Font size
WorksheetsViêm ruột thừa
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Nguyên nhân nào khiến viêm ruột thừa ít gặp ở trẻ em:
Ruột thừa trẻ em chưa phát triển
Lòng ruột thừa trẻ em lớn
Lòng ruột thừa trẻ em có dạng nút cổ chai
Hệ miễn dịch của trẻ em kém
Nguy cơ mắc viêm ruột thừa xảy ra cao nhất ở độ tuổi:
dưới 20
20-40
40-60
Trên 60
Đặc điểm nhận biết viêm ruột thừa mưng mủ trên đại thể là:
Có nhiều mạch máu cương tụ
Ruột thừa căng to trắng đục có giả mạc
Có điểm nâu đen trên thành ruộtthừa
Ruột thừa mất một phần
Yếu tố KHÔNG đóng góp vào sự hoại tử của ruột thừa:
Xâm nhập của vi khuẩn vào thành ruộtthừa
Ổ nhồi máu trên thành ruột thừa
sự gia tăng ứ mủ
Uống thuốc kháng viêm
Vi trùng thường gặp nhất khi cấy dịch mủ các trường hợp viêm ruột
thừa hoại tử là:
Escherichia coli
Bacteroides
Fusobacterium
Staphylococcus
Vi trùng thường gặp nhất khi cấy dịch mủ các trường hợp viêm ruột
thừa chưa vỡ là:
Escherichia coli
Bacteroides
Fusobacterium
Staphylococcus
Đặc điểm của vi khuẩn trong viêm ruột thừa là:
Tạp khuẩn
Các vi khuẩn hiếu khí chiếm đa số
Là hệ vi khuẩn của ruột thừa bình thường
Là hệ vi khuẩn của đại tràng
Tỷ lệ chẩn đoán sai viêm ruột thừa thấp nhất ở đối tượng:
Bệnh nhi
Phụ nữ tuổi sinh đẻ
Đàn ông trung niên
Người già
Viêm ruột thừa khi được chẩn đoán thường đã vào giai đoạn có biến
chứng ở đối tượng:
Trẻ em và phụ nữ
Phụ nữ và người già
Người già và trẻ em
Phụ nữ và người suy giảm miễn dịch
Người đã mô tả vị trí đau thường gặp nhất trong viêm ruột thừa:
Claudius Amyand
Charles McBurney
Clado
Kurt Semm
Người đầu tiên trên thế giới thực hiện cắt ruột thừa qua nội soi:
Claudius Amyand
Charles McBurney
Roeder
Kurt Semm
Thời gian ruột thừa bắt đầu hình thành vào thời gian của thai kỳ:
Tuần 2
Tuần 4
Tuần 6
Tháng 5
Trong quá trình hình thành ruột thừa, thành bên của manh tràng phát
triển mạnh sẽ dẫn đến kết quả:
Gốc ruột thừa lệch về phía trong
Gốc ruột thừa lệch về phía ngoài
Gốc ruột thừa lệch xuống tiểu khung
Gốc ruột thừa lệch xa khỏi gốc hồi manh tràng
Mốc giải phẫu nào dùng để tìm gốc ruột thừa khi phẫu thuật:
Gốc hồi manh tràng
Dãy cơ dọc manh tràng
Nơi thấp nhất của manh tràng
Hội tụ của 3 dãy cơ dọc manh tràng
CHỌN CÂU SAI về tính chất giải phẫu của ruột thừa ở người trưởng
thành:
Dài 6-9cm
Đường kính ngoài 3-8mm
Đường kính lòng 1-3mm
Dạng hình nón
Trong trường hợp ruột thừa viêm vỡ được khu trú lại sau 3 - 5 ngày,
đây được gọi là:
Viêm ruột thừa thoái triển
Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Trong trường hợp ruột thừa viêm không vỡ được khu trú lại sau 3 - 5
ngày, đây được gọi là:
Viêm ruột thừa thoái triển
Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Trong viêm ruột thừa, sỏi phân được tìm thấy trong 40% những trường
hợp…., trong gần 90% các trường hợp …..
Chưa hoại tử / hoại tử vỡ
Hoại tử vỡ/ chưa hoại tử
Hoại tử vỡ/ hoại tử chưa vỡ
Hoại tử chưa vỡ/ hoại tử vỡ
Trong viêm ruột thừa, sỏi phân được tìm thấy trong 60% những trường
hợp…., trong gần 90% các trường hợp …..
