tiền của BQL quỹ tiền mặt ATM phải thực hiện:
a)
Cho tất cả vào tải/ thùng chuyên dùng, niêm phong và nộp quỹ chính
b)
Cho toàn bộ số tiền không chẵn hộp, không chẵn tải vào tải/ thùng chuyên dùng và niêm phong theo quy định; cùng các hộp, tải/thùng nguyên niêm phong để giao gửi Thủ kho bảo quản theo quy định
c)
Cho toàn bộ số tiền không chẵn tải vào tải/ thùng chuyên dùng, niêm phong và gửi tại két Trưởng ban quản lý ATM. Các hộp, tải/thùng nguyên niêm phong để giao gửi kho
d)
Cho số tiền không chẵn bó vào tải/thùng chuyên dùng, niêm phong và gửi quỹ chính
19.
Thừa/Thiếu quỹ ATM trừ trường hợp nào sau đây:
a)
Số tiền thực tế khớp đúng số tiền trên Báo cáo ATM và số dư trên Host
b)
Số tiền thực tế không khớp đúng số dư TK tiền mặt của máy đã được in ra (báo cáo tại ATM và/hoặc số dư TK ATM in trên hệ thống)
c)
Số tiền thực tế bằng số tiền trên Báo cáo ATM nhưng không khớp đúng số dư TK ATM trên hệ thống
d)
Số tiền thực tế bằng số dư TK ATM trên hệ thống nhưng không khớp đúng số tiền trên Báo cáo ATM
20.
Thùng chuyên dùng, tài sản khi gửi bảo quản trong
kho tiền, két sắt phải:
a)
Không cần niêm phong
b)
Niêm phong
c)
Theo yêu cầu của người nhận
d)
Tùy theo người gửi
21.
Tại các phòng giao dịch giấy tờ có giá, coi như có giá cuối ngày giao dịch được bảo quản như thế nào là
đúng quy định?
a)
Niêm phong và bảo quản tại két sắt của Phòng
b)
Kiểm kê, Niêm phong và giao gửi Thủ kho bảo quản tại kho tiền
c)
Kiểm kê và bảo quản tại két sắt của phòng
d)
Kiểm kê giao lại cho thủ kho nhận chi tiết và bảo quản
22.
Nơi giao dịch có thu chi tiền mặt và kho tiền quy định:
a)
Phải có nội quy
b)
Không có tài sản cá nhân, không có chất dễ nổ, dễ cháy, chất ăn mòn
c)
Phải có cửa ra vào có chốt và khoá; Nơi giao dịch mặc đồng phục không có túi và áo blouse khi vào kho tiền
d)
Tất cả các đáp án trên
23.
Giám đốc chưa làm đúng quy định khi quyết định bảo quản tiền tại Phòng giao dịch ở xa trụ sở chính khi Phòng giao dịch đó có:
a)
Có két sắt và lực lượng bảo vệ 24/24h
b)
Có kho tiền đủ tiêu chuẩn NHNN
c)
Có kho tiền đủ tiêu chuẩn tại NHNT
d)
Ký hợp đồng giao gửi tiền và tài sản về kho tiền đủ tiêu chuẩn theo quy định của NHNN của các TCTD khác
trên địa bàn
24.
Tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá vào cuối ngày làm việc thực hiện đúng quy định khi:
a)
Đối với số tiền mặt để tiếp quỹ cho ATM trong ngày nghỉ, ngày lễ được bảo quản trong kho tiền hoặc trong gian đệm kho tiền với điều kiện cửa gian đệm có kết cấu giống cửa kho tiền và có hai ổ khoá số
b)
Được phân loại, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong theo quy định, cho vào tải/thùng chuyên dùng và phải được bảo quản trong kho tiền
c)
Tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng bảo quản trong kho tiền phải được phân loại, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong đúng quy cách, được sắp xếp gọn gàng, khoa học, để riêng ở từng khu vực
trong gian kho
d)
Tất cả các đáp án trên
25.
