wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đây Thôn Vĩ Dạ

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Câu thơ nào trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?_x000C_
a)
A. "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên".
b)
B. "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".
c)
C. "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?".
d)
D. "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".
2.
Câu 2: Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?
a)
A. Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).
b)
B. Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).
c)
C. Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).
d)
D. Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).
3.
Câu 3: Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối “Mơ khách đường xa, khách đường xa” trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?
a)
A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng
b)
B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
c)
C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
d)
D. Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy gọi
4.
Câu 4: “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa” là nội dung của khổ thơ nào trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)?_x000C_
a)
A. Khổ 1
b)
B. Khổ 2
c)
C. Khổ 3
d)
D. Khổ 4
5.
Câu 5: Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Tuy gặp nhiều bất hạnh nhưng Hàn Mặc Tử vẫn thể hiện niềm lạc quan đến khâm phục
b)
B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thi, Phong Trần, Lệ Thanh.
c)
C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.
d)
D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-rơ-lanh.
6.
Câu 6: Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?
a)
A. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.
b)
B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.
c)
C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.
d)
D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.
7.
Câu 7: Ngôn ngữ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử có nét đặc sắc là gì?_x000C_
a)
A. Ngôn ngữ uyên bác, nhiều điển tích, điển cố.
b)
B. Ngôn ngữ gần gũi với đời sống thường ngày.
c)
C. Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng.
d)
D. Ngôn ngữ hóm hỉnh, giản dị.
8.
Câu 8: Câu nào dưới đây không nói đúng về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Tuy sinh ra trong 1 gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.
b)
B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.
c)
C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.
d)
D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.
9.
Câu 9: Câu thơ nào trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?_x000C_
a)
A. “Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
b)
B. “Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.”
c)
C. “Sao anh không về chơi thôn Vĩ.”
d)
D. “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.”
10.
Câu 10: Tâm trạng nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên ở khổ thơ thứ nhất trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không mang nội dung, sắc thái nào sau đây?_x000C_
a)
A. Vui tươi
b)
B. Thương nhớ
c)
C. Đắm say
d)
D. Sợ hãi.
11.
Câu 11: Sắc thái nào không phải là cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)?_x000C_
a)
A. Nhớ thương, vô vọng
b)
B. Khát khao, vô vọng
c)
C. Hoài nghi
d)
D. Tuyệt vọng
12.
Câu 12: Tiếng nói nội tâm của nhân vật trữ tình trong khổ thơ đầu (nhất là câu hỏi: "Sao anh không về chơi thôn Vĩ") trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không mang sắc thái cảm xúc nào?_x000C_
a)
A. Băn khoăn.
b)
B. Hờn giận.
c)
C. Mời mọc.
d)
D. Trách móc.
13.
Câu 13: Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử đã góp phần làm nên điều gì?
a)
A. Nhấn mạnh sự hiu quạnh của không gian lúc bình minh nơi khu vườn Vĩ dạ.
b)
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hoà của nắng
c)
C. Tô đậm thêm vẻ đẹp rực rỡ của không gian lúc bình minh nơi khu vườn Vĩ dạ.
d)
D. Làm cho không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận.
14.
Câu 14: Hình ảnh người Vĩ Dạ hiện lên giữa cảnh bình minh nơi khu vườn Vĩ dạ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không mang sắc thái nào trong những sắc thái sau?_x000C_
a)
A. Dịu dàng, đôn hậu
b)
B. Duyên dáng, kín đáo
c)
C. Hài hoà với thiên nhiên
d)
D. Ích kỉ, lười biếng_x000C_
15.
Câu 15: Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử ra đời trong hoàn cảnh nào?_x000C_
a)
A. Khi nhà thơ về thăm thôn Vĩ Dạ
b)
B. Khi Hoàng Cúc đến thăm
c)
C. Khi nằm trên giường bệnh
d)
D. Khi nghe kể chuyện về Huế_x000C_
16.
Câu 16: Nhịp điệu phong vị của "gió, mây, nước, hoa..." xứ Huế được miêu tả trong hai câu đầu khổ thơ thứ hai bài “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là nhịp điệu, phong vị nào sau đây?_x000C_
a)
A. Trầm buồn.
b)
B. Lặng lờ.
c)
C. Xôn xao, náo nức.
d)
D. Chậm rãi, khoan thai.
17.