Chưa hoại tử / hoại tử vỡ
Hoại tử vỡ/ chưa hoại tử
Hoại tử vỡ/ hoại tử chưa vỡ
Hoại tử chưa vỡ/ hoại tử vỡ
Trong viêm ruột thừa, sỏi phân được tìm thấy trong 40% những trường
hợp…., trong gần 60% các trường hợp …..
chưa hoại tử / hoại tử vỡ
Hoại tử vỡ/ chưa hoại tử
Chưa hoại tử/ hoại tử chưa vỡ
Hoại tử chưa vỡ/ hoại tử vỡ
Trong viêm ruột thừa, sỏi phân được tìm thấy trong 90% những trường
hợp…., trong gần 40% các trường hợp …..
Chưa hoại tử / hoại tử vỡ
Hoại tử vỡ/ chưa hoại tử
Hoại tử vỡ/ hoại tử chưa vỡ
Hoại tử chưa vỡ/ hoại tử vỡ
Đặc điểm đặc biệt nào về mặt mô học khiến ruột thừa dễ bị viêm hơn các
vị trí khác của ống tiêu hóa :
Có các hạch bạch huyết dưới niêm mạc
Có mạc treo và động mạch riêng
Có nhiều lớp hơn
Có ít lớp hơn
Nguyên nhân nào khiến viêm ruột thừa ít gặp ở người già:
Ruột thừa bị thoái hóa
Chế độ ăn uống ít trái cây
Miễn dịch không còn
Ruột thừa bị dãn to
Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân gây viêm ruột thừa:
Sỏi phân
Sử dụng thuốc kháng viêm thường xuyên
viêm hạch bạch huyết trong lòng ruột thừa
hạt trái cây nhỏ
Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm ruột thừa hoại tử là:
U nhầy ruột thừa
Viêm hạch bạch huyết dưới niêm
Sỏi phân
Nhiễm Helicobacter pylori
Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm ruột thừa là:
Viêm hạch bạch huyết dưới niêm
Ăn ít chất xơ
Hạt trái cây
sử dụng thuốc kháng viêm thường xuyên
Ruột thừa có vị trí rỉ dịch mủ là giai đoạn:
sung huyết
mưng mủ
hoại tử
vỡ mủ
Chọn phát biểu SAI về độ tuổi trong bệnh viêm ruột thừa:
Hiếm gặp ở trẻ sơ sinh và bào thai
Gặp nhiều nhất ở độ tuổi thanh xuân
Tỷ lệ mắc tăng dần theo độ tuổi
Ít gặp ở người >60 tuổi
CHỌN CÂU ĐÚNG về tính chất giải phẫu của ruột thừa ở người già
trên 60 tuổi:
Tăng trưởng về đường kính
Tăng trưởng về chiều dài
Thoái triển các nang lympho
Tăng trưởng mạch máu nuôi
CHỌN CÂU ĐÚNG về vị trí giải phẫu của ruột thừa:
Gốc ruột thừa là nơi hội tụ của 3 dải cơ dọc manh tràng
Gốc ruột thừa luôn nằm ở bụng dưới phải
Đầu ruột thừa thường nằm ở sau manh tràng
Đầu ruột thừa thường nằm ở sau hồi tràng
Khi 1 trường hợp viêm ruột thừa diễn tiến đến hoại tử thì nguyên nhân
gây viêm ruột thừa nhiều khả năng nhất là:
U bên ngoài chèn ép
Viêm hạch bạch huyết dưới niêm
Dị vật đâm thủng
sỏi phân
Mức độ gây tắc nghẽn lòng ruột thừa nặng nhất do nguyên nhân:
sỏi phân
Hạch bạch huyết phì đại
dịch phân
u hồi manh tràng
Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất dẫn đến phì đại hạch bạch huyết dưới
niêm của ruột thừa là:
Nhiễm trùng hầu họng
Nhiễm trùng tiêu hóa
Các hạt trái cây nhỏ
Viêm dạ dày
CHỌN CÂU ĐÚNG khi phát biểu về viêm ruột thừa:
Trẻ em ít bị viêm ruột thừa nên việc chẩn đoán khó khăn
Người già dễ bị viêm ruột thừa nên việc chẩn đoán khó khăn
Trẻ em dễ bị viêm ruột thừa nên việc chẩn đoán không khó
Người già ít bị viêm ruột thừa nên việc chẩn đoán không khó
Áp xe ruột thừa là do:
Ruột non và mạc nối bao quanh ruột thừa vỡ
Đám quánh ruột thừa thoái triển
Ruột thừa vỡ có dịch mủ lan tràn
Đám quánh ruột thừa vỡ
CHỌN CÂU SAI. Viêm ruột thừa cấp do tắc nghẽn thường khó thoái lui
vì:
Lòng ruột thừa có đường kính nhỏ
Ruột thừa là cấu trúc có đầu tận
Ruột thừa có các hạch lympho dễ phản ứng
Ruột thừa có ít nguồn máu nuôi
Nguyên nhân thường gặp của bệnh viêm ruột thừa là:
Sỏi phân kẹt
Phì đại nang bạch huết ruột thừa
Hạt trái cây rơi vào lòng ruột thừa
Bướu đè ép
Chọn phát biểu đúng về sự phát triển của ruột thừa:
Ruột thừa hình thành từ tháng thứ 5 của thai kỳ
Ruột thừa ở trẻ em có dạng hình nón
Ruột thừa thoái triển ở tuổi trung niên
Ruột thừa tăng số lượng nang lympho khi tuổi lớn dần
Khi nói về viêm ruột thừa:
(1) Thành bên của manh tràng có xu hướng phát triển mạnh hơn nên gốc ruột
thừa thường lệch về phía sau trong.
