Font size
Worksheetstổng hợp
Total questions: 348
Worksheet time: 3hrs 5mins
A. "Chiều tối" thể hiện nghị lực lớn của Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù đày.
B. "Chiều tối" thể hiện niềm vui quên mình của người tù Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù đày.
C. "Chiều tối" thể hiện sự bất công của chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch.
D. "Chiều tối" thể hiện tâm hồn chan hoà thiên nhiên của người tù cộng sản Hồ Chí Minh.
A. Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.
B. Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.
C. Không có tác động gì đến khung cảnh.
D. Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.
D. Thơ tự do
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn bát cú.
C. Ngũ ngôn.
D. Sự bâng khuâng, buồn bã.
A. Sự cô đơn, trống vắng.
B. Sự mệt mỏi, cô quạnh.
C. Sự buồn chán, hiu hắt.
A. Lúc vừa mới bị bắt giam.
B. Khi Bác đang đi nghỉ mát và trông thấy hoàng hôn.
C. Trên đường Bác chuyển nhà lao này sang nhà lao khác.
D. Lúc chiều tối trong rừng cùng các đồng đội khác trên đường sang trung Quốc tìm sự viện trợ quốc tế.
A. Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.
B. Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.
C. Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.
D. Tất cả các ý trên.
D. Chim
A. Mây.
B. Núi.
C. Cây.
A. Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời.
B. Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động.
C. Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai
D. Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.
D. Âm hưởng và cách ngắt nhịp
A. Thể thơ và cách miêu tả.
B. Thể thơ và thi liệu.
C. Ngôn từ và hình ảnh.
A. Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.
B. Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.
C. Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
D. Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.
A. Gồm 135 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
B. Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.
C. Gồm 133 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.
D. Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.
D. Chữ Hán
A. Chữ Quốc ngữ
B. Chữ Nôm
C. Tiếng Pháp
A. Trong thời gian Bác Hồ trở về Thủ đô Hà Nội sau khi Cách mạng tháng Tám thành công
B. Trong thời gian Bác bí mật sang Trung Quốc đề tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng và bị bắt giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây.
C. Sau nhiều năm bôn ba, Bác trở về Việt Nam trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào tháng 2 năm 1941.
D. Trong thời gian Bác Hồ đi khắp năm châu tìm đường cứu nước và dừng chân tại Trung Quốc.
D. Vãn cảnh
A. Hoàng hôn.
B. Mộ.
C. Tảo giải.
D. "Sơn thôn thiếu nữ".
A. "Quyện điểu".
B. "Thiên không".
C. "Cô vân".
D. Cảnh đàn chim gấp gáp tìm chỗ ngủ.
A. Cảnh cô em xóm núi xay ngô tối.
B. Cảnh đám mây trôi lững lờ trên không.
C. Cảnh chiếc lò than đỏ rực ở cuối bài.
D. Lấy động tả tĩnh.
A. Lấy cảnh tả tình.
B. Lấy điểm tả diện.
C. Lấy sáng tả tối.
D. "Hồng"
A. "Điểu".
B. "Bao túc".
C. "Sơn thôn".
A. Khi bị giam trong nhà lao Thiên Bảo, nhìn núi rừng qua cửa sổ.
B. Khi bị giải đi Ung Ninh bằng thuyền trên sông.
C. Khi mới ra tù tập leo núi, nhìn phong cảnh núi rừng.
D. Buổi chiều, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
Câu 22: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Chiều tối (Mộ) là ... của tập thơ. Cảm hứng của bài thơ được gọi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh từ ... đến ... vào cuối thu ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
D. Bài thứ 25 – Quế Lâm – Thiên Bảo – năm 1942.
A. Bài thứ 31 – Tĩnh Tây – Thiên Bảo – năm 1942.
B. Bài thứ 25 – Điền Đông – Quế Lâm – năm 1940.
C. Bài thứ 31 – Tĩnh Tây – Quảng Đức – năm 1945.
Câu 23: Điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ…”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
A. Thiên thu.
B. Thiên đàng.
C. Thiên cầm.
D. Thiên không.
Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ vô cớ ở các nhà ngục Quảng Tây, Trung Quốc trong thời gian nào?
A. Tính từ lúc bị bắt (28/5/1942) đến khi được trả lại tự do (10/6/1943).
B. Tính từ lúc bị bắt (28/6/1942) đến khi được trả lại tự do (10/7/1943).
C. Tính từ lúc bị bắt (28/7/1942) đến khi được trả lại tự do (10/8/1943).
D. Tính từ lúc bị bắt (28/8/1942) đến khi được trả lại tự do (10/9/1943).
Bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh có sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố gì?
D. Yếu tố chính trị và yếu tố cổ điển.
A. Yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đại.
B. Yếu tố trữ tình và yếu tố trào phúng.
C. Yếu tố trữ tình và yếu tố chính trị.
Điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Chim mỏi về rừng tìm chốn …,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
A. Ngủ.
B. Cao.
C. Khô.
D. Lớn.
Điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết, lò than đã rực ...”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
A. Đỏ.
B. Cháy.
C. Hồng.
D. Lên.
Câu 28: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua bức tranh ..., thấy được những nét đẹp tâm hồn của một nhà thơ ...: lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh ...”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Con người – trào phúng – ung dung, tự tại.
B. Cảnh vật – chiến sĩ – khắc nghiệt, tối tăm.
C. Con người – chiến sĩ – khó khăn, khổ sở.
D. Cảnh vật – tình yêu – khắc nghiệt, tối tăm.
Câu 29: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Với chữ “…” đó có ai còn cảm giác nặng nề, mệt mỏi, nhạc nhằn nữa đâu mà chỉ thấy màu đỏ đã nhuốm lên cả ..., cả thân hình ... của cô gái đáng yêu kia. Đó là màu đỏ của ... Bác”
(Nhận định của Nguyễn Trung Thông)
A. Xanh – bóng đêm – lao động – tình cảm.
B. Hồng – bóng đêm – khỏe khoắn – tình cảm.
C. Tím – mặt đất – khỏe khoắn – trái tim.
D. Hồng – mặt đất – lao động – trái tim.
Câu 30: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ đã vận động từ ..., tăm tối đến ..., ấm áp, từ nỗi buồn đến niềm vui. Nó cho thấy cái nhìn trần đầy niềm ... yêu đời và tình yêu thương ... của một con người “Nâng niu tất cả, chỉ quên mình”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Ánh chiều âm u – ánh lửa rực hồng – lạc quan – nhân dân.
B. Ánh sáng rực rỡ – bóng tối âm u – cảm thông – đôi lứa.
C. Ánh sáng rực rỡ – ánh lửa rực hồng – lạc quan – đôi lứa.
D. Ánh chiều âm u – ánh sáng rực rỡ – cảm thông – nhân dân.
Câu 31: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ mang vẻ đẹp ... ở thể thơ ... hàm súc, hình ảnh đậm tính ước lệ, tượng trưng, bút pháp gợi tả, chấm phá, cốt ghi lấy linh hồn của tạo vật. Tính ... thể hiện ở việc miêu tả con người như là ... của bức tranh thiên nhiên, ở mạch thơ vận động hướng về sự sống và ánh sáng.”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Hiện đại – ngũ ngôn – trữ tình – trung tâm.
B. Cổ điển – tứ tuyệt – hiện đại – trung tâm.
C. Trữ tình – ngũ ngôn – trào phúng – chấm nhỏ.
D. Hiện đại – tứ tuyệt – cổ điển – chấm nhỏ.
A. Đều mệt mỏi, chim bay liên tục, người tù cũng đi liên tục.
B. Chim đi kiếm ăn và người tù cũng đang đói.
C. Chim bay về phương xa và người tù cũng đi đến một nơi xa.
D. Chim bay về rừng tìm tổ ấm, người tù cũng đi về nhà nghỉ ngơi.
A. Đám mây to, tạo nên một bức tranh thiên nhiên hữu tình.
B. Nhiều đám mây nhỏ kết hợp lại thành một tầng mây.
C. Đám mây lẻ loi giữa bầu trời cũng như sự lẻ loi cô đơn của người tù giữa núi rừng bao la.
D. Nhiều đám mây nhỏ nối đuôi nhau tạo thành một núi bạc lấp lánh.
Câu 34: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài Chiều tối cho thấy tình yêu ..., yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái nghệ thuật ... mà ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Đất nước – ước lệ – hiện đại.
B. Đất nước – ước lệ – trào phúng.
C. Thiên nhiên – cổ điển – hiện đại.
D. Thiên nhiên – cổ điển – trào phúng.
Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, bức tranh đời sống con người lấy hình ảnh trung tâm là hình ảnh nào?
D. Hình ảnh thiếu nữ xay ngô.
A. Hình ảnh cánh chim chiều.
B. Hình ảnh bếp lửa hồng.
C. Hình ảnh đám mây trôi.
Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, hình ảnh “lò than rực hồng” trong đêm tối như đang nhem nhóm lên điều gì?
A. Sưởi ấm những chú chim trong buổi chiều tối lạnh lẽo và trái tim của người dân vùng núi.
B. Làm sáng rực đôi mắt của thiếu nữ đang chăm chỉ làm việc.
C. Làm cho không khí buổi chiều tối trở nên ấm áp hơn.
D. Niềm vui, niềm lạc quan, xua tan đi cảm giác lạnh lẽo, cô đơn trong lòng người xa xứ.
Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình như thế nào?
D. Gia đình trong thành phố lung linh ánh đèn.
A. Gia đình công chức gốc quan lại.
B. Gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
C. Gia đình nhà nho yêu nước.
Quê quán Hồ Chí Minh ở đâu?
D. Nghệ An
A. Ninh Bình.
B. Đồng Nai.
C. Hà Nội.
Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước năm nào?
D. 1913
A. 1910.
B. 1911.
C. 1912.
Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ vô cớ ở các nhà ngục Quảng Tây, Trung Quốc trong bao lâu?
D. 15 tháng
A. 12 tháng.
B. 13 tháng.
C. 14 tháng.
Trong bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh), hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng trong hai câu thơ: “Cô em xóm núi xay ngô tối/ Xay hết, lò than đã rực hồng.” không nhằm thể hiện điều gì dưới đây?
A. Những hình ảnh giản dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thường ngày.
B. Tình cảm yêu thương của Hồ Chí Minh đối với những người dân lao động.
C. Tình cảm thương nhớ quê hương, đất nước và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh.
D. Khung cảnh tráng lệ, kì vĩ của bức tranh buổi chiều tối.
Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau về bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối không liên quan gì.
B. Cảnh sắc trong hai câu đầu tĩnh và hai câu cuối động.
C. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối hòa hợp nhau.
D. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối đối lập nhau.
Nội dung nào không đúng về hai câu thơ đầu bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh)?
“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;”
A. Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng: đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.
B. Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.
C. Ngòi bút đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết hoạt động của con người nơi núi rừng hoang
vu.
D. Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh “chim mỏi” và “chòm mây” cô đơn.
Câu 3: Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối “Mơ khách đường xa, khách đường xa” trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?
A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng
B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
D. Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy gọi
Câu 4: “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa” là nội dung của khổ thơ nào trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)?
A. Khổ 1
B. Khổ 2
C. Khổ 3
D. Khổ 4
Ngôn ngữ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử có nét đặc sắc là gì?
Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng
Ngôn ngữ uyên bác, nhiều điển tích, điển cố.
Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
Ngôn ngữ hóm hỉnh, hài hước.
Câu 9: Câu thơ nào trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?
A. Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
B. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
C. Sao anh không về chơi thôn Vĩ.
D. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.
Tâm trạng nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên ở khổ thơ thứ nhất trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không mang nội dung, sắc thái nào sau đây?
A. Vui tươi
B. Thương nhớ
C. Đắm say
D. Sợ hãi
Câu 13: Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử đã góp phần làm cho:
A. . Nhấn mạnh sự hiu quạnh của không gian lúc bình minh nơi khu vườn Vĩ dạ.
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hoà của nắng
C. Tô đậm thêm vẻ đẹp rực rỡ của không gian lúc bình minh nơi khu vườn Vĩ dạ.
D. Làm cho không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Câu 14: Hình ảnh người Vĩ Dạ hiện lên giữa cảnh bình minh nơi khu vườn Vĩ dạ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không mang sắc thái nào trong những sắc thái sau?