Theo quy định, chìa khoá kho tiền PGD được GĐ
quyết định bằng văn bản giao cho:
a)
TP PGD, GDV/TTV và TQ PGD
b)
Phụ trách PGD, KSV và TQ PGD
c)
TP PGD và TQ PGD
d)
TP PGD và GDV
26.
Theo quy định, chìa khoá gian đệm kho tiền được
Giám đốc quyết định bằng văn bản giao cho:
a)
TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ và Thủ
kho/TQC
b)
TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ và TQGD
c)
TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ và TQC
d)
TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ và TQ
ATM
27.
Chìa khóa dự phòng cánh cửa gian đệm kho tiền tại trụ sở đơn vị thành viên được niêm phong gồm các thành phần nào là đúng quy đinh?
a)
TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ và Thủ kho/TQC
b)
TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ/ Người được ủy quyền, Thủ kho/TQC và TP/ Cán bộ bộ phận kiểm soát
c)
Ban giám đốc, TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ/ Người được ủy quyền và Thủ kho/TQC
d)
Giám đốc, TP Ngân quỹ/Trưởng quỹ/ Người được ủy quyền và Thủ kho/TQC
28.
Tại các Phòng giao dịch, việc sử dụng và bảo quản chìa khoá két sắt để bảo quản tiền và tài sản chung
của phòng chưa đúng quy định khi:
a)
GDV sử dụng và quản lý ổ khoá số, Thủ quỹ sử dụng và quản lý chìa
khoá nhíp
b)
Thủ quỹ sử dụng và quản lý chìa khoá nhíp và ổ khoá số
c)
Phụ trách phòng giao dịch sử dụng và quản lý chìa khoá nhíp và ổ khoá
số
d)
Tất cả các đáp án trên
29.
Khi niêm phong chìa dự phòng của các ổ khóa số lớp cánh ngoài cửa kho tiền, số lượng mã khóa mỗi thành viên đã thực hiện niêm phong đúng quy định
là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
30.
Thành phần niêm phong hộp đựng chìa khoá dự phòng cánh cửa kho tiền:
a)
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Thủ kho
b)
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán và người được ủy quyền; Thủ kho, Lãnh đạo/cán bộ bộ phận KTNB
c)
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán và người được ủy quyền, Thủ kho,Lãnh đạo/cán bộ bộ phận KTNB, Trưởng phòng Ngân quỹ
d)
Giám đốc, Trưởng phòng Ngân quỹ và người được ủy quyền, Thủ kho, Lãnh đạo/cán bộ bộ phận KTNB
31.
Chìa khoá két sắt, thùng sắt bảo quản tiền, tài sản,
giấy tờ có giá sử dụng cuối ngày được bảo quản như thế nào là phù hợp với quy định?
a)
Niêm phong và giao gửi Trưởng phòng để bảo quản tại két sắt
b)
Mỗi cá nhân tự chịu trách nhiệm quản lý, không quy định cụ thể
c)
Niêm phong và giao gửi Thủ kho để bảo quản trong kho tiền
d)
Gửi Trưởng phòng bảo quản không niêm phong
32.
Chìa khoá dự phòng được mở trong các trường hợp nào dưới đây?
a)
Mất chìa khóa đang dùng hàng ngày
b)
Kiểm tra, kiểm kê chìa khóa dự phòng theo lệnh bằng văn bản của Giám đốc hoặc Thủ trưởng cấp trên
c)
Trường hợp phải mở cửa kho, két sắt, thùng sắt khẩn cấp do người quản lý chìa khóa đang thực hiện
giao dịch với khách hàng
d)
A và B
33.
Chìa khoá thứ hai của thùng chuyên dùng được niêm phong và bảo quản như thế nào là đúng quy định?
a)
Tại két sắt của Trưởng phòng Ngân quỹ/Trưởng quỹ
b)
Tại két sắt của Thủ quỹ Phòng nghiệp vụ
c)
Tại két sắt của Giám đốc
d)
Tại két sắt của Trưởng phòng nghiệp vụ
34.