(2) Khả năng bị bệnh VRT trong cuộc đời là khoảng 8,6% với nam và 6,7% với
nữ trên toàn thế giới
(3) Sỏi phân luôn là nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa.
(4) Tỷ lệ vi khuẩn kỵ khí trong VRT chiếm 60% trong khi ở ruột thừa bình
thường chỉ có 25%
Các đặc điểm ĐÚNG:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Khi nói về viêm ruột thừa:
(1) Thành trước của manh tràng có xu hướng phát triển mạnh hơn nên gốc ruột
thừa thường lệch về phía sau trong.
(2) Khả năng bị bệnh VRT trong cuộc đời là khoảng 8,6% với nam và 6,7% với
nữ trên toàn thế giới
(3) Sỏi phân luôn là nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa hoại tử vỡ.
(4) Tỷ lệ vi khuẩn kỵ khí trong VRT chiếm 60% trong khi ở ruột thừa bình
thường chỉ có 25%
Các đặc điểm ĐÚNG:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Khi nói về viêm ruột thừa:
18(1) Thành bên của manh tràng có xu hướng phát triển mạnh hơn nên gốc ruột
thừa thường lệch về phía sau trong.
(2) Khả năng bị bệnh VRT trong cuộc đời là khoảng 6,7% với nam và 8,7% với
nữ trên toàn thế giới
(3) Sỏi phân luôn là nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa hoại tử vỡ.
(4) Tỷ lệ vi khuẩn kỵ khí trong VRT chiếm 60% trong khi ở ruột thừa bình
thường chỉ có 25%
Các đặc điểm ĐÚNG:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Khi nói về viêm ruột thừa:
(1) Thành bên của manh tràng có xu hướng phát triển mạnh hơn nên gốc ruột
thừa thường lệch về phía sau trong.
(2) Khả năng bị bệnh VRT trong cuộc đời là khoảng 8,6% với nam và 6,7% với
nữ trên toàn thế giới
(3) Sỏi phân luôn là nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa.
(4) Tỷ lệ vi khuẩn kỵ khí trong VRT hoại tử vỡ chiếm 60% trong khi ở ruột thừa
bình thường chỉ có 25%
Các đặc điểm ĐÚNG:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Điểm đau nằm trên đường nối gai chậu trước trên và rốn là:
Điểm McBurney
Điểm Clado
Điểm Lanz
Điểm Rockey
Khoảng thời gian đau thượng vị trước khi khu trú ở hố chậu phải thường
gặp trong khoảng thời gian:
2-4 giờ
4-6 giờ
6-12 giờ
12-24 giờ
Rối loạn tiêu hóa thường gặp nhất trong bệnh viêm ruột thừa là:
Buồn nôn, trướng bụng
Chán ăn, buồn nôn, nôn
Trướng bụng, tiêu chảy
Chán ăn, tiêu chảy
Khoảng thời gian đau thượng vị trước khi khu trú ở hố chậu phải có thể
kéo dài tối đa đến:
4 giờ
6 giờ
12 giờ
24 giờ
CHỌN CÂU SAI. Triệu chứng cho thấy viêm ruột thừa đã có biến chứng
là:
Sốt cao
Bụng ấn đề kháng hố chậu phải
Sờ thấy một khối ở hố chậu phải
Tiêu chảy
Triệu chứng cơ năng quan trọng nhất gợi ý chẩn đoán viêm ruột thừa là:
Buồn nôn, nôn
Đau vùng hố chậu phải
Tiêu chảy
sốt
Tính chất đau bụng trong viêm ruột thừa, chọn câu SAI:
Đau thượng vị khu trú xuống hố chậu phải
Đau ngay từ đầu ở hố chậu phải
Đau đột ngột từ đầu
Đau âm ỉ tăng dần
Triệu chứng thực thể nào ít gặp nhất ở bệnh nhân bị viêm ruột thừa trong
những triệu chứng dưới đây:
Ấn đau điểm McBurney
Đề kháng thành bụng hố chậu phải
Ấn đau điểm trên mào chậu
Ấn đau điểm sườn cột sống phải
Một bệnh nhân đau hố chậu phải 6 giờ, nhiệt độ cơ thể bệnh nhân như