A. Dịu dàng, đôn hậu
B. Duyên dáng, kín đáo
C. Hài hoà với thiên nhiên
D. Ích kỉ, lười biếng
Câu 15: Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Khi nhà thơ về thăm thôn Vĩ Dạ
B. Khi Hoàng Cúc đến thăm
C. Khi nằm trên giường bệnh
D. Khi nghe kể chuyện về Huế
Nhịp điệu phong vị của "gió, mây, nước, hoa..." xứ Huế được miêu tả trong hai câu đầu khổ thơ thứ hai bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử không phải là nhịp điệu, phong vị nào sau đây?
A. Trầm buồn.
B. Lặng lờ.
C. Xôn xao, náo nức.
D. Chậm rãi, khoan thai.
Dòng nào nói không đúng về cuộc đời tác giả Hàn Mặc Tử?
A. Cha mất sớm, ông sống với mẹ ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), học ở Quy Nhơn, và có hai năm học trung học ở Huế (1928-1930).
B. Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ở Đồng Hới, Quảng Bình, trong một gia đình viên chức nhỏ theo đạo Thiên Chúa.
C. Mất nhà thương Quy Hòa (Quy Nhơn), thọ 28 tuổi.
D. Sau khi học hết trung học, ông ra Hà Nội làm báo một thời gian rồi trở lại Quy Nhơn.
Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
B. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
C. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
D. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Khởi đầu sự nghiệp văn chương bằng lối thơ truyền thống (Đường luật), phát triển sự nghiệp văn chương bằng lối thơ hiện đại, tân kì (lãng mạn, tượng trưng, siêu thực), con đường thơ Hàn Mặc Tử là con đường:
A. Không ngừng tự làm mới thơ mình.
B. Liên tục làm cách mạng trong thơ.
C. Hiện đại hóa thơ Việt.
D. Đi từ thơ cũ đến thơ mới.
Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?
A. Mai Đình.
B. Hoàng Cúc.
C. Thương Thương.
D. Mộng Cầm.
Với hai chi tiết nghệ thuật - một cụm từ chỉ cảm giác (mướt quá), một cụm từ so sánh (xanh như ngọc) - câu thơ "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) đã làm bừng lên trong tâm trí người đọc nét đẹp đặc biệt nào của bình minh nơi Vĩ Dạ qua sự cảm nhận của nhân vật trữ tình?
A. Một không gian Một không gian u ám, trầm lặng, thấm đượm sắc buồn...
B. Một không gian mêng mông, sâu thăm thẳm, mang một vẻ đẹp trang nhã...
C. Một không gian gợi cảm: tươi xanh, trong sáng, đầy sức vẫy gọi...
D. Một không gian chật hẹp, ngập tràn trong bóng tối.
Hai câu thơ "Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) gợi lên nỗi niềm gì?
A. Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.
B. Nỗi buồn chia lìa.
C. Nỗi hững hờ, chán nản.
D. Niềm gắn bó, yêu thương.
Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Đại từ "ai" trong bài thơ (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử muốn nói điều gì?
A. Chỉ tên một người không cụ thể
B. Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá
C. Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời
D. Tất cả đều đúng
Nội dung nào không chính xác khi nói về câu thơ "Ai biết tình ai có đậm đà?" trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?
A. Hi vọng mình được đón nhận "tình ai".
B. Sự hoài nghi của nhà thơ về tình đời, tình người.
C. Tình cảm của nhà thơ đối với xứ Huế không còn đậm đà nữa.
D. Không dám tin rằng mình còn có thể được đón nhận tình đời, tình người.
Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử trích từ tập thơ nào?
A. Xuân như ý.
B. Thơ điên.
C. Gái quê.
D. Thượng thanh khí.
Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát.
B. Song thất lục bát.
C. Ngũ ngôn.
D. Thất ngôn.
Thôn Vĩ Dạ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử thuộc tỉnh nào?
A. Thừa Thiên Huế.
B. Quảng nam.
C. Hà Nội.
D. Nghệ An.
Nét đẹp của phong cảnh thôn Vĩ Dạ trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử thể hiện qua những chi tiết nào?.
A. Gió, mây, sông, trăng, hoa lay.
B. Nắng hàng cau, vườn xanh như ngọc, lá trúc, mặt chữ điền.
C. Thuyền đậu bến sông, dòng nước buồn.
D. Áo em trắng, sương khói mờ nhân ảnh.
Câu thơ "Mơ khách đường xa, khách đường xa" trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”Hàn Mặc Tử sử dụng phép tu từ nào sau đây ?
A. Câu hỏi tu từ.
B. So sánh.
C. Nhân hóa.
D. Điệp ngữ.
Từ "ở đây" trong câu thơ “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh” trích “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử chỉ thế giới nào?
A. Thôn Vĩ Dạ.
B. Ghềnh Rạch Giá.
C. Quê hương Quảng Bình.
D. Thế giới thực tại với bệnh tật, nỗi đau và sự thiếu vắng tình người.
Sắc trắng trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử thể hiện:
A. Màu của tâm hồn.
B. Màu áo trong tâm tưởng.
C. Màu của mây.
D. Màu của sương mù.
Đâu là nhận định đúng về câu thơ đầu “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” trích trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?
A. Lời chào mời, trách móc nhẹ nhàng.
B. Lời hỏi han của cô gái.
C. Lời thắc mắc của cô gái.
D. Lời động viên của cô gái đối với Hàn Mặc Tử.
Nghĩa của từ "mướt quá" trong câu thơ “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc” trích Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử là gì?
A. Tả vẻ đẹp kiều diễm của khu vườn
B. Tả vẻ đẹp dịu dàng của khu vườn
C. Tả vẻ non tơ, tươi tốt, đầy sức sống của khu vườn
D. Các đáp án trên đều sai.
Đáp án nào dưới đây không phải nghệ thuật của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)
A. Hình ảnh biểu hiện nội tâm.
B. Giọng điệu say mê, tràn đầy sức sống.
C. Bút pháp gợi tả.
D. Ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ (lúc đầu có tên ... sáng tác năm ..., in trong tập ... (về sau đổi thành Đau thương). “
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Ở đây thôn Vĩ Dạ – 1938 – Thơ Điên.
B. Ở đây thôn Vĩ Dạ –1937 – Nắng trong vườn.
C. Thôn Vĩ Dạ – 1938 – Thơ Điên.
D. Thôn Vĩ Dạ – 1937 – Nắng trong vườn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: Với những hình ảnh biểu hiện ..., bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tướng, bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một ... đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết ..., yêu người.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Ngoại hình– miền quê – yêu đời.
B. Ngoại hình– thành phố – yêu dân.
C. Nội tâm – miền quê – yêu đời.
D. Nội tâm – thành phố – yêu dân.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như một ... xoẹt qua bầu trời Việt Nam với ... chói lòa rực rỡ của mình”.
(Chế Lan Viên, thơ văn Hàn Mặc Tử, Nhà xuất bản văn học)
A. Viên ngọc – tiếng đàn.
B. Ngôi sao chổi – cái đuôi.
C. Viên ngọc – thanh âm.
D. Ngôi sao chổi – thanh âm.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: "Đây thôn Vĩ Dạ là một bài ... tuyệt tác. Cái ... như ngọc của vườn ai, cọn thuyền ai đậu bến sông trăng, và cái ... của áo em như dẫn hồn ta đi về miền sương khói Vĩ Dạ thôn một thời xa vắng.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Ở đây thôn Vĩ Dạ – 1938 – Thơ Điên.
B. Thơ tình – màu xanh – màu trắng.
C. Thơ tình – màu trắng – màu xanh.
D. Thôn Vĩ Dạ – 1937 – Nắng trong vườn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Rõ ràng là có một thế giới ... rất thực đã và đang tồn tại trong Đây thôn Vĩ Dạ. Đó Là một thế giới của ..., của ... và ... đầy tình tứ. Một thế giới xôn xao của ánh sáng và sắc màu song vẫn gợi lên sắc thái cổ điển.”
(Nhận đinh của nhà phê bình Lê Thị Hồ Quan)
A. Thành phố – “vườn ai mướt quá” – ”ao thu lạnh lẽo” – “con thuyền xuôi mái”.
B. Thiên nhiên – “ao thu lạnh lẽo” – ”lá vàng trước gió” – “tầng mây lơ lửng”.
C. Thành phố – “sóng gợn tràng giang” – ”con thuyền xuôi mái” – “lá trúc che ngang”.
D. Thiên nhiên – “vườn ai mướt quá” – ”lá trúc che ngang ” – “thuyền ai đậu bến sông trăng đó”
Câu 41: Nhận định nào sau đây đúng nhất về xuất thân của Hàn Mặc Tử?
A. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình có truyền thống nghệ thuật giàu có.
B. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình công chức gốc quan lại tại Hà Nội.
C. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa.
D. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình khá giả tại Hưng Yên.
Câu 42: Nhận định nào sau đây đúng nhất về quá trình sáng tác của Hàn Mặc Tử?
A. Hàn Mặc Tử làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với nhiều bút danh. Ông bắt đầu sáng tác bằng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn.
B. Hàn Mặc Tử sau khi tốt nghiệp tú tài, ra Hà Nội kiếm sống bằng nghề viết văn, làm thơ. Ông là một thành viên tích cực của nhóm Tự lực văn đoàn với những tác phẩm thơ có diện
mạo hết sức phức tạp.
C. Hàn Mặc Tử dù đến với thơ ca khá muộn nhưng những sáng tác thơ mới với diện mạo độc đáo thể hiện cái tôi của mình đã khiến ông được mệnh danh là nhà thơ “mới nhất trong
các nhà thơ mới”.
D. Hàn Mặc Tử được biết đến là người nghệ sĩ đa tài, ngoài sáng tác thơ ông còn viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc.
Câu 43: Nhận định nào dưới đây không đúng về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
A. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Phật, có hai năm học
trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế.
B. Ông làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với các bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh…
C. Ông sáng tác bắt đầu bằng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng thơ lãng mạn.
D. Hàn Mặc Tử sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm
học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế.
Câu 44: Trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), hai câu thơ: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?” được hiểu như thế nào?
A. Sự lo âu, phấp phỏng, khát vọng tình yêu hạnh phúc, tình người sâu sắc trong tâm hồn
nhà thơ.
B. Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi ông được thả hồn mình vào bến sông trăng, được
ngắm nhìn cảnh sắc thơ mộng trên dòng sông Hương.
C. Tâm trạng bồn chồn, lo lắng vì tác giả vì đã bỏ lỡ chuyến đò trở về thôn Vĩ Dạ.
D. Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi ông được thả hồn mình được ngắm nhìn cảnh sắc thơ mộng trên dòng sông Cầu.
Hoàn cảnh sáng tác của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)?
A. Sáng tác năm 1937 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
B. Sáng tác năm 1938 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
C. Sáng tác năm 1939 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
D. Sáng tác năm 1940 in trong tập Thơ điên về sau đổi thành Đau thương.
Giá trị nội dung của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ “(Hàn mặc Tử) là gì?
A. Bài thơ là bức họa đồng quê và sự nỗ lực của người nông dân trong công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.
C. Bài thơ là bản tình ca viết về tình yêu đôi lứa thắm thiết.
D. Bài thơ viết về tình cảm gia đình ở làng quê.
Câu 47: Khổ thơ sau đây của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử) mang nỗi niềm gì?
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
A. Nỗi niềm phẫn uất trước cảnh đất nước bị chiến tranh.
B. Nỗi niềm một người trong những ngày tháng cuối đời khi mắc căn bệnh đậu mùa
C. Nỗi niềm thích thú say mê, lòng yêu mến tán thưởng vẻ đẹp của cảnh sắc thôn Vĩ.
D. Nỗi niềm lâu rồi chưa được trở về quê hương.
Trong bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), hàng loạt các hình ảnh về thôn Vĩ ở khổ 1 hiện lên như thế nào?
A. Hình ảnh mờ dần theo thời gian.
B. Hình ảnh phức tạp và đầy ẩn ý.
C. Hình ảnh rất rõ ràng, chân thực.
D. Hình ảnh mang nỗi buồn u uất.
Trong khổ thơ 1 của bài “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), cảnh và người thôn Vĩ hiện lên trong hoàn cảnh như thế nào?
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
A. Cảnh và người thôn Vĩ hiện lên ngay trước mắt của nhà thơ.
B. Cảnh và người thôn Vĩ được thể hiện ở một bài báo mà nhà thơ vô tình đọc được.
C. Cảnh và người thôn Vĩ hiện lên qua lời kể của người dân thôn Vĩ.
D. Cảnh và người thôn Vĩ hiện lên thật đẹp nhưng chỉ trong hoài niệm.
Câu 50: Trong bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử), câu thơ nào thể hiện sự chia lìa ngang trái trớ trêu của thiên nhiên?
A. Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
B. Gió theo lối gió, mây đường mây.
C. Có chở trăng về kịp tối nay?
D. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh.
Hình ảnh "khách đường xa" trong câu “Mơ khách đường xa, khách đường xa” trích “Đây Thôn Vĩ Dạ” (Hàn mặc Tử) được nhấn mạnh hai lần nhằm mục đích gì?
A. Để nói lên phần nào nỗi trông ngóng, nhớ thương của tác giả dành cho người thương.
B. Để nói về những người khách từ xa tới thăm thôn Vĩ.
C. Để nói về những người con của thôn Vĩ đi làm ăn xa nay trở về thăm quê hương.
D. Tất cả các đáp án trên.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nếu Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính là dòng lãng mạn thuần khiết…thì Hàn Mặc Tử là hài hòa của ..., ..., thậm chí ... nữa”.
("Hàn Mặc Tử: một hiện tượng thơ độc đáo ", nhà phê bình văn học Đỗ Lai Thúy)
A. Lãng mạn – tưởng tượng – siêu thực.
B. Trào phúng – tưởng tượng – hiện thực.
C. Lãng mạn – trữ tình – hiện thực.
D. Trào phúng – chính trị – siêu thực.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hàn Mặc Tử là một nhà thơ ... nhưng có cuộc đời nhiều ... đắng cay, khi ông không may mắc phải căn … quái ác khi tuổi đời còn trẻ, sự nghiệp đang thời kỳ ... nhất.”
(Nhận định của nhà phê bình Hoài Thanh)
A. Tài năng – bất hạnh – bệnh phong – nở rộ.
B. Tài năng – hạnh phúc – bệnh đậu mùa – nở rộ.
C. Tài năng – bất hạnh – bệnh phổi – hết thời.
D. Tài năng – hạnh phúc – bệnh cúm – nở rộ.
Điền vào chỗ trống trong khổ thơ sau:
Gió theo lối gió, mây đường mây,
…
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
B. Áo em trắng quá nhìn không ra.
C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh.
D. Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ là lời ... với ... của một niềm tha thiết đến ..., một tình yêu mãnh liệt mà ... Một cách khác: là lời tỏ tình với cuộc đời của một tấm tình tuyệt vọng.”
(Nhận định của nhà phê bình Chu Văn Sơn)
A. Trách móc – gia đình – đau thương – vô vọng.
B. Tỏ tình – cuộc đời– đau thương – vô vọng.
C. Tỏ tình – đất nước – dửng dưng – cao cả.
D. Trách móc – quê hương – dửng dưng – cao cả.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ Dạ trước hết là một bài thơ về ... Xuyên qua sương khói hư ảo của tình yêu mơ mộng là ..., là tình yêu thiết tha, đằm thắm với ... quê hương.”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Tình yêu – tình quê – đất nước.
B. Tình gia đình – tình yêu – thành phố.
C. Tình mẫu tử – tình làng xóm – đất nước.
D. Tình yêu – tình mẫu tử – thành phố.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đây thôn Vĩ
Dạ đang đẹp đẽ là thế, trọn vẹn là thế, bỗng bị xé lẻ ra ..., ..., ..., một thi nhân thả hồn ôm bóng một giai nhân…để rồi cuối cùng ..., hỏi người mà như tự vấn: “Ai biết tình ai có đậm đà?”....”
(Văn Giá, Thêm một lần cầm trên tay “Mùa xuân chín”, Nhà xuất bản Giáo dục, 1997)
A. Một lá – một hoa – một cây – vui vẻ.
B. Một gió – một mây – một trăng – hoài ghi.
C. Một hoa – một trăng – một cỏ – sợ hãi.
D. Một hoa – một mây – một lá – sung sướng.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hai khổ thơ đầu bài Đây thôn Vĩ Dạ nói cái đẹp của ..., khổ cuối nói vẻ đẹp của ... Tả cảnh đẹp xứ Huế, Hàn Mặc Tử đám say đến mức ... vào cảnh ; nói đến vẻ đẹp của cô gái Huế, nhà thơ lại lùi ra xa, giữa nhà thơ với cô gái là một khoảng cách mịt mờ ... ".
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Quy Nhơn – thôn Vĩ – nhập hòa – sương khói.
B. Thôn Vĩ – cô gái Huế – tách biệt – bóng tối.
C. Thôn Vĩ – sông Hương – nhập hòa – sương khói.
D. Xứ Huế – cô gái Huế – hoà nhập – sương khói.
Bài thơ “Vội vàng” là của tác giả nào sau đây?
A. Xuân Diệu
B. Hàn Mặc Tử.
C. Huy Cận.
D. Chế Lan Viên.
Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:
A. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới.
B. Là ông hoàng thơ tình.
C. Mới nhất trong những nhà thơ mới.
D. Hiện đại nhất thời điểm đó.
Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?
A. Thơ thơ.
B. Riêng – chung.
C. Hai đợt sóng.
D. Một khối hồng.
Phong cách thơ của Xuân Diệu được thể hiện như thế nào?
A. Chứa chan tình yêu thương nhân loại.
B. Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.
C. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc.
D. Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng.
Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào?
A. Thơ thơ.
B. Gửi hương cho gió.
C. Một khối hồng.
D. Riêng chung.
Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?
A. Thời gian trôi qua gấp gáp, vội vàng.
B. Thời gian như dừng lại.
C. Thời gian trôi vừa nhanh vừa chậm.
D. Thời gian trôi qua chậm chạp.
Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu?
A. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ, cuộc sống có bao nhiêu mà hững hờ, nên sống từ từ để tận hưởng hết hương vị của thế gian.
B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.
C. Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩ.
D. Là bài ca yêu đời. Là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.
Trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian?
A. Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại bình thường.
B. Vì tác giả quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian không còn.
C. Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi.
D. Vì tuổi của tác giả có hạn mà thời gian thì vô hạn.
Sự đối lập trong mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể hiện qua hai câu thơ nào trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu?
A. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
B. Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật.
C. Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
D. Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
Câu thơ nào diễn tả cảm giác “nỗi nhớ nhung tiếc nuối mùa xuân ngay khi mùa xuân đang hiện hữu” trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu?
A. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
C. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
B. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
D. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.
Câu nào dưới đây là nhận định hợp lí nhất về câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” trong bài thơ “Vội vàng”?
A. Tháng giêng giống với đôi môi tươi trẻ, với cuộc sống ngọt ngào yêu thương, với khát khao cháy bỏng muốn được yêu thương.
B. Sự nồng nàn, ước vọng được yêu của tuổi trẻ, được tận hưởng tình yêu là điều tuyệt vời nhất.
C. So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo, gợi cảm giác tưởng tượng rất mạnh về tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ.
D. Tuổi trẻ thật đáng quý, phải tranh thủ thời gian để yêu.
Trước Cách mạng tháng 8 - 1945, thơ Xuân Diệu mang hai tâm trạng trái ngược nhau. Đó là hai tâm trạng nào sau đây?
A. Náo nức và bâng khuâng.
B. Hồn nhiên và suy tư.
C. Thiết tha yêu đời và hoài nghi cô đơn.
D. Hạnh phúc và buồn đau.
Câu thơ nào sau đây cho thấy bi kịch trong tâm hồn Xuân Diệu trong bài thơ “Vội vàng”?
A. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng hết.
B. Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.
C. Không cho dài ngày tháng của nhân gian.
D. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua.
Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng” Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
A. Lưu Trọng Lư.
B. Thế Lữ.
C. Huy Cận.
D. Vũ Đình Liên.
Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở các câu thơ sau trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu?
“Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si.
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi;
Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa”
A. 3 lần.
B. 4 lần.
C. 5 lần.
D. 6 lần.
Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn
“Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng
Cho no nê thanh sắc của thời tươi”
Trong bài thơ “Vội vàng” được tạo ra không phải bằng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới.
B. Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt.
C. Những cấu trúc đăng đối, hài hòa.
D. Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả.
Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là thứ ánh sáng mang đặc tính nào?
A. Chói lòa, gay gắt nhất.
B. Trong trẻo nhất.
C. Tươi vui nhất.
D. Êm dịu, chan hòa nhất.
Điền từ còn thiếu vào các câu thơ sau trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu.
“Tôi muốn…
Tôi muốn…”
A. Tắt nắng đi, buộc gió lại.
B. Màu đừng nhạt, hương đừng bay.
C. Buộc gió lại, tắt nắng đi.
D. Hương đừng bay, màu đừng nhạt.
Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ sau:
“Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”?
A. Lặp từ.
B. Liệt kê bằng cách lặp từ.
C. Nhân hóa kết hợp lặp từ.
D. Điệp ngữ kết hợp liệt kê.
Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?
A. Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.
B. Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.
C. Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời.
D. Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.
Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên vẻ đẹp nào?
A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn, sôi động.
C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng, đầy sức sống, mượt mà.
D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã, gần gũi.
Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ “Vội vàng” là sự tàn phai của:
A. Cuộc đời.
B. Tuổi trẻ.
C. Tình yêu.
D. Mùa xuân.
Trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả:
A. Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo.
B. Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng.
C. Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng.
D. Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn.
Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu?
A. Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam.
B. Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại.
C. Có thơ đăng báo từ 1935, nổi tiếng từ 1937 như một nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới"
D. Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Dựa vào đâu để nói hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu?
A. Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.
B. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.
C. Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
D. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.
Cảm nhận được dòng chảy của thời gian trong bài thơ “Vội vàng” Xuân Diệu thiết tha giục giã mọi người hãy yêu mến cuộc sống:
A. Cuộc sống nơi tiên giới.
B. Cuộc sống trong mơ ước.
C. Cuộc sống trong văn chương.
D. Cuộc sống nơi trần thế.
Cái hay của phép so sánh trong câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là:
A. So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh rất đời thường, gắn với cảm nhận về một tình yêu trẻ trung, cuồng nhiệt, nồng nàn.
B. So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh độc đáo, phong phú mang nhiều màu sắc nhục cảm với cảm nhận về một tình yêu sâu sắc, mới mẻ.
C. So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh mới lạ.
D. So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng hình ảnh rất quen thuộc.
Trong bài thơ Vội vàng, đang ngây ngất trước cảnh thiên đường trên mặt đất vì sao Xuân Diệu lại bỗng băn khuăn “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”
A. Thi sĩ cảm nhận cuộc đời này không phải của mình.
B. Thi sĩ khát khao giao cảm với đời, nhưng lại mang mặc cảm đau thương.
C. Thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.
D. Thi sĩ biết cuộc đời mình rất ngắn ngủi.
Nếu cần dùng một câu thật ngắn gọn tóm tắt đủ nội dung, cảm xúc đoạn mở đầu bài Vội vàng của Xuân Diệu thì chỉ có thể dùng câu nào trong những câu sau?
“ Tôi muốn tắt nắng đi
…
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
A. Một niềm ước muốn khó khăn: chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn hóa sắc hương và sự sống.
B. Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con người tận hưởng.
C. Một niềm vui bất tuyệt mà không trọn vẹn.
D. Lòng trân trọng, niềm vui sướng dào dạt trước vẻ đẹp cùng những điều tuyệt diệu mà cuộc sống mùa xuân ban tặng con người.
Giọng điệu trong bốn câu thơ mở đầu bài "Vội vàng" như thế nào ?
A. Thiết tha.
B. Van xin.
C. Trầm hùng.
D. Trang trọng.
Trong những hình ảnh dưới dây, hình ảnh nào không được Xuân Diệu dùng trong bài thơ “Vội vàng”?
A. Nắng hạ.
B. Xuân hồng.
C. Lá vàng
D. Ong bướm.
: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Trong Nhà văn hiện đại, nhà phê bình, nghiên cứu văn học Vũ Ngọc Phan đã viết: với những nguồn cảm hứng mới: … và…, dù lúc vui hay lúc buồn, … cũng luôn ru thanh niên bằng giọng đời…”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. Yêu đương, tuổi xuân, Xuân Diệu, thấm thía.
B. Tình cảm, tuổi trẻ, Tố Hữu, giản dị.
C. Tuổi xuân, yêu đương, Xuân Diệu, thấm thía.
D. Tuổi trẻ, yêu đời, Huy Cận, giản dị.
Xác dịnh biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:
“Ta muốn ôm cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng”
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu)
.
A. Điệp từ, điệp vòng tròn, liệt kê.
B. Điệp từ, điệp ngữ, liệt kê.
C. So sánh, điệp
ngữ, liệt kê
D. Liệt kê, nói quá, điệp từ.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Vội vàng là lời giục giã hãy …, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút, nhất là những… của một hồn thơ yêu đời, … đến cuồng nhiệt”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. Sống chậm, năm tháng tuổi xuân, ham sống.