Câu 17: Dòng nào nói không đúng về cuộc đời tác giả Hàn Mặc Tử?
a)
A. Cha mất sớm, ông sống với mẹ ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), học ở Quy Nhơn, và có hai năm học trung học ở Huế (1928-1930).
b)
B. Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ở Đồng Hới, Quảng Bình, trong một gia đình viên chức nhỏ theo đạo Thiên Chúa.
c)
C. Mất nhà thương Quy Hòa (Quy Nhơn), thọ 28 tuổi.
d)
D. Sau khi học hết trung học, ông ra Hà Nội làm báo một thời gian rồi trở lại Quy Nhơn.
18.
Câu 18: Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh ở ba khổ thơ trong bài “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?_x000C_
a)
A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
b)
B. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
c)
C. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
d)
D. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
19.
Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng? Khởi đầu sự nghiệp văn chương bằng lối thơ truyền thống (Đường luật), phát triển sự nghiệp văn chương bằng lối thơ hiện đại, tân kì (lãng mạn, tượng trưng, siêu thực), con đường thơ Hàn Mặc Tử là con đường:_x000C_
a)
A. Không ngừng tự làm mới thơ mình.
b)
B. Liên tục viết về chủ đề cách mạng trong thơ.
c)
C. Luôn tìm cách hiện đại hóa thơ Việt.
d)
D. Đi từ thơ cũ đến thơ mới.
20.
Câu 20: Cảm hứng bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thip phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?_x000C_
a)
A. Mai Đình.
b)
B. Hoàng Cúc.
c)
C. Thương Thương.
d)
D. Mộng Cầm.
21.
Câu 21: Với hai chi tiết nghệ thuật - một cụm từ chỉ cảm giác (mướt quá), một cụm từ so sánh (xanh như ngọc) - câu thơ "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) đã làm bừng lên trong tâm trí người đọc nét đẹp đặc biệt nào của bình minh nơi Vĩ Dạ qua sự cảm nhận của nhân vật trữ tình?
a)
A. Một không gian u ám, trầm lặng, thấm đượm sắc buồn...
b)
B. Một không gian mêng mông, sâu thăm thẳm, mang vẻ đẹp trang nhã...
c)
C. Một không gian gợi cảm: tươi xanh, trong sáng, đầy sức vẫy gọi...
d)
D. Một không gian chật hẹp, ngập tràn trong bóng tối.
22.
Câu 22: Hai câu thơ "Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) gợi lên nỗi niềm gì?_x000C_
a)
A. Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.
b)
B. Nỗi buồn chia lìa.
c)
C. Nỗi hững hờ, chán nản.
d)
D. Niềm gắn bó, yêu thương.
23.
Câu 23: Từ "kịp" trong hai câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" ở bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử) gợi lên điều gì đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
a)
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
b)
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
c)
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
d)
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
24.
Câu 24: Đại từ "ai" (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử muốn nói điều gì?
a)
A. Chỉ tên một người không cụ thể.
b)
B. Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá.
c)
C. Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời.
d)
D. Tất cả đều đúng.
25.
Câu 25: Nội dung nào không chính xác khi nói về câu thơ "Ai biết tình ai có đậm đà? trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Hi vọng mình được đón nhận "tình ai".
b)
B. Sự hoài nghi của nhà thơ về tình đời, tình người.
c)
C. Tình cảm của nhà thơ đối với xứ Huế không còn đậm đà nữa.
d)
D. Không dám tin rằng mình còn có thể được đón nhận tình đời, tình người.
26.
Câu 26: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử trích từ tập thơ nào?_x000C_
a)
A. Xuân như ý.
b)
B. Thơ điên.
c)
C. Gái quê.
d)
D. Thượng thanh khí.
27.
Câu 27: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử được viết theo thể thơ nào?_x000C_
a)
A. Lục bát.
b)
B. Song thất lục bát.
c)
C. Ngũ ngôn.
d)
D. Thất ngôn.
28.
Câu 28: Thôn Vĩ Dạ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử thuộc tỉnh nào?_x000C_
a)
A. Thừa Thiên Huế.
b)
B. Quảng nam.
c)
C. Hà Nội.
d)
D. Nghệ An.
29.
Câu 29: Nét đẹp của phong cảnh thôn Vĩ Dạ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử thể hiện qua những chi tiết nào?
a)
A. Gió, mây, sông, trăng, hoa lay.
b)
B. Nắng hàng cau, vườn xanh như ngọc, lá trúc, mặt chữ điền.
c)
C. Thuyền đậu bến sông, dòng nước buồn.
d)
D. Áo em trắng, sương khói mờ nhân ảnh.
30.
Câu 30: Câu thơ "Mơ khách đường xa, khách đường xa" trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”Hàn Mặc Tử sử dụng phép tu từ nào sau đây?_x000C_
a)
A. Câu hỏi tu từ.
b)
B. So sánh.
c)
C. Nhân hóa.
d)
D. Điệp ngữ.
31.