thế nào là phù hợp nhất:
>39 độ C
37,5-38 độ C
37 độ C
36,5 độ C
Trong thăm khám bệnh nhân viêm ruột thừa, dấu hiệu Dunphy là:
Đau hố chậu phải khi bệnh nhân ho
Đau hố chậu phải khi ấn hố chậu trái
Đau hố chậu phải khi đi lại
Đau hố chậu phải khi ấn điểm McBurney
Trong thăm khám bệnh nhân viêm ruột thừa, dấu hiệu Rovsing là:
Đau hố chậu phải khi bệnh nhân ho
Đau hố chậu phải khi ấn hố chậu trái
Đau hố chậu phải khi đi lại
Đau hố chậu phải khi ấn điểm McBurney
Trong thăm khám bệnh nhân viêm ruột thừa, dấu cơ thắt lưng chậu (+)
khi bệnh nhân đau nhói ở:
vùng chậu
hố thắt lưng
hạ vị
Túi cùng Douglas
Trong thăm khám bệnh nhân viêm ruột thừa, dấu cơ bịt (+) khi bệnh
nhân đau nhói ở:
cơ bịt
hố thắt lưng
hạ vị
Túi cùng Douglas
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất trong viêm ruột thừa là:
Đau từng cơn ở hố chậu phải
Đau âm ỉ không thành cơn ở hố chậu phải
Đau dữ dội ở hố chậu phải
Buồn nôn hoặc nôn
Triệu chứng nào khi xảy ra thì nghi ngờ viêm ruột thừa đã vỡ:
Đau tại điểm McBurney
Cơn đau đột ngột giảm xuống
Tiêu chảy
Đau tăng khi ho
CHỌN CÂU SAI. Nguyên nhân khiến chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em
khó khăn là:
Trẻ em khai bệnh không rõ ràng
Khả năng chẩn đoán nhầm với bệnh tiêu hóa khác cao
Không thực hiện cận lâm sàng được
Trẻ kém hợp tác khi khám
Trong viêm ruột thừa, khám ấn đau túi cùng Douglas chứng tỏ:
Viêm ruột thừa dưới gan
Viêm ruột thừa sau manh tràng
Viêm ruột thừa biến chứng viêm phúc mạc
Viêm ruột thừa vị trí bình thường
Trong quá trình theo dõi bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa, triệu chứng
nào cho thấy bệnh nhân cần được phẫu thuật:
Sốt cao hơn
Bụng đề kháng nhiều hơn
Tiêu chảy nhiều hơn
Nôn nhiều hơn
Chọn phát biểu đúng về chỉ số bạch cầu trong viêm ruột thừa:
Hiếm khi bạch cầu tăng trong viêm ruột thừa
Bạch cầu rất đặc hiệu trong viêm ruột thừa
Bạch cầu có thể không tăng trong viêm ruột thừa
Bạch cầu tăng rất sớm trong giờ đầu mắc bệnh
Trong bệnh viêm ruột thừa, nhiệt độ cơ thể bệnh nhân trên 39 độ C cho
biết điều gì:
Đã biến chứng thành đám quánh
Đã biến chứng vỡ
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Bệnh nhân đã trẻ tuổi
Một bệnh nhân viêm ruột thừa đau 12 giờ nhưng không sốt. Nguyên nhân
nào dưới đây là thích hợp nhất:
Miễn dịch cơ thể mạnh
Chưa sử dụng thuốc
Trẻ tuổi
Chưa có biến chứng
Dấu hiệu phản ứng dội Blumberg bắt đầu xuất hiện từ thời điểm nào:
Ruột thừa bắt đầu tắc nghẽn
Phản ứng viêm đến phúc mạc thành
Viêm phúc mạc toàn thể
Áp xe ruột thừa
Viêm ruột thừa thể tiểu khung thường khó chẩn đoán vì lý do nào:
Không đau rõ vùng hố chậu phải
Triệu chứng giống viêm bàng quang
Siêu âm khó phát hiện
Tất cả đều đúng
Yếu tố nào sau đây được xem là yếu tố thuận lợi của viêm ruột thừa:
Béo phì
Nữ giới
Táo bón
Cao tuổi
Yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ của viêm ruột thừa:
Nhiễm trùng đường ruột
Mang thai
Nuốt trọn các hạt trái cây, ngũ cốc nhỏ
Táo bón
Yếu tố dịch tễ học nào dưới đây của viêm ruột thừa cấp là đúng:
Là bệnh lý bụng ngoại khoa thường gặp nhất
Xảy ra phổ biến ở nam giới
Tuổi càng nhỏ, tần suất mắc bệnh càng tăng
Bệnh có liên quan đến yếu tố địa lý
Thể lâm sàng thường gặp nhất của bệnh lý viêm cấp tính của ruột thừa
là:
Viêm ruột thừa chưa vỡ mũ
Viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa vỡ
Áp-xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Trên một bệnh nhân viêm ruột thừa cấp tính, khi khám ấn đau tại điểm
McBurney, những vị trí khác không đau. Chẩn đoán nào dưới đây là KHÔNG
ĐÚNG:
Viêm ruột thừa sung huyết
Viêm ruột thừa mưng mủ
Viêm ruột thừa hoại tử
Viêm phúc mạc ruột thừa vỡ
Dấu hiệu nào dưới đây KHÔNG phải là dấu hiệu chỉ điểm viêm ruột
thừa cấp:
Dấu hiệu Dunphy
Dấu hiệu Rovsing
Dấu hiệu cơ bịt
Dấu hiệu Murphy
Ruột thừa ở vị trí nào dễ gây ra viêm phúc mạc toàn bộ hơn so với những
vị trí khác:
Dưới manh tràng
Sau manh tràng
Sau hồi tràng
Tiểu khung
Dấu hiệu lâm sàng nào gợi ý viêm ruột thừa thể tiểu khung:
Dấu hiệu Blumberg
Dấu hiệu Rovsing
Dấu hiệu cơ bịt
Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu
Một bệnh nhân nam 24 tuổi, đau bụng âm ỉ quanh rốn 6 giờ sau đó khu
trú xuống hố chậu phải thêm 6 giờ. Bụng mềm, ấn đau vùng hố chậu phải. Không
sốt. Chẩn đoán lâm sàng thích hợp nhất là gì:
Viêm dạ dày ruột
Viêm ruột thừa cấp
Viêm phúc mạc khu trú
Viêm phúc mạc toàn bộ
Một bệnh nhân nữ 68 tuổi vào viện vì đau hố chậu phải 4 ngày kèm theo
sốt 39oC. Bụng ấn đề kháng vùng hố chậu phải. Chẩn đoán lâm sàng thích hợp
nhất là:
Viêm ruột thừa cấp
Viêm phúc mạc
Viêm manh tràng
Viêm dạ dày
CHỌN CÂU SAI. Khi khám thấy một bệnh nhân bụng mềm, ấn đau vùng
hố chậu phải nhưng siêu âm lại không thấy hình ảnh viêm ruột thừa, hướng xử
trí kế tiếp là:
Theo dõi tình trạng bụng bằng cách khám lại thường xuyên
phẫu thuật cắt ruột thừa
CT bụng
siêu âm bụng lại sau 6 giờ
Tham số nào của công thức máu đáng tin cậy hơn trong chẩn đoán bệnh
lý viêm ruột thừa
Chỉ số tuyệt đối của bạch cầu
Tỷ lệ Neutrophil
Tỷ lệ Lympho
CRP
Sự khác nhau giữa áp xe ruột thừa và đám quánh ruột thừa là gì:
Ranh giới của khối vùng hố chậu phải
Số ngày mắc bệnh
Biểu hiện lâm sàng
Công thức máu
Khi nào cần chụp CT trong chẩn đoán viêm ruột thừa:
Chụp thường quy
Khi bệnh nhân có đủ khả năng chi trả
Khi lâm sàng nghĩ đến viêm ruột thừa nhưng siêu âm lại không thấy hình ảnh
viêm ruột thừa
Khi bệnh nhân đã diễn tiến đến viêm phúc mạc ruột thừa
Một bệnh nhân nữ 28 tuổi vào viện vì đau hố chậu phải 3 ngày được theo
dõi viêm ruột thừa. Tiền sử kinh nguyệt lần cuối bị trễ 1 tháng và hiện vẫn đang
bị ra huyết âm đạo rỉ rả. Việc làm nào sau đây là CHƯA CẦN THIẾT:
Xét nghiệm beta-hCG
Xét nghiệm công thức máu
Siêu âm ổ bụng
Chọc dò ổ bụng
Việc chẩn đoán viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai khó khăn vì:
Ruột thừa bị tử cung che khuất nên khó khám
Nhiều vấn đề sản khoa cũng khiến bệnh nhân đau bụng
Xét nghiệm máu ít tin cậy hơn do các biến đổi sinh lý
Tất cả đều đúng
Trong bệnh lý viêm ruột thừa bệnh nhân cảm thấy đau ít vùng bụng