B. Sống vội, tháng năm tuổi trẻ, yêu đời.
C. Sống hết mình, năm tháng tuổi xuân, ham sống.
D. Sống mãnh liệt, năm tháng tuổi xuân, ham sống
Điền từ vào chỗ trống trong hai câu thơ sau:
“Xuân đương tơi, nghĩa là…
Xuân còn non, nghĩa là…”
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu)
A. Xuân đương qua, xuân sẽ già.
C. Xuân hết, tôi cũng mất.
B. Xuân sẽ già, xuân đương qua.
D. Xuân hết, tôi cũng mất.
Đâu là bút danh của Xuân Diệu?
A. Trảo Nha.
B. Tố Như.
C. Tú Xương.
D. Huy Cận.
Dòng nào nhận định đúng về Xuân Diệu?
A. Ông được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam.
B. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.
C. Ông là một cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào, bền bỉ.
D. Ông là người tài giỏi ở nhiều lĩnh vực: văn học, hội họa, điện ảnh,…
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Có thể nói, … và … là hai phẩm chất, đồng thời cũng là hai giọng điệu chính trong thơ Xuân Diệu.. Trong số đó, … là một trong những thi phẩm thuộc loại tiêu biểu nhất cho giọng điệu nồng nàn của Xuân Diệu” - Nguyễn Đăng Điệp.
A. Say đắm, trẻ trung, Từ ấy.
C. Nồng nàn, trẻ trung, Vội vàng.
B. Nồng nàn, say đắm, Tràng giang.
D. Yêu đời, trẻ trung,Đây thôn Vĩ Dạ.
Từ sau Cách mạng tháng 8, thơ Xuân Diệu chủ yếu hướng vào điều gì?
A. Tình yêu tuổi trẻ và những mơ mộng.
B. Cái tôi và cái ta.
C. Thực tế đời sống và tính thời sự.
D. Tính chiến đấu và thời sự
: Điền các câu thơ còn thiếu vào đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của Xuân Diệu.
“Con gió xinh thì thào trong lá biếc
….
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi
…”
A. Phải chẳng hờn vì nỗi phải bay đi?
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
B. Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời
Mùi tháng năm đều rớm vi chia phôi.
C. Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.
D. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau: “Trong Thơ mới những bước thăng trầm, Lê Đình Kỵ đánh giá “Xuân Diệu là nhà thơ…”
A. Số một của cái ta.
B. Số một của cái tôi.
C. Số một của cái chung.
D. Số một của cái ta và cái tôi.
Triết lí sống trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) là tích cực hay tiêu cực? Vì sao?
A. Đó là triết lí sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp, tận hưởng.
B. Đó là triết lí sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc
sống.
C. Đó là triết lí sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người phải biết sống vì mình, sống cho
mình, phải giành được mọi lợi thế về mình.
D. Đó là triết lí sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình.
Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), tác giả thể hiện tình yêu tha thiết với điều gì?
A. Cuộc sống nơi tiên giới.
B. Cuộc sống trong văn chương.
C. Cuộc sống trong mơ ước.
D. Cuộc sống trần thế xung quanh mình.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?
A. Bài thơ là sự kết hợp giữa chất trữ tình và cảm hứng sử thi, hình ảnh thơ mang tính biểu
tượng cao.
B. Bài thơ là sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê,
sôi nổi, những sáng tạo về ngôn từ và hình ảnh thơ.
C. Bài thơ gây ấn tượng bởi những hình ảnh siêu thực, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế,
giàu liên tưởng.
D. Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển với những hình ảnh ước lệ tiêu biểu cho phong cách thơ
Xuân Diệu.
Câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Câu hỏi tu từ.
B. Điệp từ.
C. Liệt kê.
D. So sánh.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Giáo sư Nguyễn Đăng Mạnh nhận định về bài thơ Vội vàng: "Đây là tiếng nói của một tâm hồn…, … đến cuồng nhiệt. Nhưng đằng sau những tình cảm ấy, có một quan niệm … mới chưa thấy trong thơ ca …".
A. Yêu đời, yêu sống, nhân sinh, truyền thống.
B. Yêu người, yêu đời, dân sinh, hiện đại.
C. Yêu sống, yêu tuổi trẻ, nhân sinh, truyền thống.
D. Yêu đời, yêu sống, nhân sinh, hiện đại.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau: Tế Hanh cũng cho rằng: “… có hương vị của tập thơ đầu tươi trẻ. … đắm sâu thiết tha”.
A. Ngọn quốc kì, Thanh ca
B. Thơ thơ, Gửi hương cho gió
C. Thanh ca, Ngọn quốc kì
D. Gửi hương cho gió, Thơ thơ.
Đáp án nào dưới đây không đúng về nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?
A. Sự đan xen giữa cảm xúc nồng nàn với triết luận sâu sắc.
B. Ngôn ngữ mới mẻ, hình ảnh sáng tạo.
C. Giọng điệu say mê, sôi nổi.
D. Ngôn từ giản dị, hóm hỉnh, hài hước.
1. Tác giả Vũ Trọng Phụng xuất thân trong một gia đình như thế nào?
A. Gia đình quan lại
B. Gia đình có truyền thống nho học
C. Gia đình nghèo khó
D. Gia đình có truyền thống yêu nước
2. Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Vũ Trọng Phụng) được trích từ tiểu thuyết nào?
A. Số đỏ
C. Giông tố
B. Vỡ đê
D. Lấy nhau vì tình
3. Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” thuộc chương bao nhiêu của tiểu thuyết “Số đỏ”?
A. Chương XIII
C. Chương XIV
B. Chương XV
D. Chương XVI
4. Đáp án nào không phải giá trị nội dung của đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích “Số đỏ” - Vũ Trọng Phụng)?
A. Vũ Trọng Phụng tố cáo xã hội nhố nhăng, suy tàn, thối nát.
B. Nhà văn muốn phơi bày tất cả sự giả dối, bịp bợm, vô đạo đức của xã hội thượng lưu.
C. Đả kích, châm biếm sâu cay, thâm thúy những thói xấu xa của xã hội đương thời.
D. Thể hiện niềm cảm thông, thương xót, trân trọng vẻ đẹp của người lao động trong xã hội đương thời.
5. Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích “Số đỏ” - Vũ Trọng Phụng)?
A. Tập trung khai thác thế giới nội tâm của nhân vật
B. Xây dựng những chi tiết mâu thuẫn trào phúng ấn tượng
C. Giọng văn mỉa mai, sử dụng các thủ pháp cường điệu, nói quá được sử dụng một cách linh hoạt
D. Ngòi bút miêu tả sắc sảo
6. Dòng nào sau đây nói đúng năm sinh và năm mất của Vũ Trọng Phụng?
A. Sinh năm 1912, mất năm 1939.
B. Sinh năm 1910, mất năm 1987
C. Sinh năm 1910, mất năm 1942.
D. Sinh năm 1915, mất năm 1951.
7. Vũ Trọng Phụng thành công nhất ở lĩnh vực sáng tác nào sau đây?
A. Truyện ngắn và Tiểu thuyết
B. Tiểu thuyết và phóng sự
C. Phóng sự và truyện ngắn
D. Phóng sự và tuỳ bút
8. Bút danh của Vũ Trọng Phụng là gì?
A. Thiên Hư
B. Sào Nam
C. Tây Hồ
D. Hoàng Đạo
9. Vũ Trọng Phụng là nhà văn theo khuynh hướng nào?
A. Chủ ng9. Vũ Trọng Phụng là nhà văn theo khuynh hướng nào?
A. Chủ nghĩa lãng mạn
B. Chủ nghĩa siêu thực
C. Chủ nghĩa hiện thực
D. Chủ nghĩa hiện sinh
10. “Số đỏ” (Vũ Trọng phụng) thuộc loại tiểu thuyết nào?
A. Tiểu thuyết diễm tình
B. Tiểu thuyết trào phúng
C. Tiểu thuyết du đãng.
D. Tiểu thuyết chương hồi
11. Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích “Số đỏ” - Vũ Trọng Phụng), thái độ các thành viên trong gia đình đối với cái chết của bố cụ Hồng như thế nào?
A. Buồn đau thống thiết.
B. Bình thản, tự nhiên như chẳng có việc gì.
C. Rất hạnh phúc, vui mừng và sung sướng.
D. Căm phẫn kẻ gây ra cái chết cho cụ.
12. Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), thái độ của mọi thành viên gia đình tỏ ra “biết ơn” Xuân Tóc Đỏ vì sao?
A. Vì Xuân Tóc Đỏ đã cứu cuộc đời lầm lỡ của Tuyết.
B. Vì Xuân Tóc Đỏ hết lòng chạy chữa cho cụ cố.
C. Vì Xuân Tóc Đỏ nhiệt tình trong việc lo ma chay.
D. Vì Xuân Tóc Đỏ đã gây ra cái chết của cụ cố.
13. Trong đám tang cụ cố, cô Tuyết trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) được miêu tả là “trên gương mặt lại có vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”. Tại sao?
A. Vì Tuyết quá đẹp và vốn lãng mạn nên khi buồn vẫn cứ có nét lãng mạn.
B. Hối hận vì làn gió Âu hoá đã biến mình thành cô gái tân thời sa đoạ.
C. Vì nghe “tiếng kèn xuân nữ ai oán, não nùng”.
D. Vì nhớ Xuân Tóc Đỏ.
14. Đám con cháu trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) đã tổ chức một đám ma rất lớn với mục đích gì?
A. Để chứng tỏ sức mạnh của đồng tiền
B. Để có cơ hội lấy tiền phúng điếu của người viếng.
C. Để che giấu sự lọc lừa, dối trá, tàn nhẫn của đám con cháu bất hiếu và rởm đời.
D. Để trả nợ ân tình người quá cố đã để lại cái chúc thư đồ sộ tài sản.
15. Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), vì sao trước cái chết của cụ cố (ông của vợ mình), ông Phán mọc sừng lại rất đỗi hạnh phúc?
A. Vì đây là dịp để ông Phán cho mọi người trong nhà và xã hội Hà Thành biết vai trò và tư thế của mình. Đặc biệt là ông có một món tiền để trả nợ Xuân Tóc Đỏ.
B. Mừng vì nghĩ đến cơ hội thắt chặt quan hệ làm ăn với Xuân Tóc Đỏ.
C. Vì được một món tiền lớn bởi giá trị đôi sừng trên đầu mình mang lại.
D. Vì được dịp phô trương “cái sừng” của mình do vợ ban cho.
16. Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), ông Phán “được cụ cố Hồng nói nhỏ vào tai rằng sẽ chia cho con gái và con rể thêm một số tiền là vài nghìn đồng”. Vì sao ông Phán được cho thêm tiền?
A. Ông Phán là người thật thà, đáng yêu
B. Cụ cố Hồng thiên vị ông Phán.
C. Đền bù cho chàng rể vì “cái sừng” mà con gái mình cắm lên đầu hắn.
D. Ông Phán có công chủ ý hợp tác với Xuân Tóc Đỏ làm cho cụ cố Tổ chết.
18. Tiểu thuyết “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) được in thành sách năm bao nhiêu?
A. 1937
B. 1939
C. 1938
D. 1940
20. Đám ma cụ cố tổ trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) được tổ chức theo lối nào?
A. Lối ta
B. Lối Tàu
C. Lối Tây
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Phong cách nghệ thuật của Vũ Trọng Phụng là gì?
A. Là cây bút lãng mạn bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.
B. Là cây bút trào phúng bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực.
C. Là cây bút xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn
D. Cả ba đáp án trên đều sai
22. Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), khi “hạ huyệt” cụ cố tổ, Xuân Tóc Đỏ “chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó”. Đó là cái gì?
A. Cái giấy bạc ba đồng gấp tư
B. Tờ giấy bạc một đồng gấp tư
C. Cái giấy bạc năm đồng gấp tư
D. Tờ giấy bạc hai đồng gấp tư
23. Nhà văn Vũ Trọng Phụng thành công nhất với những thể loại nào?
A. Truyện ngắn và Tiểu thuyết
B. Phóng sự và truyện ngắn
C. Tiểu thuyết và phóng sự
D. Phóng sự và kịch
24. Tại sao cô Tuyết trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) lại tỏ vẻ ngây thơ?
A. Vì tính cô vốn ngây thơ, dễ mến
B. Vì cô đẹp kiểu ngây thơ, trong sáng
C. Vì thiên hạ đồn cô hư hỏng nên cô muốn tỏ vẻ ngây thơ
D. Vì cô sinh ra trong một gia đình gia giáo, được dạy phải nết na, thuỳ mị, ngây thơ
25. Câu văn “Đám cứ đi...” trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) được lặp lại bao nhiêu lần?
A. Chỉ một lần duy nhất
B. 2 lần
C. 3 lần
D. 4 lần
Tại sao mặt ông Văn Minh trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) lại đăm đăm chiêu chiêu?