Câu 31: Từ "ở đây" trong câu thơ “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh” trích “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử chỉ thế giới nào?
a)
A. Thôn Vĩ Dạ.
b)
B. Ghềnh Rạch Giá.
c)
C. Quê hương Quảng Bình.
d)
D. Thế giới thực tại với bệnh tật, nỗi đau và sự thiếu vắng tình người.
32.
Câu 32: Sắc trắng trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử thể hiện?_x000C_
a)
A. Màu của tâm hồn.
b)
B. Màu áo trong tâm tưởng.
c)
C. Màu của mây.
d)
D. Màu của sương mù.
33.
Câu 33: Đâu là nhận định đúng về câu thơ đầu “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” trích trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Lời chào mời, trách móc nhẹ nhàng.
b)
B. Lời hỏi han của cô gái.
c)
C. Lời thắc mắc của cô gái.
d)
D. Lời động viên của cô gái đối với Hàn Mặc Tử.
34.
Câu 34: Nghĩa của từ "mướt quá" trong câu thơ “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc” trích Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử là gì?
a)
A. Tả vẻ đẹp kiều diễm của khu vườn
b)
B. Tả vẻ đẹp dịu dàng của khu vườn
c)
C. Tả vẻ non tơ, tươi tốt, đầy sức sống của khu vườn
d)
D. Các đáp án trên đều sai.
35.
Câu 35: Đáp án nào dưới đây không phải nghệ thuật của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)?_x000C_
a)
A. Hình ảnh biểu hiện nội tâm.
b)
B. Giọng điệu say mê, tràn đầy sức sống.
c)
C. Bút pháp gợi tả.
d)
D. Ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng.
36.
Câu 36: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ (lúc đầu có tên ... sáng tác năm ..., in trong tập ... (về sau đổi thành Đau thương).”
a)
A. Ở đây thôn Vĩ Dạ – 1938 – Thơ Điên.
b)
B. Ở đây thôn Vĩ Dạ –1937 – Nắng trong vườn.
c)
C. Thôn Vĩ Dạ – 1938 – Thơ Điên.
d)
D. Thôn Vĩ Dạ – 1937 – Nắng trong vườn.
37.
Câu 37: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: Với những hình ảnh biểu hiện ..., bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tướng, bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một ... đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết ..., yêu người._x000C_
a)
A. Ngoại hình– miền quê – yêu đời.
b)
B. Ngoại hình– thành phố – yêu dân.
c)
C. Nội tâm – miền quê – yêu đời.
d)
D. Nội tâm – thành phố – yêu dân.
38.
Câu 38: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như một ... xoẹt qua bầu trời Việt Nam với ... chói lòa rực rỡ của mình”._x000C_
a)
A. Viên ngọc – tiếng đàn.
b)
B. Ngôi sao chổi – cái đuôi.
c)
C. Viên ngọc – thanh âm.
d)
D. Ngôi sao chổi – thanh âm.
39.
Câu 39: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: "Đây thôn Vĩ Dạ là một bài ... tuyệt tác. Cái ... như ngọc của vườn ai, cọn thuyền ai đậu bến sông trăng, và cái ... của áo em như dẫn hồn ta đi về miền sương khói Vĩ Dạ thôn một thời xa vắng.”_x000C_
a)
A. Ở đây thôn Vĩ Dạ – 1938 – Thơ Điên.
b)
B. Thơ tình – màu xanh – màu trắng.
c)
C. Thơ tình – màu trắng – màu xanh.
d)
D. Thôn Vĩ Dạ – 1937 – Nắng trong vườn.
40.
Câu 40: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Rõ ràng là có một thế giới ... rất thực đã và đang tồn tại trong Đây thôn Vĩ Dạ. Đó Là một thế giới của ..., của ... và ... đầy tình tứ. Một thế giới xôn xao của ánh sáng và sắc màu song vẫn gợi lên sắc thái cổ điển.”
a)
A. Thành phố – “vườn ai mướt quá” – ”ao thu lạnh lẽo” – “con thuyền xuôi mái”.
b)
B. Thiên nhiên – “ao thu lạnh lẽo” – ”lá vàng trước gió” – “tầng mây lơ lửng”.
c)
C. Thành phố – “sóng gợn tràng giang” – ”con thuyền xuôi mái” – “lá trúc che ngang”.
d)
D. Thiên nhiên – “vườn ai mướt quá” – ”lá trúc che ngang ” – “thuyền ai đậu bến sông trăng đó.
41.