trước mà đau nhiều hơn ở vùng hông lưng gợi ý thể viêm ruột thừa nào:
Viêm ruột thừa dưới gan
Viêm ruột thừa sau manh tràng
Viêm ruột thừa tiểu khung
Viêm ruột thừa thoát vị Amyand
Trong bệnh lý viêm ruột thừa bệnh nhân cảm thấy đau vùng hạ vị kèm
theo tiểu nhiều lần, tiểu buốt gợi ý thể viêm ruột thừa nào:
Viêm ruột thừa dưới gan
Viêm ruột thừa sau hồi tràng
Viêm ruột thừa tiểu khung
Viêm ruột thừa thoát vị Amyand
Áp xe ruột thừa có thể diễn tiến như thế nào:
Rò mủ thành bụng
Viêm phúc mạc
Rò mủ thành bụng, viêm phúc mạc
Rò mủ thành bụng, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết
Điểm đau nào nằm ở giao điểm của đường nối 2 gai chậu trước trên với
bờ ngoài cơ thẳng bụng phải:
Mac Burney
Lanz
Clado
Rockey
Điểm đau nào nằm ở giao điểm của 1/3 ngoài phải và 1/3 giữa trên đường
nối 2 gai chậu trước trên:
Mac Burney
Lanz
Clado
Rockey
Mô tả nào là đúng cho vị trí của điểm đau McBurney:
Giao điểm của 1/3 ngoài và 1/3 giữa trên đường nối gai chậu trước trên bên
phải tới rốn
Giao điểm của 1/3 trong và 1/3 giữa trên đường nối gai chậu trước trên bên
phải tới rốn
Giao điểm của 1/3 ngoài phải và 1/3 giữa trên đường nối 2 gai chậu trước trên
Giao điểm của đường nối 2 gai chậu trước trên với bờ ngoài cơ thẳng bụng
phải
Sự tắc nghẽn của lòng ruột thừa trong giai đoạn sớm sẽ gây cảm giác
đau như thế nào:
Đau âm ỉ quặn từng cơn
Đau âm ỉ liên tục
Đau dữ dội quặn từng cơn
Đau dữ dội liên tục
Cảm giác đau quặn âm ỉ vùng thượng vị hoặc quanh rốn trong giai đoạn
sớm của viêm ruột thừa là do nguyên nhân nào:
Kích thích thần kinh tạng ruột thừa
Kích thích phúc mạc thành thượng vị
Giảm áp suất trong lòng ruột thừa
Vi khuẩn xuyên thành ruột thừa
Cảm giác đau liên tục vùng hố chậu phải trong viêm ruột thừa là do
nguyên nhân nào:
Kích thích thần kinh tạng ruột thừa
Kích thích phúc mạc thành tại chỗ
Giảm áp suất trong lòng ruột thừa
Tăng áp suất trong lòng ruột thừa
Chọn phát biểu ĐÚNG về tính chất đau trong viêm ruột thừa:
Đau thường khởi phát ở hố chậu phải
Đau thường khởi phát ở vùng thượng vị
Đau thường khiến bệnh nhân xoay trở
Đau giảm khi đi nhẹ nhàng
Chọn phát biểu SAI về tính chất đau trong viêm ruột thừa theo thời gian
khởi phát:
Trước 4 giờ thường đau âm ỉ vùng bụng trên
Sau 6 giờ thường không còn đau vùng bụng trên
Trước 24 giờ thường đau nhiều khắp bụng
Sau 24 giờ có thể đau nhiều khắp bụng
Vị trí đau điển hình trong viêm ruột thừa cấp nằm ở đâu:
1/4 Bụng dưới phải
Hông và sau lưng phải
Hạ vị
Khắp bụng
Bảng điểm Alvado chẩn đoán viêm ruột thừa có tổng điểm tối đa là bao
nhiêu:
7
8
9
10
Điểm Alvarado ở bệnh nhân nam tối thiểu là bao nhiêu thì tương đương
với chụp CT bụng cho kết quả là hình ảnh viêm ruột thừa:
6
7
8
9
Khuyết điểm của bảng điểm Alvarado trong chẩn đoán viêm ruột thừa
là gì:
Không đặc hiệu cho viêm ruột thừa
Không có chẩn đoán hình ảnh
Một số yếu tố có thể bị sai lệch do điều trị trước đó
Tất cả đều đúng
Khi bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa nhệp viện, cận lâm sàng làm đầu
tiên là:
X quang bụng không chuẩn bị
CT scan bụng
Siêu âm ổ bụng
Định lượng CRP
Hình ảnh trên siêu âm gợi ý chẩn đoán viêm ruột thừa:
Cấu trúc ống tiêu hóa, đường kính > 6 mm, thành dày > 3 mm, không có nhu
động, không bị đè xẹp
Cấu trúc ống tiêu hóa có đầu tận, đường kính > 6 mm, thành dày > 3 mm,
không có nhu động, không bị đè xẹp
Cấu trúc ống tiêu hóa có đầu tận, đường kính > 6 mm, thành dày > 3 mm,
không có nhu động, đè xẹp
Cấu trúc ống tiêu hóa, đường kính > 6 mm, thành dày > 3 mm, không có nhu
động, đè xẹp
Trong viêm ruột thừa, CT scan được chỉ định trong những trường hợp,
chọn câu SAI:
Bệnh nhân có cơn đau vùng hố chậu phải không rõ ràng
Bệnh nhân cần chẩn đoán phân biệt giữa áp xe ruột thừa và thai ngoài tử cung
Bệnh nhân nhập viện có nghi ngờ viêm ruột thừa trên lâm sàng
Bệnh nhân cần chẩn đoán phân biệt giữa áp xe ruột thừa và đám quánh ruột
thừa
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, đau bụng vùng bụng dưới phải 10 giờ, nhiệt độ 38
độ C. Tiền sử thai ngoài tử cung 1 lần. Cận lâm sàng nào sau đây ÍT cần thiết
nhất:
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Siêu âm ổ bụng
Test nhanh beta-hCG nước tiểu
CRP
Bệnh nhân nữ 32 tuổi, đau bụng vùng bụng dưới phải 6 giờ, nhiệt độ 37,5
độ C. Tiền sử kinh nguyệt không đều. Cận lâm sàng nào dưới đây là tốt nhất:
Siêu âm ổ bụng
CRP máu
CRP máu + Siêu âm ổ bụng
Test nhanh beta-hCG nước tiểu + Siêu âm ổ bụng
Mục đích chính của chụp X quang bụng không chuẩn bị trên bệnh nhân
có chẩn đoán lâm sàng viêm ruột thừa là gì:
Tìm hơi tự do ổ bụng
Tìm sỏi phân ruột thừa
Tìm sỏi thận
Tìm dịch ổ bụng
Bất lợi của chụp CT bụng trong chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa là:
CHỌN CÂU SAI:
Ảnh hưởng của tia xạ
Khả năng khảo sát kém
Không sử dụng cho thai phụ
Cơ động kém
Ưu điểm của việc chụp CT để chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa là gì:
CHỌN CÂU SAI:
Chẩn đoán chính xác thể bệnh
Loại trừ được ruột thừa không viêm
Khảo sát được nguyên nhân đau bụng khác
Chụp được cho mọi đối tượng
Ưu điểm của MRI trong chẩn đáon bệnh nhân viêm ruột thừa là gì:
Thời gian khảo sát nhanh
Khảo sát được cho thai phụ
Chi phí thấp
kết quả dễ đọc
Trong viêm ruột thừa, chụp X quang bụng đứng nhằm:
Tìm hơi tự do trong trường hợp viêm ruột thừa vỡ
Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân đau bụng khác
Tìm sỏi phân trong lòng ruột thừa
Chẩn đoán ruột thừa đã vỡ hay chưa
Bệnh nào trong những bệnh dưới đây có thể chẩn đoán nhầm với viêm
ruột thừa:
Viêm dạ dày ruột cấp
Viêm manh tràng
Sỏi niệu quản
tất cả đều đúng
Bệnh nào của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản KHÔNG DÙNG chẩn đoán
phân biệt với viêm ruột thừa:
Vỡ nang buồng trứng
Xoắn nang buồng trứng
Viêm vùng chậu
rong kinh
Chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa ở trẻ em là:
Viêm hạch mạc treo
Xoắn buồng trứng
Viêm túi thừa manh tràng
sỏi tiết niệu
Bé nữ, 13 tuổi, vào viện vì đau bụng hố chậu phải 2 ngày, kinh nguyệt
không đều, đau ngày càng nhiều, kèm buồn nôn. Khám hiện đau khắp bụng.