A. Vì đám tang cần quá nhiều tiền
B. Vì bà Văn Minh bị gãy chân khi đi đưa đám
C. Vì cô Tuyết hư hỏng
D. Vì không biết xử trí với Xuân Tóc Đỏ sao cho phải lẽ
Đáp án nào sau đây không đúng khi nói về nội dung văn chương của Vũ Trọng Phụng?
A. Viết nhiều thể loại, nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và tùy bút.
B. Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời.
C. Không đầy mười năm viết văn, ông đã để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ, tiêu biểu là các phóng sự.
D. Bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Tiểu thuyết Số đỏ được đăng ở … từ số 40 ngày 7-10-1936 và in thành sách lần đầu năm …”
A. Mĩ Hào báo –1940
B. Phương Đông báo – 1937
C. Hà Nội báo – 1939
D. Hà Nội báo – 1938.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Bằng nghệ thuật …, qua đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, Vũ Trọng Phụng đã phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của … ở thành thị những năm …”
A. Đi sâu vào nội tâm – những gia đình quan chức – trước Cách mạng.
B. Trào phúng sắc bén - xã hội thượng lưu - trước Cách mạng.
C. Điển hình hoá – xã hội nông thôn – sau cách mạng.
D. Cường điệu hoá - xã hội thượng lưu – sau Cách mạng
Nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) có ý nghĩa gì?
A. Hàm ý mỉa mai, châm biếm sự bất hiếu và vô đạo đức của lũ con cháu trong đại gia đình cụ cố Tổ.
B. Thể hiện niềm vui, niềm sung sướng, phấn khởi của con người khi đạt được những ý nguyện trong cuộc sống.
C. Gợi lên nỗi buồn đau khôn xiết khi người thân ra đi mãi mãi.
D. Tất cả đáp án đều đúng
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), niềm hạnh phúc riêng của cậu Tú Tân trong đám tang cụ Tổ là gì?
A. Có cơ hội gặp gỡ nhiều người có sở thích giống mình.
B. Có dịp sử dụng mấy cái máy ảnh mà lâu nay chưa có cơ hội dùng đến.
C. Là cơ hội hiếm có để cậu quảng cáo tiệm may Âu hoá của nhà mình
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), tại sao bà Văn Minh sốt ruột trong đám tang cụ cố Tổ?
A. Vì đám tang chưa chính thức diễn ra nên bà vẫn chưa được mặc những đồ xô gai tân thời mà tiệm may Âu hoá thiết kế.
B. Vì những người có địa vị trong xã hội mà bà mong mỏi sẽ đến dự đám tang của cụ cố tổ vẫn chưa đến.
C. Vì con cháu trong gia đình vẫn chưa về đông đủ trong khi đám tang sắp diễn ra.
D. Vì bà lo đám tang vẫn chưa được to như ý bà mong muốn.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), niềm hạnh phúc của cậu hai viên cảnh sát Min Đơ và Min Toa trong đám tang cụ Tổ là gì?
A. Vì được mời đến dự một đám tang to chưa từng thấy.
B. Vì được một chút tiền thừa kế từ cụ cố tổ.
C. Vì đang lúc buồn vì không có việc gì để làm thì được thuê giữ đám tang
D. Vì được tham dự trong việc tổ chức lễ tang cho một gia đình giàu có.
. Trong đám tang, khi đi tiếp khách đến viêng đám tang cụ cố Tổ, Tuyết mặc bộ y phục gì?
A. Bộ y phục Ngây thơ
B. Bộ y phục Lưỡng lự.
C. Bộ y phục Chờ một chút.
D. Bộ y phục Hạnh phúc.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Vũ Trọng Phụng bắt đầu có truyện đăng báo từ năm ... Ngoài tên thật, đôi khi nhà văn còn dùng bút danh ... Đây là cây bút có sức sáng tạo …”.
A. 1931 – thiên thu – nhỏ bé.
B. 1932 – thiên thanh – bền bỉ.
C. 1933 – Hư Vô – dồi dào
D. 1930 – Thiên Hư – dồi dào
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Số đỏ xoay quanh cuộc đời của nhân vật chính ... Từ khi hắn chỉ mới là tên ... bỗng chốc đổi đời, nhảy vọt lên tầng lớp danh giá thời bấy giờ và từ đó Số đỏ nêu bật lên thói hư tật xấu của tiểu tư sản ... với lối sống xa hoa đầy giả tạo”
A. Huân tóc đỏ - thượng lưu – Sài thành
B. Ông Phán mọc sừng – thượng lưu - Sài thành
C. Ông Văn Minh – hạ lưu – Hà thành
D. Xuân tóc đỏ - hạ lưu – Hà thành
Câu 37: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Sáng tác của Vũ Trọng Phụng toát lên niềm … mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời. Có thể nói bằng một tài năng lớn và … độc đáo, Vũ Trọng Phụng có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
A. căm phẫn – phong cách nghệ thuật.
B. cảm thông – phong cách sáng tác.
C. tiếc thương – phong cách nghệ thuật.
D. tự hào – phong cách sáng tác.
Câu 38: Thủ pháp nghệ thuật thành công nhất trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là gì?
A. Nghệ thuật tả thực.
B. Nghệ thuật khắc họa chân dung nhân vật.
C. Nghệ thuật trào phúng.
D. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
39: Niềm “hạnh phúc” được nhắc đến trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là gì?
A. Cụ cố tổ khỏi bệnh, sống lâu trăm tuổi cùng con cháu.
B. Khi cụ cố mất đi là lúc các con cháu được gặp mặt họ hàng sau nhiều năm xa cách.
C. Khi cụ cố mất đi là lúc di chúc của cụ được thực hành, con cháu được chia gia sản.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 40: Đáp án nào khái quát đủ và đúng nhất những điều kì quặc, khác thường mà tác giả phát hiện, miêu tả trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng)?
A. Đám tang này ai cũng khóc rất nhiều.
B. Người đưa đám chân thành đến chia buồn.
C. Tang gia thường buồn đau nhưng tang gia này ai ai cũng “hạnh phúc”.
D. Người đến dự đám tang ai ai cũng đều thương xót, buồn đau.
Câu 41: Giá trị nội dung của đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng) là gì?
A. Vũ Trọng Phụng tố cáo xã hội phong kiến thực dân Pháp nhố nhăng, suy tàn, thối nát.
B. Nhà văn phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng đồi bại của xã hội thượng lưu
ở thành thị những năm trước Cách mạng.
C. Nhà văn bày tỏ niềm xót xa, nuối tiếc về những cái đẹp đã bị bản chất giả dối và sự lố
lăng đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước Cách mạng che lấp.
D. Thể hiện niềm cảm thông trước sự mất mát đau thương của một gia đình thượng lưu.
5. Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng)?
a. Khai thác triệt để các mâu thuẫn trào phúng.
b. Giọng điệu châm biếm, hài hước mà ý vị sâu cay.
c. Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, mỉa mai.
d. Tả cảnh ngụ tình.
42. Đáp án nào đúng về quê hương của tác giả Vũ Trọng Phụng?
A. Làng Đại Hoàng, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
C. Làng Hảo, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
D. Tất cả đáp án đều sai.
43. Tác giả nào được gọi là “Ông vua phóng sự đất Bắc”?
A. Nam Cao
B. Vũ Trọng Phụng
C. Thạch Lam
D. Nguyễn Tuân
44. Câu nói “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi” là của nhân vật nào trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” trích “Số đỏ” (Vũ Trọng Phụng)?
A. Ông Văn Minh
B. Ông Phán mọc sừng
C. Xuân Tóc Đỏ
D. Cụ Hồng
Câu 1: Ngôn ngữ báo chí được dùng trong những loại văn bản nào?
A. Trong các văn bản sách giáo khoa, nghiên cứu chuyên sâu.
B. Trong các văn bản hành chính như đơn từ, công văn, báo cáo.
C. Trong các văn bản bản tin, phóng sự, tiểu phẩm…
D. Trong các văn bản thơ ca, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn.
Câu 2: Đáp án nào dưới đây đúng về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí?
A. Tính thông tin thời sự; tính ngắn gọn; tính sinh động, hấp dẫn.
B. Tính cá thể; tính xã hội; tính hấp dẫn.
C. Tính chính xác; tính cá thể; tính hấp dẫn.
D. Tính ngắn gọn; tính cá thể; tính hấp dẫn.
Câu 3: Đáp án nào dưới đây đúng về cách sử dụng ngữ pháp trong ngôn ngữ báo chí?
A. Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc để đảm bảo thông tin chính xác.
B. Câu văn rất ngắn gọn, chính xác, được sử dụng các mẫu câu rút gọn, giản lược.
C. Câu văn ngắn gọn, chính xác, mang yếu tố địa phương.
D. Câu văn dài, cụ thể, mang tính chất miêu tả và biểu cảm.
Câu 4: Đáp án nào dưới đây đúng về ngữ âm và chữ viết trong cách sử dụng ngôn ngữ báo chí?
A. Người nói phát âm theo giọng địa phương nơi mình sinh sống.
B. Người nói phải nói chuẩn, rõ ràng, người viết được viết theo ngôn ngữ đời sống
C. Người nói phải phát âm rõ ràng, nói chuẩn, tôn trọng người nghe, người viết phải viết
đúng quy cách.
D. Cả người nói và người viết có thể tự do thể hiện phong cách cá nhân.
Câu 5: Thể loại nào dưới đây không thuộc ngôn ngữ báo chí?
A. Bản tin.
B. Phóng sự.
C. Tiểu phẩm.
D. Truyện ngắn.
Câu 6: Văn bản báo chí chủ yếu tồn tại ở mấy dạng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 7: Hãy cho biết đâu là thể loại văn bản báo chí?
A. Phóng sự, văn bản hành chính, bản tin.
B. Thơ, tiểu phẩm, kịch.
C. Bản tin, phóng sự, tiểu phẩm.
D. Bản tin, văn bản nghị luận, phóng sự.
Câu 8: Tại sao văn bản báo chí thường ngắn gọn?
A. Vì giới hạn của báo viết, báo nói, báo hình (phải đếm từng dòng, phải tính từng giây, từng phút)
B. Vì những người làm báo thường rất bận.
C. Vì những thông tin mà báo chí đăng tải phải mang tính thời sự, cập nhật.
D. Vì báo chí hướng sự tác động đến đông đảo người đọc, người nghe.
Câu 9: Bản tin trong phong cách ngôn ngữ báo chí thường theo khuôn mẫu nào sau đây?
A. Nguồn tin – thời gian – địa điểm – sự kiện – diễn biến – kết quả.
B. Địa điểm – nguồn tin – sự kiện – thời gian – diễn biến – kết quả.
C. Thời gian – địa điểm – nguồn tin – sự kiện – diễn biến – kết quả.
D. Sự kiện – diễn biến – địa điểm – nguồn tin – thời gian – kết quả.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự trong đoạn văn sau: “...: Cung cấp tin tức nhưng ... phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng ... , giúp người đọc có một cái nhìn ... , ... , hấp dẫn.
A. Bản tin – thu hẹp – hình ảnh – thiếu sót – sinh động.
B. Phóng sự - mở rộng – hình ảnh – đầy đủ - sinh động.
C. Tiểu phẩm – mở rộng – hình ảnh – đầy đủ - sinh động.
D. Phóng sự - mở rộng – âm thanh – đầy đủ - sinh động.
Câu 11: Phong cách ngôn ngữ báo chí được dùng trong những loại văn bản nào?
A. Trong các văn bản sách giáo khoa, nghiên cứu chuyên sâu…
B. Trong các văn bản hành chính như đơn từ, công văn, báo cáo…
C. Trong các văn bản bản tin, phóng sự, tiểu phẩm…
D. Trong các văn bản thơ ca, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn…
Câu 12: Chức năng của ngôn ngữ báo chí là gì?
A. Là cung cấp tin tức thời sự, phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. Đồng thời, nêu lên quan điểm, chính kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
B. Là nêu lên quan điểm cá nhân nhằm phân tích cụ thể hơn những đối tượng trong đời sống.
C. Là sự miêu tả cụ thể từng chi tiết đối với một chủ thể, nhằm khai thác ưu, nhược điểm của từng chủ thể phục vụ đời sống con người.