Câu 41: Nhận định nào sau đây đúng nhất về xuất thân của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình có truyền thống nghệ thuật giàu có.
b)
B. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình công chức gốc quan lại tại Hà Nội.
c)
C. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa.
d)
D. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình khá giả tại Hưng Yên.
42.
Câu 42: Nhận định nào sau đây đúng nhất về quá trình sáng tác của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Hàn Mặc Tử làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với nhiều bút danh. Ông bắt đầu sáng tác bằngthơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn.
b)
B. Hàn Mặc Tử sau khi tốt nghiệp tú tài, ra Hà Nội kiếm sống bằng nghề viết văn, làm thơ. Ông là một thành viên tích cực của nhóm Tự lực văn đoàn với những tác phẩm thơ có diện mạo hết sức phức tạp.
c)
C. Hàn Mặc Tử dù đến với thơ ca khá muộn nhưng những sáng tác thơ mới với diện mạo độc đáo thể hiện cái tôi của mình đã khiến ông được mệnh danh là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.
d)
D. Hàn Mặc Tử được biết đến là người nghệ sĩ đa tài, ngoài sáng tác thơ ông còn viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc.
43.
Câu 43: Nhận định nào dưới đây không đúng về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
a)
A. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Phật, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế.
b)
B. Ông làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với các bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh…
c)
C. Ông sáng tác bắt đầu bằng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng thơ lãng mạn.
d)
D. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế.
44.
Câu 44: Trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), hai câu thơ: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?” được hiểu như thế nào?
a)
A. Sự lo âu, phấp phỏng, khát vọng tình yêu hạnh phúc, tình người sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ.
b)
B. Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi ông được thả hồn mình vào bến sông trăng, được ngắm nhìn cảnh sắc thơ mộng trên dòng sông Hương.
c)
C. Tâm trạng bồn chồn, lo lắng vì tác giả vì đã bỏ lỡ chuyến đò trở về thôn Vĩ Dạ.
d)
D. Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi ông được thả hồn mình được ngắm nhìn cảnh sắc thơ mộng trên dòng sông Cầu.
45.
Câu 45: Hoàn cảnh sáng tác của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)?
a)
A. Sáng tác năm 1937 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
b)
B. Sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
c)
C. Sáng tác năm 1939 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
d)
D. Sáng tác năm 1940 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
46.
Câu 46: Giá trị nội dung của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn mặc Tử) là gì?
a)
A. Bài thơ là bức họa đồng quê và sự nỗ lực của người nông dân trong công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
b)
B. Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.
c)
C. Bài thơ là bản tình ca viết về tình yêu đôi lứa thắm thiết.
d)
D. Bài thơ viết về tình cảm gia đình ở làng quê.
47.
Câu 47: Khổ thơ sau đây của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử) mang nỗi niềm gì? “Sao anh không về chơi thôn Vĩ? / Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên / Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc / Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
a)
A. Nỗi niềm phẫn uất trước cảnh đất nước bị chiến tranh.
b)
B. Nỗi niềm một người trong những ngày tháng cuối đời khi mắc căn bệnh đậu mùa
c)
C. Nỗi niềm thích thú say mê, lòng yêu mến tán thưởng vẻ đẹp của cảnh sắc thôn Vĩ.
d)
D. Nỗi niềm lâu rồi chưa được trở về quê hương.
48.
Câu 48: Trong bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), hàng loạt các hình ảnh về thôn Vĩ ở khổ 1 hiện lên như thế nào?_x000C_
a)
A. Hình ảnh mờ dần theo thời gian.
b)
B. Hình ảnh phức tạp và đầy ẩn ý.
c)
C. Hình ảnh rất rõ ràng, chân thực.
d)
D. Hình ảnh mang nỗi buồn u uất.
49.
Câu 49: Trong khổ thơ 1 của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), cảnh và người thôn Vĩ hiện lên trong hoàn cảnh như thế nào? Sao anh không về chơi thôn Vĩ?/Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên./Vườn ai mướt quá, xanh như ngọ,/ Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
a)
A. Cảnh và người thôn Vĩ hiện lên ngay trước mắt của nhà thơ.
b)
B. Cảnh và người thôn Vĩ được thể hiện ở một bài báo mà nhà thơ vô tình đọc được.
c)
C. Cảnh và người thôn Vĩ hiện lên qua lời kể của người dân thôn Vĩ.
d)
D. Cảnh và người thôn Vĩ hiện lên thật đẹp nhưng chỉ trong hoài niệm.
50.