Trách nhiệm vật chất khi giao nhận tiền mặt, giấy tờ có giá kết thúc khi:
a)
Người nhận tự kiểm đếm lại
b)
Người giao và người nhận đã chứng kiến xong và thống nhất kết quả kiểm đếm
c)
Người giao và người nhận thỏa thuận kết quả
d)
Tất cả các đáp án trên
35.
Giao nhận, bảo quản tài sản nguyên niêm phong:
a)
Không cần mở sổ theo dõi
b)
Người giao, người nhận mở sổ theo dõi riêng biệt
c)
Mở sổ theo dõi và người giao, người nhận ký tên
d)
Mở sổ theo dõi. Người giao ký giao vào sổ của người nhận, người nhận ký nhận vào sổ của người giao
36.
Giao nhận ấn chỉ quan trọng theo nguyên tắc:
a)
Giao nhận theo túi, tải chuyên dùng nguyên niêm phong
b)
Người giao chứng kiến người nhận kiểm đếm chi tiết đảm bảo khớp đúng số lượng và số series
c)
Người giao chứng kiến người nhận theo bó,túi, tải nguyên niêm phong, kiểm đếm chi tiết với ACQT không chẵn bó theo số lượng và số series. Khi cắt tải, túi sử dụng có sự chứng kiến của Phụ trách Phòng/người được Phụ trách Phòng phân công thực hiện kiểm đếm chi tiết đảm bảo đúng số lượng và số series
d)
Người nhận thực hiện kiểm đếm chi tiết đảm bảo đúng số lượng và số series
37.
Giao nhận ấn chỉ quan trọng để sử dụng hàng ngày trong nội bộ 1 phòng nghiệp vụ theo nguyên tắc:
a)
Người nhận ghi sổ xác nhận theo hình thức tờ rời 1 ngày/lần cho người giao
b)
Người giao mở sổ theo dõi số lượng xuất dùng
c)
Người giao mở sổ theo dõi số lượng xuất dùng theo số series
d)
Người giao mở sổ theo dõi số lượng xuất dùng theo số series có chữ ký người nhận mỗi lần giao, nhận
38.
Hạn mức tồn quỹ cuối ngày được quy định cho:
a)
Tất cả các Phòng nghiệp vụ có quỹ và các Giao dịch viên
b)
Thủ quỹ Giao dịch và Thủ quỹ chính
c)
Phòng Giao dịch được bảo quản tiền tại kho tiền theo quy định hoặc gửi về kho tiền của NHNN/tổ chức TD
khác
d)
Các Phòng nghiệp vụ có quỹ, các Giao dịch viên và Phòng ngân quỹ
39.
Chứng từ ngân hàng là:
a)
Chứng từ do khách hàng xuất trình có đầy đủ các thông tin về giao dịch: ngày, tháng, năm; họ tên; địa chỉ; nội dung; loại tiền; số tiền bằng số, bằng chữ
b)
Chứng từ có đầy đủ các thông tin về giao dịch do GDV nhập vào hệ thống và in ra (đối với giao dịch trong hạn mức) và được cán bộ có thẩm quyền duyệt trên hệ thống (đối
với giao dịch vượt hạn mức)
c)
Chứng từ có đầy đủ các thông tin về giao dịch do GDV nhập vào hệ thống và in ra bao gồm cả giao dịch trong hạn mức và giao dịch vượt hạn mức
d)
Chứng từ có đầy đủ các thông tin về giao dịch do GDV nhập vào hệ thống và in ra
40.
Ấn chỉ quan trọng không bao gồm:
a)
Cổ phiếu, Chứng nhận tiền gửi, sổ tiết kiệm trắng
b)
Trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu trắng
c)
Séc các loại (trừ séc du lịch)
d)
Thẻ phát hành chưa giao cho khách hàng
41.