D. Là nêu lên mục đích cá nhân về một vấn đề thay mặt cho xã hội đang xảy ra.
Câu 13: Đâu không phải là đặc trưng của ngôn ngữ báo chí?
A. Tính thông tin thời sự.
B. Tính biểu cảm.
C. Tính ngắn gọn.
D. Tính sinh động, hấp dẫn.
Câu 14: Dòng nào dưới đây đúng về ngữ âm và chữ viết trong cách sử dụng ngôn ngữ báo chí?
A. Người nói phát âm theo giọng địa phương nơi mình sinh sống.
B. Người nói phải nói chuẩn, rõ ràng, người viết được viết theo ngôn ngữ đời sống
C. Người nói phải phát âm rõ ràng, nói chuẩn, tôn trọng người nghe, người viết phải viết đúng quy cách.
D. Người nói phải phát âm to, rõ ràng, rành mạch, người viết phải viết theo giọng đọc địa phương.
Câu 15: Dòng nào dưới đây đúng về ngữ pháp trong cách sử dụng ngôn ngữ báo chí?
A. Câu văn rõ ràng, chính xác, thường dùng một số khuôn mẫu ngữ pháp nhất định.
B. Câu văn rõ ràng, chính xác, được sử dụng các mẫu câu rút gọn, giản lược.
C. Câu văn ngắn gọn, xúc tích, mang yếu tố địa phương.
D. Câu văn dài, cụ thể, mang tính chất miêu tả và biểu cảm.
Câu 16: Sắp xếp những từ còn thiếu theo đúng thứ tự để hoàn thành câu sau: “Tiểu phẩm: Giọng văn ... , dân dã, thường mang sắc thái ..., ... nhưng hàm chứa một ... về thời cuộc.
A. Biểu cảm – trịnh trọng – cục súc – chính kiến.
B. Hài hước – đả kích – mỉa mai – ý kiến.
C. Thân mật - mỉa mai - châm biếm - chính kiến.
D. Bi thương – tiếc nuối – buồn bã – nhận định.
17. Bài nào dưới đây không sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí?
A. Bản tin thời sự lúc 19h.
B. Phóng sự ngắn về bão lũ ở miền Trung.
C. Tiểu phẩm Nhà...chằn tinh.
D. Tác phẩm Vội vàng - Xuân Diệu.
Câu 18: Về bố cục, một bài báo nên được trình bày như thế nào?
A. Rõ ràng, hợp logic, dễ tiếp thu.
B. Bí hiểm, gây tò mò, thu hút sự chú ý.
C. Mập mờ, dẫn đến tình trạng hiểu nước đôi.
D. Thể hiện được tính chiến đấu của báo chí.
Câu 19: Đâu là thể loại của văn bản báo chí, ngôn từ dân dã, có giọng điệu mỉa mai, châm biếm, nhưng luôn hàm chứa một thông điệp?
A. Phỏng vấn
B. Quảng cáo
C. Bản tin
D. Tiểu phẩm
Câu 20: Đâu là thể loại của văn bản báo chí, có thời gian, địa điểm cụ thể, dung lượng khá dài, tường thuật sự kiện chi tiết, tỉ mỉ, ngôn từ sinh động, hấp dẫn?
A. Quảng cáo
B. Phóng sự
C. Phỏng vấn
D. Bản tin
Câu 21: Đâu là thể loại của văn bản báo chí, có thời gian, địa điểm cụ thể, chính xác, chỉ dùng từ phổ thông?
Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao khi in sách lần đầu tiên là
Đôi lứa xứng đôi
Cái lò gạch cũ
Làng Vũ Đại ngày ấy
Chí Phèo - Thị Nở
Giá trị nhân đạo của truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) là
Lên án xã hội tàn phá đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.
Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.
Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.
Tất cả đều đúng
Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) trở thành con người như thế nào?
Chán đời, không muốn sống.
Làm ăn lương thiện để kiếm sống.
Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.
Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.
Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) lo sợ điều gì nhất?
Nghèo khổ
Cô độc
Ốm đau
Tuổi già
Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?
Tỏ thái độ hiền lành với Chí Phèo.
Biến Chí Phèo thành con nghiện.
Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.
Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.
Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) bắt đầu từ lkhi nào?
Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.
Từ lúc tỉnh rượu.
Từ lúc lọt lòng.
Từ lúc mới ra tù.
Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)?
Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.
Vật biểu trưng cho sự thương hại lẫn nhau trong xã hội cũ.
Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.
Vật biểu trưng cho nỗi sợ sự cô độc của Chí Phèo.
Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?
Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.
Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..
Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.
Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.
Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì
Nguyễn Trung Thành
Nguyễn Tường Lân
Nguyễn Văn Tri
Trần Hữu Tri
Tiếng chửi của Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì?
Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu
Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình
Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc
Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn
Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) thấy mắt ươn ướt
Vì Chí Phèo đang bị ốm.
Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.
Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.
Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.
Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)
Một đứa trẻ không cha không mẹ
Được Bá Kiến cưu mang
Bị bỏ rơi trên đường làng
Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi
Cách giải thích nào chỉ ra được nguyên nhân sâu xa cái chết bi thảm của Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)?
Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.
Vì sợ bị bỏ tù sau khi đi tới nhà Bá Kiến để giết hắn trả thù.
Vì không hiểu cách dùng dao
Vì hận cô cháu thị Nở từ chối mình.
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?
Nghệ thuật vị nhân sinh.
Nghệ thuật nghịch dị.
Nghệ thuật vị kỉ.
Nghệ thuật vị nghệ thuật.
Dòng nào sau đây nói đúng về năm sinh và năm mất của nhà văn Nam Cao?
Sinh năm 1912, mất năm 1939.
Sinh năm 1917, mất năm 1951.
Sinh năm 1910, mất năm 1987.
Sinh năm 1910, mất năm 1942.
Tiền đề chủ quan nào đưa Nam Cao đến với con đường “Nghệ thuật vị nhân sinh”?
Từ sự yêu cái đẹp, với quan niệm sứ mệnh của nhà văn là phát hiện cái đẹp ở những nơi tưởng như không thể tồn tại cái đẹp .
Từ trái tim tràn đầy tình yêu thương đồng loại của chính Nam Cao.
Từ việc Nam Cao từng dạy học ở một trường tư thục trong ngoại ô Hà Nội, nếm trải cuộc đời của “giáo khổ trường tư”.
Từ việc Nam Cao muốn phát huy truyền thống lá lành đùm lá rách của dân tộc ta
Dòng nào sau đây nói đúng về quê hương của nhà văn Nam Cao?
Làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An.
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, Lí Nhân, Hà Nam.
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Dòng nào sau đây trong tác phẩm của Nam Cao đã nói lên sự “vô ích” của “nghệ thuật vị nghệ thuật”?
“Văn chương không cần những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa ai có” (Đời thừa).
“Nó phải chứa đựng được một cái gì lớn lao, mạnh mẽ vừa đau đớn lại vừa phấn khởi, nó ca tụng lòng thương, tình bác ái sự công bình ... Nó làm cho người gần người hơn”. (Đời thừa)
“Chao ôi ! Chao ôi ! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ kiếp lầm than” (Trăng sáng).
“Nghệ thuật chính là cái ánh trăng huyền ảo làm đẹp đến cả những cảnh thật ra chỉ tầm thường, xấu xa” (Trăng sáng).
Nét độc đáo trong cảm hứng nhân đạo của nhà văn Nam Cao là:
A. Tình cảm xót thương, sự cảm thông đến những con người khốn khổ.
B. Vạch trần bộ mặt xấu xa của giai cấp phong kiến đã đẩy người nông dân vào con đường tha hóa.
C. Một niềm tin tuyệt đối và phẩm chất tốt đẹp của con người, đặc biệt là đối tượng tiểu tư sản và giai cấp địa chủ trong xã hội cũ.
D. Phát hiện nỗi đau từ sâu thẳm và đồng cảm với những khát vọng hạnh phúc của những số phận con người nghèo khổ trong xã hội cũ.
Những sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tập trung vào hai đề tài chính là gì?
A. Cuộc sống của những người tầng lớp quý tộc và cuộc sống của người nông dân.
B. Cuộc sống của những người tiểu tư sản và cuộc sống của người nông dân.
C. Cuộc sống của tầng lớp trí thức nghèo và cuộc sống của người nông dân nghèo.
D. Cuộc sống của tầng lớp trí thức và tiểu tư sản.
Nam Cao là nhà văn thuộc khuynh hướng văn học nào?
A. Cách mạng.
B. Lãng mạn.
C. Hiện thưc.
D. Cả ba đáp án trên.
Khai thác đề tài người nông dân, Nam Cao chú trọng khai thác hiện tượng người nông dân rơi vào bi kịch nào?
A. Cái đói.
B. Bị bóc lột, đày đọa.
C. Trình trạng tha hóa, lưu manh hóa.
D. Cái nghèo.
Tác giả Nam Cao xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình công chức.
B. Gia đình có truyền thống yêu nước.
C. Gia đình nông dân.
D. Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn.
Bút danh Nam Cao có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện sự tự hào của tác giả về con người Việt Nam.
B. Thể hiện sự gắn bó thiết bị với tác giả Làng Đại Hoàng quê hương.
C. Ghép chữ đầu địa chỉ tổng Cao Đà và huyện Nam Sang, thể hiện tình cảm sâu nặng với quê hương.
D. Cả ba đáp án trên.
Đáp án nào không đúng khi nói về nội dung ở đề tài người trí thức nghèo trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng?
Miêu tả sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo trong xã hội cũ.
Nói về những người trí thức có hoài bão, muốn xây dựng một sự nghiệp tinh thần cao quý, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo gạo tiền và hoàn cảnh xã hội chèn ép.
Miêu tả cảnh “sống mòn” hoặc “chết mòn”, phải sống như một kẻ vô ích của người trí thức trong xã hội ngột ngạt ấy.
Viết về người nông dân bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa.
Nam Cao được được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm bao nhiêu?
A. 1996.
B. 1998.
C. 1997.
D. 1999.
Đáp án nào không đúng khi nói về nội dung ở đề tài người nông dân nghèo trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng.
A. Dựng lên một bức tranh chân thực vể nông thôn Việt Nam nghèo xơ xác trên con đường phá sản, bần cùng, hết sức thê thảm những năm 1940 – 1945.
B. Nói về những người trí thức có hoài bão, muốn xây dựng một sự nghiệp tinh thần cao quý, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo gạo tiền và hoàn cảnh xã hội chèn ép.
C. Chú ý tới những con người thấp cổ bé họng, những số phận bi thảm. Họ càng hiền lành nhẫn nhục thì càng bị trà đạp tàn nhẫn, phũ phàng.
D. Viết về người nông dân bị đẩy vào tình trạng tha hóa lưu manh, Nam Cao đã kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo đã hủy hoại nhân tính con người.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nam Cao có quan điểm nghệ thuật sâu sắc, tiến bộ, đạt được thành tựu xuất sắc về đề tài ... và ... cùng khổ. Ông đặc biệt quan tâm đến đời sống ... của con người, luôn ... trước tình trạng con người bị rơi vào thảm cảnh sống mòn, bị xói mòn về nhân phẩm, thậm chí bị huỷ hoại cá nhân tính.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Người trí thức nghèo – người tiểu tư sản – tinh thần – hạnh phúc.
B. Người nông dân – người tiểu tư sản – vật chất – đau đớn.
C. Người trí thức nghèo – người nông dân – tinh thần – đau đớn.
D. Người trí thức nghèo – người nông dân – vật chất – hạnh phúc.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nam Cao là nhà văn có ... độc đáo : luôn hướng tới thế giới ... của con người ; có biệt tài trong việc miêu tả và phân tích tâm lí ; viết về cái ... hằng ngày mà đặt ra được những vấn đề có ý nghĩa xã hội ..., có tầm triết lí sâu sắc và có giọng văn đặc sắc”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Phong cách – ngoại hình – to lớn – nhỏ bé.
B. Quan điểm – ngoại hình – vật chất – nhỏ bé.
C. Tư tưởng – nội tâm – to lớn – đau đớn.
D. Phong cách – nội tâm – nhỏ nhặt – to lớn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nam Cao là nhà văn ... lớn, nhà ... chủ nghĩa lớn, có đóng góp quan trọng đối với quá trình hiện đại hoá ... và ...Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Hiện thực – nhân đạo – truyện ngắn – tiểu thuyết.