Chẩn đoán phân biệt ít nghĩ đến:
Vỡ nang buồng trứng
Thai ngoài tử cung
viêm ruột thừa cấp
viêm túi thừa
Bé nữ, 13 tuổi, vào viện vì đau bụng hố chậu phải 2 ngày, chưa có kinh,
đau ngày càng nhiều, kèm buồn nôn. Khám hiện đau nhiều hạ vị. Chẩn đoán
phân biệt ít nghĩ đến:
Đau bụng giữa chu kỳ kinh
Viêm ruột thừa cấp
Thai ngoài tử cung vỡ
Viêm túi thừa đại tràng sigma
CHỌN CÂU ĐÚNG về kháng sinh trong điều trị viêm ruột thừa:
Kháng sinh sau mổ viêm ruột thừa chưa có biến chứng là không cần thiết
Kháng sinh sau mổ viêm ruột thừa có biến chứng là không cần thiết
Không cần sử dụng kháng sinh trong mọi trường hợp viêm ruột thừa
Cần sử dụng kháng sinh điều trị trong mọi trường hợp viêm ruột thừa
Phẫu thuật cắt ruột thừa luôn cần phải vùi gốc để đảm bảo không
xì rò:
đúng
sai
Các bước cơ bản cắt ruột thừa cấp theo trình tự là:
Bộc lộ ruột thừa, cột gốc ruột thừa, cắt ruột thừa
Bộc lộ ruột thừa, cắt ruột thừa, cắt mạc treo
Bộc lộ ruột thừa, cắt mạc treo, cột gốc ruột thừa, cắt ruột thừa
Bộc lộ ruột thừa, cắt ruột thừa, cột gốc ruột thừa
CHỌN CÂU SAI. Phẫu thuật cắt ruột thừa đã có biến chứng thường
khó khăn vì:
Mô viêm dính khó bóc tách
Khó nhận định giải phẫu
Dễ tổn thương mô xung quanh
Bệnh nhân đau nhiều hơn
Xử trí đối với viêm ruột thừa có biến chứng viêm phúc mạc toàn bộ
là:
Kháng sinh, cắt ruột thừa, rửa bụng
Cắt ruột thừa, rửa bụng, dẫn lưu
Kháng sinh, cắt ruột thừa, rửa bụng, dẫn lưu
Rửa bụng, dẫn lưu, kháng sinh
Dẫn lưu trong viêm ruột thừa có viêm phúc mạc toàn bộ đặt vào vị
trí nào:
dưới gan
hố chậu phải
giữa bụng
douglas
Dẫn lưu trong phẫu thuật điều trị áp xe ruột thừa được đặt vào vị
trí nào:
dưới gan
hố chậu phải
giữa bụng
douglas
Đối với viêm ruột thừa đến muộn sau vài tuần, hướng xử trí đầu
tiên là:
phẫu thuật
Chụp CT bụng đánh giá
Cho về hẹn tái khám sau 1 tuần
cho thuốc kháng viêm
Phát biểu nào sau đây là SAI:
Điều trị nội khoa viêm ruột thừa có tỷ lệ thất bại cao hơn điều trị ngoại khoa
Điều trị nội khoa viêm ruột thừa bệnh nhân sẽ không bị những biến chứng
của phẫu thuật
Có thể áp dụng điều trị nội khoa cho viêm ruột thừa cấp chưa có biến chứng
Chỉ nên điều trị nội khoa viêm ruột thừa chưa có biến chứng khi việc phẫu
thuật có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng cao
Thể lâm sàng nào không cần thiết điều trị ngoại khoa trong viêm
ruột thừa:
áp xe ruột thừa
viêm phúc mạc ruột thừa
đám quánh ruột thừa
Đám quánh áp xe hóa
CHỌN CÂU SAI. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa có ưu điểm gì
hơn so với mổ mở:
ít đau hơn
Ít gây dính ruột hơn
Ít gây suy hô hấp trong lúc mổ hơn
Thám sát được ổ bụng mà không cần vết mổ dài
Trường hợp nào trong bệnh viêm ruột thừa cần phải được dẫn lưu
ổ bụng, CHỌN CÂU SAI:
Đám quánh ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp biến chứng viêm phúc mạc toàn bộ
Viêm ruột thừa cấp biến chứng viêm phúc mạc khu trú
áp xe ruột thừa
Biến chứng áp xe tồn lưu trong sau phẫu thuật viêm phúc mạc toàn
bộ do viêm ruột thừa có thể xảy ra ở:
Hố chậu phải
douglas
dưới gan
bất kì vị trí nào
Để hạn chế dính ruột sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa, cần thực
hiện:
Rửa bụng kỹ trong lúc mổ
Vận động sớm sau mổ
ăn sớm sau mổ
tất cả đều đúng
Tỷ lệ xảy ra biến vỡ của những trường hợp viêm ruột thừa cấp là:
0,9%
19%
49%
89%
Tỷ lệ tử vong của viêm ruột thừa theo thống kê hiện nay là:
0,2-0,8%
22-28%
52-58%
82-88%
Tỷ lệ chẩn đoán sai viêm ruột thừa trên toàn thế giới hiện nay là:
5%
15%
45%
85%
Tỷ lệ chẩn đoán sai viêm ruột thừa cao ở giới:
Nam giới
nữ giới
Hai giới như nhau
không có thống kê
Chọn câu đúng về quan điểm cắt ruột thừa ngày nay:
Cần cắt ruột thừa trong mọi trường hợp có cơ hội mở bụng
Cần cắt ruột thừa khi không thễ loại trừ được viêm ruột thừa trong lúc mổ
Cần điều trị nội khoa viêm ruột thừa trước sau đó mới cắt ruột thừa
Cần cắt ruột thừa trong mọi trường hợp viêm ruột thừa
Điều nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG trong điều trị hậu phẫu cắt ruột
thừa:
Ăn mềm lỏng sớm
Cho kháng sinh với viêm ruột thừa có biến chứng
Lưu ống dẫn lưu đến sát ngày ra viện
Cho bệnh nhân về khi đau giảm