Giấy tờ có giá bao gồm:
a)
Các loại giấy tờ được sử dụng làm tài sản đảm bảo tiền vay
b)
Cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, chứng nhận tiền gửi, séc các loại (trừ séc du lịch), phôi thẻ và các ấn chỉ quan trọng khác chưa sử dụng và/ hoặc đã sử dụng nhưng bị hỏng
c)
Giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
d)
Cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, chứng nhận tiền gửi, séc nhờ thu các loại, thẻ đã phát hành; séc du lịch chưa phát hành
42.
Cuối ngày giao dịch các thành viên thực hiện kiểm quỹ tại Phòng nghiệp vụ có quỹ có thủ quỹ Phòng
theo quy định là:
a)
Thủ quỹ, Trưởng phòng/kiểm soát viên
b)
Trưởng phòng, Kiểm soát viên/GDV và Thủ quỹ
c)
Trưởng phòng/kiểm soát viên
d)
Trưởng phòng, Kiểm soát viên và Thủ quỹ
43.
Việc kiểm kê định kỳ ấn chỉ quan trọng bảo quản
trong kho được thực hiện:
a)
Cuối ngày giao dịch
b)
Cuối mỗi tháng
c)
Định kỳ một năm hai lần vào ngày
30/6 và 31/12
d)
Cuối mỗi quý
44.
Thành phần kiểm kê ấn chỉ quan trọng bảo quản trong kho tiền:
a)
Trưởng phòng Ngân quỹ và Thủ kho
b)
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Trưởng Phòng Ngân quỹ, Trưởng phòng KTNB/cán bộ Phòng KTNB
và Thủ kho
c)
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Ngân quỹ và Thủ kho
d)
Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán và Thủ kho
45.
Thành phần thực hiện kiểm kê giấy tờ có giá, coi như có giá cuối ngày giao dịch tại các phòng nghiệp vụ
không có quỹ bao gồm:
a)
Trưởng phòng/Kiểm soát viên và Thanh toán viên
b)
Trưởng phòng/Kiểm soát viên/Thanh toán viên
c)
Trưởng phòng và Kiểm soát viên/Thanh toán viên thực hiện
d)
Thanh toán viên
46.
Cuối ngày tại phòng Ngân quỹ thực hiện kiểm quỹ tiền mặt như sau:
a)
Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ kiểm quỹ số tiền tồn quỹ của Thủ quỹ chính, các Thủ quỹ giao
dịch
b)
Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ kiểm quỹ số tiền tồn quỹ của Thủ quỹ chính và các Thủ quỹ giao dịch
c)
Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ kiểm quỹ số tiền tồn quỹ của Thủ quỹ chính
d)
Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ kiểm quỹ số tiền tồn quỹ của Thủ quỹ chính
47.
Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê, kiểm đếm tại chi nhánh được lập :
a)
Mỗi tháng 01 lần
b)
Mỗi năm một lần
c)
Mỗi năm 4 lần vào ngày 31/03, 30/6, 30/09 và 31/12
d)
Khi có lệnh của Giám đôc/Tổng giám đốc
48.
Thành phần Hội đồng Tổng kiểm kê vào ngày 30.6 và 31.12 hàng năm gồm:
a)
Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ
b)
Tổng giám đốc/người được Tổng giám đốc ủy quyền hoặc Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ
c)
Phó Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ
d)
Giám đốc/Phó Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng ngân quỹ, Kiểm tra nội bộ
49.
Cuối ngày giao dịch, GDV in và lưu giữ Nhật ký quỹ theo phương án nào sau đây là đúng quy định?
a)
01 bản để chấm lưu nhật ký chứng từ theo ngày giao dịch
b)
02 bản: (01) bản chấm lưu nhật ký chứng từ cùng các chứng từ thu/chi tiền mặt, (01) bản lưu tại Phòng
Ngân quỹ theo loại tiền
c)
02 bản: (01) bản chấm lưu nhật ký chứng từ cùng các chứng từ thu/chi tiền mặt, (01) bản lưu tại phòng theo
loại tiền
d)
02 bản: 01 bản lưu cùng chứng từ thu chi tiền mặt lưu tại Phòng Ngân quỹ, 01 bản lưu tại Phòng nghiệp vụ
Reset