B. Lãng mạn – nhân đạo – truyện ngắn – thơ mới.
C. Hiện thực – phê phán – truyện ngắn – kịch.
D. Lãng mạn – nhân đạo – truyện ngắn – phóng sự.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nam Cao là người có tấm lòng thật ..., chan chứa yêu thương. Ông gắn bó sâu nặng, giàu ân tình với quê hương và những người ... bị áp bức, khinh miệt trong xã hội cũ. Ông quan niệm, không có ... đồng loại thì không đáng gọi ... (Đời thừa).
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Tinh tế – trí thức – chia sẻ – là người.
B. Đôn hậu – nghèo khổ – tình thương – là người.
C. Tinh tế – nghèo khổ – chia sẻ – là người.
D. Đôn hậu – trí thức – chia sẻ – là người.
Câu văn nào dưới đây miêu tả ngoại hình của Chí Phèo trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)?
A. “Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì? Trời có của riêng nhà nào?”
B. “Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau.”
C. “Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao! Thị Nở sẽ mở đường cho hắn. Thị có thể sống yên ổn với hắn thì sao người khác lại không thể được. Họ sẽ nhận lại hắn vào cái xã hội bằng phẳng, thân thiện của những người lương thiện....”
D. “Hắn về lần này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng sắng cá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết!”
Cách xưng hô của Bá Kiến và Chí Phèo rất khác nhau (Bá Kiến: "Chí Phèo / "anh" - "tôi" / "người ta" / "tôi"; Chí Phèo: "tao"). Sự khác biệt ấy cho thấy điều gì trong quan hệ của Chí Phèo - Bá Kiến trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)?
A. Một quan hệ đối nghịch gay gắt, căng thẳng, quyết liệt.
B. Mối quan hệ bạn bè, tri kỉ có cùng sở thích.
C. Mối quan hệ hỗ trợ nhau trong công việc.
D. Mối quan hệ cũ, từng thân thiết với nhau.
Trong các mối quan hệ sau, đâu là mối quan hệ có tác động trực tiếp thể hiện bi kịch bị tha hóa và gián tiếp làm bộc lộ bi kịch từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)?
A. Chí Phèo - Thị Nở.
B. Chí Phèo - Tự Lãng.
C. Chí Phèo - Bá Kiến.
D. Chí Phèo - Năm Thọ, Binh Chức.
Tính cách của Bá Kiến trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) nói một cách khái quát nhất là:
A. Con người xảo quyệt, độc ác, háo sắc.
B. Con người lười biếng, bi quan, bướng bỉnh.
C. Con người hiền lành, rộng lượng, dễ gần.
D. Con người lương thiện, chăm chỉ, vui tính.
Trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao), Chí Phèo đến nhà Bá Kiến tổng cộng ba lần (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù). Cả ba lần Chí Phèo đến nhà Bá Kiến đều có chung điểm gì giống nhau trong việc thể hiện số phận bi kịch của Chí Phèo?
A. Cho thấy rõ bản chất hỗ trợ nhau trong mối quan hệ Bá Kiến – Chí Phèo.
B. Cho thấy tình trạng cùng quẫn, không có lối thoát của Chí Phèo.
C. Đều được giải quyết bằng những lời ngon ngọt của Bá Kiến.
D. Cho thấy sự khôn ngoan, nham hiểm của Bá Kiến.
Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) chủ yếu có ý nghĩa:
A. Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo.
B. Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo.
C. Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng.
D. Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo.
Cuộc đời Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?
A. Quyết định yêu thị Nở.
B. Quyết định tự kết liễu đời mình, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.
C. Quyết định đi đòi lương thiện.
D. Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.
Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có tác động trực tiếp đến việc khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)?
A. Chí Phèo – Bá Kiến.
B. Chí Phèo – Thị Nở.
C. Chí Phèo – Năm Thọ.
D. Chí Phèo – Tự Lăng.
Mở đầu cho truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) là hình ảnh Chí Phèo “vừa đi vừa chửi” để lại sự ấn tượng cho người đọc. Điều này đã thể hiện sự độc đáo gì trong ngòi bút của Nam Cao?
A. Thể hiện chân thực hình ảnh những kẻ say rượu không tự chủ được bản thân, buông ra những tiếng chửi.
B. Làm người đọc hả hê vì Chí Phèo đă chửi tất tần tật, là một dự báo trừng phạt bọn cường hào ác bá ở làng Vũ Đại.
C. Hấp dẫn người đọc vì Chí Phèo đã nhận thức được nguyên nhân cuộc đời mình tha hoá là do bọn cường hào ác bá làng xã.
D. Tạo cái bề ngoài hài hước của Chí Phèo lại là biểu hiện của một tấn bi kịch bên trong. Nụ cười bất giác ban đầu lại lắng đọng một dự vị buồn đau, chua chát trong lòng độc giả.
Trong một lần tỉnh, Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) chợt nhớ lại gì?
A. Hắn nhớ lại thuở bé được anh thả ống lươn nhặt về từ cái lò gạch bỏ hoang.
B. Hắn nhớ lại hắn đã từng đến nhà Bá Kiến rạch mặt ăn vạ.
C. Hắn nhớ có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê. Vợ dệt vải....
D. Hắn không nhớ gì cả, ngoài rượu.
Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao) được viết bằng thể loại gì?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Phóng sự.
D. Kịch.
"Hắn rút dao ra, xông vào. Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi. Bá Kiến chỉ kịp kêu một tiếng. Chí Phèo vừa chém túi bụi vừa kêu làng thật to. Hắn kêu làng, không bao giờ người ta vội đến. Bởi thế khi người ta đến thì hắn cũng đã đang giãy đành đạch ở giữa bao nhiêu là máu tươi. Mắt hắn trợn ngược. Mồm hắn ngáp ngáp, muốn nói, nhưng không ra tiếng. Ở cổ hắn thỉnh thoảng máu vẫn còn ứ ra". (Chí Phèo, Nam Cao)
"Độ căng" trong đoạn văn trên trích truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) được tạo bằng nhiều biện pháp trần thuật. Dòng nào dưới đây bao quát được các biện pháp ấy?
A. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh.
B. Dùng những từ ngữ uyên bác kết hợp điển tích, điển cố.
C. Vận dụng nhiều thành ngữ, sáng tạo cách nói của văn học dân gian.
D. Tạo nhịp kể nhanh, gấp, sự kiện dồn dập.
Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật Thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?
A. Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.
B. Thị Nở là tấm gương sáng mà Chí Phèo học hỏi và noi theo.
C. Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".
D. Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.
Nhân vật Bá Kiến trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) có nụ cười như thế nào?
A. Hồn hậu.
B. Gian hùng.
C. Chua chát.
D. Ranh mãnh.
Nhân vật lão Hạc (truyện ngắn “Lão Hạc”) và nhân vật Chí Phèo (truyện ngắn “Chí Phèo) có sự chọn lựa giống nhau là tự sát khi đứng trước sự nghiệt ngã của số phận. Chọn lựa đó có ý nghĩa gì?
A. Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến đã tước di những điều kiện sống cơ bản của những nông dân nghèo.
B. Sự tuyệt vọng vì nghèo khổ, bế tắc không có tương lai.
C. Cái chết của họ là sự tự ý thức, là sự sáng ngời từ phẩm chất tốt đẹp của những người nông dân nghèo, qua cái nhìn yêu thương và đầy tin tưởng ở ngòi bút nhân đạo của Nam Cao.
D. Cái chết của họ là sự tự trừng phạt mình.
Trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao), Chí Phèo nói Bá Kiến trả lại cho mình thứ gì?
A. Tuổi thanh xuân đã mất vì những năm ở tù.
B. Đất mà Bá Kiến đã cướp.
C. Tiền làm công khi Chí Phèo ở nhà Bá Kiến.
D. Cuộc đời lương thiện xưa kia.
Sau khi ở tù về, Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) sinh sống bằng nghề gì?
A. Thả ống lươn ngoài đồng.
B. Chỉ suốt ngày uống rượu, chẳng làm gì.
C. Làm tay sai cho Bá Kiến và chuyên rạch mặt ăn vạ.
D. Đâm thuê chém mướn.
Nhân vật Thị Nở trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao) có ngoại hình như thế nào?
A. Xinh đẹp, cao ráo.
B. Xấu xí, ngẩn ngơ.
C. Xấu xí nhưng có nhiều tài lẻ.
D. Xinh đẹp, tài giỏi.
Điều gì đã giúp Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) hồi sinh?
A. Tình yêu thương của mọi người.
B. Tình yêu thương của thị Nở.
C. Tình yêu thương của dân làng Vũ Đại.
D. Tình yêu thương của Bá Kiến.
Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) là nhân vật điển hình của?
A. Người anh hùng lương thiện bị đẩy vào con đường lưu manh dần dần bị tha hoá.
B. Người nông dân tốt bụng bị đẩy vào con đường nghiện ngập dần dần bị tha hoá.
C. Người nông dân giàu có bị đẩy vào con đường lưu manh dần dần bị tha hoá.
D. Người nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường lưu manh dần dần bị tha hoá.
Đáp án nào đúng nhất khi nói về diễn biến tâm trạng của Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) khi bị Thị Nở cự tuyệt?
A. Thất vọng, đau đớn -> nắm lấy tay Thị -> tìm đến rượu -> định đến nhà thị Nở “để đâm chết cả nhà nó, đâm chết cái con khọm già nhà nó” -> nhưng lại đi thẳng đường đến nhà Bá Kiến.
B. Vui sướng, thoải mái -> nắm lấy tay Thị -> tìm đến rượu -> đi chửi khắp làng Vũ Đại -> đi thẳng đường đến nhà Bá Kiến.
C. Thất vọng, đau đớn -> nắm lấy tay Thị -> tìm đến rượu -> đi chửi khắp làng Vũ Đại -> lăn ra ngủ say.
D. Vui sướng, thoải mái -> nắm lấy tay Thị -> tìm đến rượu -> định đến nhà thị Nở “để đâm chết cả nhà nó, đâm chết cái con khọm già nhà nó” -> lăn ra ngủ say.
Trước khi bị tha hóa nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) là người như thế nào?
A. Một ác đồ chuyên đi đòi nợ thuê.
B. Người nông dân hiền lành lương thiện.
C. Một tên địa chủ chuyên đi hãm hại dân nghèo.
D. Một người giàu có.
Vì sao trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) sau khi Chí Phèo đâm chết Bá Kiến, Chí phèo lại tự sát?
A. Chí Phèo khao khát muốn được trở về cuộc sống lương thiện.
B. Chí Phèo say nên không ý thức được hành động của bản thân.
C. Chí Phèo không muốn vào tù lần nữa.
D. Chí Phèo muốn tự sát để chứng minh tình yêu với Thị Nở.
Chi tiết nào không có trong cảm nhận của Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) về cuộc sống chung quanh trong buổi sáng sau cái đêm gặp Thị Nở?
A. Tiếng chim hót.
B. Tiếng trẻ con cười đùa.
C. Tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá
D. Tiếng cười nói của những người đi chợ.
Trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao), cái lí do chủ yếu để bà cô Thị Nở không cho Thị Nở lấy Chí phèo là gì?
A. Xấu xí, dở hơi như Thị Nở mà lại đi lấy chồng.
B. Thị Nở đã ngoài ba mươi tuổi mà lại còn đi lấy chồng.
C. Bởi Chí Phèo quá nghèo, lại già.
D. Bởi Chí Phèo chỉ có mỗi một nghề rạch mặt ăn vạ.
Trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao), tâm trạng nào không có trong Chí Phèo khi hắn “nhìn bát cháo bốc khói” ?
A. Hắn thấy bâng khuâng.
B. Hắn thấy Thị Nở có duyên.
C. Hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn.
D. Hắn thấy ăn năn về tội ác, và nghĩ “hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây kẻ thù?”.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Chí Phèo nguyên có tên là ...; khi in thành sách lần đầu (NXB Đời mới, Hà Nội, 1941), nhà xuất bản tụ ý đổi tên là ... Đến khi in lại trong tập Luống cây (Hội Văn hoá cứu quốc xuất bản, Hà Nội, 1946), tác giả đặt lại tên là ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Đời thừa – Đội lứa xứng đôi – Chí Phèo.
B. Cái lò gạch cũ – Đội lứa xứng đôi – Chí Phèo.
C. Một bữa no – Trăng sáng – Chí Phèo.
D. Cái lò gạch cũ– Tư cách mõ – Chí Phèo.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Chí Phèo là một ... trong văn xuôi Việt Nam hiện đại, một ... có giá trị ... và ... sâu sắc, mới mẻ, chứng tỏ trình độ nghệ thuật bậc thầy của một nhà văn lớn.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Kiệt tác – tiểu thuyết – lãng mạn – trào phúng.