Câu 50: Trong bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), câu thơ nào thể hiện sự chia lìa ngang trái trớ trêu của thiên nhiên?_x000C_
a)
A. Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
b)
B. Gió theo lối gió, mây đường mây.
c)
C. Có chở trăng về kịp tối nay?
d)
D. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh.
51.
Câu 51: Hình ảnh "khách đường xa" trong câu “Mơ khách đường xa, khách đường xa” trích “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn mặc Tử) được nhấn mạnh hai lần nhằm mục đích gì?
a)
A. Để nói lên phần nào nỗi trông ngóng, nhớ thương của tác giả dành cho người thương.
b)
B. Để nói về những người khách từ xa tới thăm thôn Vĩ.
c)
C. Để nói về những người con của thôn Vĩ đi làm ăn xa nay trở về thăm quê hương.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
52.
Câu 52: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nếu Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính là dòng lãng mạn thuần khiết…thì Hàn Mặc Tử là hài hòa của ..., ..., thậm chí ... nữa”. _x000C_
a)
A. Lãng mạn – tưởng tượng – siêu thực.
b)
B. Trào phúng – tưởng tượng – hiện thực.
c)
C. Lãng mạn – trữ tình – hiện thực.
d)
D. Trào phúng – chính trị – siêu thực..
53.
Câu 53: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hàn Mặc Tử là một nhà thơ ... nhưng có cuộc đời nhiều ... đắng cay, khi ông không may mắc phải căn … quái ác khi tuổi đời còn trẻ, sự nghiệp đang thời kỳ ... nhất.”_x000C_
a)
A. Tài năng – bất hạnh – bệnh phong – nở rộ.
b)
B. Tài năng – hạnh phúc – bệnh đậu mùa – nở rộ.
c)
C. Tài năng – bất hạnh – bệnh phổi – hết thời.
d)
D. Tài năng – hạnh phúc – bệnh cúm – nở rộ.
54.
Câu 54: Điền vào chỗ trống trong khổ thơ sau: Gió theo lối gió, mây đường mây,/…/Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,/Có chở trăng về kịp tối nay?_x000C_
a)
A. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
b)
B. Áo em trắng quá nhìn không ra.
c)
C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh.
d)
D. Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
55.
Câu 55: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ là lời ... với ... của một niềm tha thiết đến ..., một tình yêu mãnh liệt mà ... Một cách khác: là lời tỏ tình với cuộc đời của một tấm tình tuyệt vọng.”_x000C_
a)
A. Trách móc – gia đình – đau thương – vô vọng.
b)
B. Tỏ tình – cuộc đời– đau thương – vô vọng.
c)
C. Tỏ tình – đất nước – dửng dưng – cao cả.
d)
D. Trách móc – quê hương – dửng dưng – cao cả.
56.
Câu 56: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ trước hết là một bài thơ về ... Xuyên qua sương khói hư ảo của tình yêu mơ mộng là ..., là tình yêu thiết tha, đằm thắm với ... quê hương.”_x000C_
a)
A. Tình yêu – tình quê – đất nước.
b)
B. Tình gia đình – tình yêu – thành phố.
c)
C. Tình mẫu tử – tình làng xóm – đất nước.
d)
D. Tình yêu – tình mẫu tử – thành phố.
57.
Câu 57: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ đang đẹp đẽ là thế, trọn vẹn là thế, bỗng bị xé lẻ ra ..., ..., ..., một thi nhân thả hồn ôm bóng một giai nhân…để rồi cuối cùng ..., hỏi người mà như tự vấn: “Ai biết tình ai có đậm đà?”....”_x000C_
a)
A. Một lá – một hoa – một cây – vui vẻ.
b)
B. Một gió – một mây – một trăng – hoài ghi.
c)
C. Một hoa – một trăng – một cỏ – sợ hãi.
d)
D. Một hoa – một mây – một lá – sung sướng._x000C_
58.
Câu 58: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hai khổ thơ đầu bài Đây thôn Vĩ Dạ nói cái đẹp của ..., khổ cuối nói vẻ đẹp của ... Tả cảnh đẹp xứ Huế, Hàn Mặc Tử đám say đến mức ... vào cảnh ; nói đến vẻ đẹp của cô gái Huế, nhà thơ lại lùi ra xa, giữa nhà thơ với cô gái là một khoảng cách mịt mờ ... ".
a)
A. Quy Nhơn – thôn Vĩ – nhập hòa – sương khói.
b)
B. Thôn Vĩ – cô gái Huế – tách biệt – bóng tối.
c)
C. Thôn Vĩ – sông Hương – nhập hòa – sương khói.
d)
D. Xứ Huế – sông Hương – tách biệt – sương khói.