B. Hiện tượng – truyện ngắn – hiện thực – nhân đạo.
C. Hiện tượng – tiểu thuyết – lãng mạn – trào phúng.
D. Kiệt tác – truyện ngắn – hiện thực – nhân đạo.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Chí Phèo thể hiện tài năng ... bậc thầy của Nam Cao : xây dựng thành công những nhân vật ... bất hủ ; nghệ thuật ... linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt chẽ ; ngôn ngữ ... đặc sắc.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Tiểu thuyết – anh hùng – trần thuật – sinh hoạt.
B. Truyện ngắn – điển hình – trần thuật – nghệ thuật.
C. Tiểu thuyết – điển hình – trần thuật – nghệ thuật.
D. Truyện ngắn – anh hùng – trần thuật – sinh hoạt.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua ... Chí Phèo, Nam Cao khái quát một hiện tượng xã hội ở ... Việt Nam trước Cách mạng: một bộ phận ... lương thiện bị đẩy vào con đường ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Tiểu thuyết – nông thôn – nông dân lao động – sống mòn.
B. Tiểu thuyết – đồng bằng – tiểu tư sản – tha hóa.
C. Truyện ngắn – nông thôn – nông dân lao động – tha hóa.
D. Truyện ngắn – đồng bằng – tiểu tư sản – sống mòn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Chí Phèo là một trong những ... của Nam Cao viết về đề tài ..., nhưng lại trở thành tác phẩm nổi tiếng nhất. Có thể nói rằng, “Chí Phèo” là một bản án cáo trạng đanh thép cái ... tàn bạo tàn phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động, đồng thời, khẳng định bản chất ... của họ, ngay trong khi họ bị vùi dập mất cá nhân hình, nhân tính.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Tiểu thuyết – nông dân – xã hội – độc ác.
B. Tiểu thuyết – trí thức – đất nước – độc ác.
C. Truyện ngắn – trí thức – đất nước – lương thiện.
D. Truyện ngắn – nông dân – xã hội – lương thiện.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nhân vật ... là nhân vật tiêu biểu cho số phận của người ... trong xã hội nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. ... đã thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng của mình đối với những người có số phận ...”
A. Chí Phèo – nông dân – Nam Cao – bất hạnh.
B. Bá Kiến – địa chủ – Nam Cao – hạnh phúc.
C. Bá Kiến – nông dân – Nam Cao – hạnh phúc.
D. Chí Phèo – địa chủ – Nam Cao – bất hạnh.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Tác phẩm Chí Phèo viết về tấn ... của nhân vật Chí Phèo. Trước hết là bi kịch ... từ một người lương thiện trở thành kẻ bất lương, thậm chí thành quỷ dữ. Tiếp nối là bi kịch bị từ chối làm ...
A. Bị kịch – tha hóa – người độc ác.
B. Hài kịch – sống mòn – người lương thiện.
C. Bị kịch – tha hóa – người lương thiện.
D. Hài kịch – sống mòn – người lương thiện.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nhân vật Thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo là một người đàn bà ... và ... có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam. Vậy mà người đàn bà ấy lại có khả năng đánh thức con người ... trong hình hài ... Chí Phèo.
A. Xấu xí – dở hơi – quỷ dữ – lương thiện.
B. Xinh đẹp – tài giỏi – lương thiện – quỷ dữ.
C. Xấu xí – dở hơi – lương thiện – quỷ dữ.
D. Xấu xí – tài giỏi – quỷ dữ – lương thiện.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “... tượng trưng cho tình yêu chân thành của ... dành cho ... Đó là hương vị của ..., tình yêu muộn màng mà Chí Phèo được hưởng. Nó khơi dậy khát vọng ... với mọi người, mong có cơ hội trở về cuộc sống lương thiện.
A. Bát cháo hành – Thị Nở – Chí Phèo – hạnh phúc – làm hòa.
B. Bát cháo hành – Chí Phèo – Thị Nở – đau khổ - đánh đập.
C. Bát cháo thịt – Thị Nở – Chí Phèo – hạnh phúc – làm hòa.
D. Bát cháo thịt – Chí Phèo – Thị Nở – đau khổ - làm hòa.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hành động ... của Chí Phèo là cuộc chiến đấu mạnh mẽ nhất, dữ đội nhất và là cuộc chiến đấu cuối cùng giữa con người hiền như cục đất và con ... Trong cuộc quyết đấu này, Chí Phèo ..., nhưng nhân cách ... đã trỗi dậy và tỏa sáng, đó cũng chính là chiến thắng tất yếu của cái thiện đối với cái ác.”
A. Chửi bới – quỷ dữ – còn sống – độc ác.
B. Tự sát – quỷ dữ – đã chết – lương thiện.
C. Tự sát – quỷ dữ – còn sống – lương thiện.
D. Chửi bới – quỷ dữ – đã chết– lương thiện.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua nhân vật ..., Nam Cao đã lên tiếng tố cáo sự tàn bạo, hà khắc của tầng lớp ..., bên cạnh đó nhà văn cũng lên tiếng đòi quyền sống, quyền được làm người lương thiện của ... Những điều đó đã góp phần tạo nên giá trị ... sâu sắc cho tác phẩm.”
A. Chí Phèo – tiểu tư sản – nhân dân – nhân đạo.
B. Bá Kiến – nông dân – trí thức – nghệ thuật.
C. Chí Phèo – trí thức – bị thống trị – nghệ thuật.
D. Bá Kiến – thống trị – nhân dân – nhân đạo.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “... của Chí Phèo chính là phản ứng của hắn trước toàn bộ cuộc đời ... Nó bộc lộ tâm trạng bất mãn tột độ của một con người ý thức được rằng mình đã bị xã hội ... Những tiếng chửi vô nghĩa, không được xã hội ...”
A. Tiếng hát – hạnh phúc – ruồng bỏ – cảm thông.
B. Tiếng chửi – bất hạnh– ruồng bỏ – lắng nghe.
C. Tiếng chửi – hạnh phúc – yêu quý – cảm thông.
D. Tiếng hát – bất hạnh – ruồng bỏ – lắng nghe.
Trong truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao), nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một anh canh điền hiền lành, lương thiện phải vào tù?
A. Vì Chí Phèo lấy trộm đồ nhà Bá Kiến.
B. Vì Chí Phèo đánh nhau với Bá Kiến.
C. Vì Chí Phèo bị Bá Kiến ghen tuông vô cớ.
D. Vì Chí Phèo giết chết Bá Kiến.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ …những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và … những cái gì chưa có”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. dung nạp – sáng tạo.
C. dung nạp – phát minh.
B. đào thải – tìm ra.
D. đào thải – sáng tạo
Giọng điệu chủ yếu trong các sáng tác văn chương của nhà văn Nam Cao là gì?
A. Bi luỵ, xót xa, đau khổ trước những kiếp người lầm than, cơ cực.
B. Hùng hồn, đanh thép, mạnh mẽ.
C. Buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Bi kịch lớn nhất của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao là gì?
A. Bi kịch bị cự tuyệt tình yêu.
C. Bi kịch bị lưu manh hoá.
B. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người.
D. Bi kịch bị tha hoá.
Điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau “Hình như có một thời, hắn đã ao ước có một... Chồng cuốc mướn ..., vợ ... Chúng lại bỏ một ... nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba ... làm.”
(Chí Phèo, Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Gia đình nho nhỏ - cày thuê – dệt vải – con lợn – sào ruộng.
B. Mảnh đất nho nhỏ - trồng cây – chăn nuôi – con gà – căn nhà.
C. Gia đình nho nhỏ - làm vườn – dệt vải – con vịt – cái xe.
D. Mảnh đất nho nhỏ - cày thuê – trồng cây – con lợn – mảnh đất.
Không gian “Làng Vũ Đại” trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao là một không gian như thế nào?
A. Mảnh đất ngập tràn bóng tối, "vắng vẻ" và "tối mịt", tất cả đều nhuốm vẻ âm thầm, u ám.
B. Mảnh đất nhố nhăng những giá trị giả, đạo đức giả, sẵn sàng chà đạp lên nhau để tồn tạo của bộ mặt tầng lớp trí thức.
C. Mảnh đất "quần ngư tranh thực", đầy ắp mâu thuẫn nội bộ giữa tầng lớp thống trị và tầng lớp bị trị.
D. Mảnh đất phố huyện nghèo nàn, xơ xát, con người hối hả, gấp gáp kiếm miếng ăn.
Trong cuộc đời nhân vật Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao), đâu là bước ngoặt quan trọng nhất đánh thức phần người trong Chí?
A. Chí Phèo bị đẩy vào tù.
C. Chí Phèo đâm chết Bá Kiến.
B. Chí Phèo gặp Thị Nở.
D. Chí Phèo uống rượu say.
Trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao, Bá Kiến đã có hành động gì khi thấy Chí Phèo nằm ăn vạ trước nhà?
A. Làm ngơ trước những lời ăn vạ của Chí Phèo, để cho anh ta hết sức gào thét.
B. Sai tay chân đánh đập Chí Phèo, sau đó ném anh ra đường.
C. Nổi giận, quát tháo, chửi bới tay đôi với Chí Phèo.
D. Nói chuyện thân mật, lịch sự với Chí Phèo nhằm mua chuộc anh.
Trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao, lý do Thị Nở từ chối tình cảm của Chí Phèo?
A. Do bị bà cô ngăn cản.
C. Do không thích Chí Phèo
B. Do bị Bá Kiến ngăn cản
D. Do đã yêu một người khác.
Trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao, việc bà cô của Thị Nở ngăn cấm chuyện Thị Nở lấy Chí Phèo thể hiện điều gì?
A. Thể hiện việc gia đình Thị Nở quá nghèo không đủ tiền làm đám cưới.
B. Thể hiện định kiến của dân làng Vũ Đại dành cho Chí Phèo.
C. Thể hiện việc Thị Nở chưa đủ tuổi để lấy Chí Phèo.
D. Thể hiện việc nhà Thị Nở sắp đi khỏi làng Vũ Đại.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đề tài sáng tác của Nam Cao thường xoay quanh đời sống ... của ... và các bi kịch của tầng lớp ... ở thành thị. Sau Cách mạng, ông tích cực tham gia các hoạt động báo chí, văn nghệ phục vụ cuộc sống mới, thường viết về những chuyển biến trong nhận thức và hành động của nhiều tầng lớp nhân dân tham gia kháng chiến ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 Kết nối tri thức, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Cơ cực – người nông dân – trí thức nghèo – chống Pháp.
B. Cơ cực – địa chủ – trí thức nghèo – chống Mĩ.
C. Hạnh phúc – người nông dân – tiểu tư sản – chống Pháp.
D. Hạnh phúc – trí thức nghèo – địa chủ – chống Mĩ.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua tác phẩm ..., Nam Cao tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nửa phong kiến tàn bạo đã cướp đi của ... lương thiện cả nhân hình lẫn ... Đồng thời nhà văn cũng trân trọng phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của những con người này ngay khi tưởng chừng họ đã bị biến thành ...”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Giăng Sáng – tiểu tư sản – trái tim – kẻ xấu.
B. Chí Phèo – người nông dân – nhân tính – quỷ dữ.
C. Đời Thừa – người trí thức – nhân tính – quỷ dữ.
D. Chí Phèo – người trí thức – tình yêu – kẻ xấu.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Trước hết, cần phải thấy Chí Phèo không những điển hình cho một bộ phận cố nông bị ... như một số người đã nhận xét mà ý nghĩa khái quát của nhân vật này còn rộng lớn hơn nhiều. Cuộc đời và số phận của Chí Phèo thể hiện một quy luật có tính phổ biến trong ... là quy luật ..., rồi đi đến lưu manh hoá không chỉ ở một tầng lớp nhân dân.”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Lưu manh hóa – xã hội cũ – sinh tồn.
B. Nghèo khổ – làng quê – lưu manh hóa.
C. Lưu manh hóa – thành thị – sinh tồn.
D. Nghèo khổ – xã hội cũ – sinh tồn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua kết cục ... của Chí Phèo, người đọc có thể nhận thấy cảm quan ... sâu sắc của nhà văn Nam Cao: Tình trạng xung đột giai cấp ở ...Việt Nam là hết sức ..., và nó chỉ có thể được giải quyết bằng những biện pháp quyết liệt.”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Bi thảm – lãng mạn – nông thôn –khó khăn.
B. Hạnh phúc – lãng mạn – thành thị – gay gắt.
C. Hạnh phúc – hiện thực – đất nước – khó khăn.
D. Bi thảm – hiện thực – nông thôn – gay gắt.
